phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ báo chí - truyền hình việt nam - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CP DỊCH VỤ BÁO
CHÍ - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ THỊ LOAN
MÃ SINH VIÊN : A16177
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Ngô Thị Loan MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2
1.1.3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 2
1.1.4. Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi thế cạnh tranh 3
1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.2. Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp 6
1.2.1. Phương pháp so sánh 6
1.2.2. Phương pháp chi tiết. 6
1.2.3. Phương pháp thay thế liên hoàn 7
1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont 8
1.3. Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 8

CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BÁO CHÍ – TRUYỀN
HÌNH VIỆT NAM 73
3.1. Định hƣớng phát triển của công ty 73
3.2. Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty 73
3.2.1. Đối với tài sản ngắn hạn 73
3.2.2. Đối với tài sản dài hạn 78
3.2.3. Đối với công tác Marketing 79
3.2.3. Đối với việc giảm chi phí và phân bổ hợp lý các khoản chi phí 80
32.4. Các giải pháp khác 80
KẾT LUẬN DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
TS
Tài sản
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VND
Việt nam đồng
TSDH
Tài sản dài hạn

Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình các khoản phải thu 61
Bảng 2.11 Chỉ tiêu đánh giá tài sản dài hạn 62
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 64
Bảng 2.13. Phân tích ROE theo mô hình dupont 65
Bảng 2.14. Hiệu quả sử dụng chi phí 67
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro 76
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng 78
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam 28

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 35
Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn năm 2011- 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí –
Truyền hình Việt Nam 36
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 39
Biểu đồ 2.3. Hệ số tổng lợi nhuận 47
Biểu đồ 2.4. Hệ số lợi nhuận hoạt động 48
Biểu đồ 2.5. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 49
Biểu đồ 2.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 50
Biểu đồ 2.7. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 51
Biểu đồ 2.8. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán 69
Biểu đồ 2.9. Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh 70
nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua.
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam”.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận đi sâu tìm hiểu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Công ty CP Dich vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam trong giai đoạn
2011 – 2013 thông qua các chỉ tiêu tài chính. Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty CP Dịch vụ
Báo chí - Truyền hình Việt Nam.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo
chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh
giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động
của công ty.
4. Kết cấu khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Chƣơng 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Báo
chí - Truyền hình Việt Nam.
Chƣơng 3: Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty ty CP Dich vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam.

(Nguồn theo Manfred Kuhn (1990), Từ điển kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội).
Từ những quan điểm nêu trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả sản xuất
kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật
lực, đất đai…) nhằm đạt đƣợc mục tiêu xác định. Trình độ sử dụng các nguồn lực
chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét rằng mỗi sự
hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào.
Công thức chung tính hiệu quả sản xuất kinh doanh là:
H = K/C 2
Trong đó:
H = hiệu quả sản xuất kinh doanh
K = kết quả đạt được.
C = hao phí nguồn lực để tạo ra kết quả đó
1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết
kiệm lao động xã hội. Đây chính là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu
quả kinh tế. Chính vì vậy, việc khan hiếm nguồn lực, việc sử dụng chúng có tính cạnh
tranh và ngày càng thỏa mãn nhu cầu cao của xã hội, đặt ra yêu cầu là phải khai thác,
tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được hiệu quả kinh doanh, các
doanh nghiệp buộc phải chú trọng tới các yếu tố sản xuất và phải tiết kiệm mọi chi phí
đến mức tối đa.
Trong điều kiện kinh tế xã hội nước ta hiện nay, hiệu quả kinh doanh được đánh
giá trên hai tiêu thức hiệu quả xã hội và tiêu thức hiệu quả kinh tế. Tùy theo từng
thành phần kinh tế tham gia và hoạt động kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh theo hai

đời sống văn hoá, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người
lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân.
 Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào sản
xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự
xã hội trong và ngoài nước.
 Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định
trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra.
 Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong sản
xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương
quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều
kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng thời
các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu
quả tổng hợp đó.
 Căn cứ theo nội dung tính toán
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phân thành:
 Hiệu quả dưới dạng thuận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ
tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra. Chỉ
tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêu đơn vị đầu ra.
 Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng chỉ tiêu
này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào.
 Căn cứ theo đối tượng đánh giá
Bao gồm:
 Hiệu quả cuối cùng: Thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng hợp
chi phí đã bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Hiệu quả trung gian: Thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí của
từng yếu tố đã được sử dụng như: lao động, máy móc, nguyên vật liệu…
1.1.4. Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi thế cạnh tranh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có mối

hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể làm tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững của
doanh nghiệp trên thị trường. Ngoài ra, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là
tối đa hóa lợi nhuận. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đỏi hỏi khách
quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình.
 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết mối quan hệ tập thể
giữa Nhà nước và người lao động. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm quỹ
phúc lợi tập thể được nâng lên, đời sống người lao động từng bước được cải thiện.
1.1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là công cụ quản lý có hiệu
quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh
doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu, đánh giá

5
như thế nào, những mục tiêu kinh tế thực hiện đến đâu, từ đó tìm ra biện pháp để tận
dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là phân tích hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu kì sản xuất kinh doanh
mà còn là điểm khởi đầu cho chu kì kinh doanh tiếp theo. Kết quả phân tích của thời
gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới
sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và
phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh.
Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình
sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để củng cố phát
huy hay khắc phục, cải tiến quản lý, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
người lao động.
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với

doanh.
1.2. Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.1. Phương pháp so sánh
So sánh bằng số tuyệt đối là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu phân
tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của
các hiện tượng kinh tế.
∆ = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong
tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ
tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu.
Tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu
=
Số liệu kỳ phân tích
Số liệu kỳ gốc
*
100%
Hay:
t
=
Mức tăng ( chỉ tiêu phân tích)
Số kỳ gốc
*
100%
So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu
hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của
một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
1.2.2. Phương pháp chi tiết.
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướng khác

 Hai là, phát hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu
kinh doanh. Tuỳ mục tiêu đề ra có thể chọn các chỉ tiêu chi tiết phù hợp về các mặt:
năng suất, chất lượng, giá thành…
 Ba là, khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật tư, lao động, tiền tồn, đất
đai…trong kinh doanh.
1.2.3. Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến sự biến động của từng chỉ tiêu phân tích. Quá trình thực hiện phương
pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau:
 Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với
kỳ gốc.
 Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các
nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất
 Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắp xếp
ở bước 2.
 Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích bằng
cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước (lần trước của nhân
tố đầu tiên là so với gốc) ta được mức ảnh hưởng của nhân tố mới và tổng đại số của
các nhân tố được xác định bằng đối tượng phân tích.

8
1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont
Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số thành những bộ phận
có liên quan tới nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả cuối cùng. Mô
hình này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn
cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cách
nào.

quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn
ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh
nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế.
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
 Cơ cấu tài sản
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn
=
Tài sản ngắn hạn
X
100%
Tổng tài sản 9
Tỷ trọng tài sản dài hạn
=
Tài sản dài hạn
X
100%
Tổng tài sản
Cơ cấu tài sản cho biết tỷ lệ của từng loại tài sản trong tổng tài sản như thế nào.
Cơ cấu này cũng tùy thuộc vào loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi đơn vị
khác nhau hoặc ở mỗi thời điểm khác nhau thì hệ số này khác nhau.Thông thường để
đánh giá người ta dùng cơ cấu tài sản của ngành làm chuẩn mực so sánh.
 Cơ cấu nguồn vốn
Để đánh giá cơ cấu nguồn vốn của công ty, tức trong 100 đồng nguồn vốn thì
10
Doanh thu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị sản xuất
kinh doanh. Doanh thu là số tiền thu về được tính trên số lượng hàng hóa, dịch vụ bán
ra trong một thời gian nhất định. Doanh thu càng tăng lên càng có điều kiện để tăng lợi
nhuận và ngược lại. Doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố tác động đến doanh thu qua
các năm như thế nào, qua đó thấy được sự biến động tăng giảm và xu hướng phát triển
của doanh thu, đưa ra những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở xây
dựng kế hoạch trung và dài hạn. Để tạo ra được doanh thu thì cần phải bỏ ra khoản chi
phí phù hợp với mục tiêu doanh thu.
 Chi phí.
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo hay một
kết quả nhất định. Bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh,chi phí tài
chính, chi phí khác
Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến
việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận. Doanh
nghiệp cần xem xét mức độ thay đổi của chi phí có phù hợp với mức thay đổi của
doanh thu hay không, việc kiểm soát chi phí công ty sẽ thực hiện như thế nào.
 Lợi nhuận.
Lợi nhuận là kết quả của doanh thu và chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản
tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm
trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế. Phân tích tình hình lợi nhuận nhằm mục
đích nhận thức và đánh giá sự biến động tổng lợi nhuận qua các kỳ và các bộ phận cấu
thành lợi nhuận, để từ đó đánh giá lựa chọn chức năng và thực hiện chức năng của
doanh nghiệp.
Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, để đạt được điều này thì
doanh nghiệp cần có biện pháp làm giảm các khoản chi phí, mở rộng thị trường tăng
doanh thu.

khoán có khả năng thanh toán chia cho nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời
=
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp mà hoạt động khan
hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được thanh toán
nhanh để hoạt động được bình thường. Thực tế cho thấy hệ số này > 0,5 thì tình hình
thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh nghiệp đang gặp vấn đề trong
khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ đến hạn.
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
 Hệ số tổng lợi nhuận
Cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong
một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
Hệ số tổng lợi nhuận
=
Doanh số - Giá vốn hàng bán
Doanh số bán
Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽ giảm trừ
khi công ty có thể chuyển các chi phí này cho khách hàng của mình dưới hình thức
nâng giá bán sản phẩm. Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay
không, người ta sẽ so sánh hệ số tổng lợi nhuận của một công ty với hệ số của các
công ty cùng ngành. Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành cao hơn thì
công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.

12
 Hệ số lợi nhuận hoạt động

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Trong quá trình tiến hành những hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh, do
vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư có thể xác
định bằng công thức: 13
ROA
=
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì một đồng tài sản sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng thu nhập ròng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt,
đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua
thêm máy móc thiết bị. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ
là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số
ROA thường có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài
sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải,
xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần
phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…
 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như
sau:
ROE
=

được xác định như sau:
Suất hao phí so với doanh thu thuần
=
Tổng tài sản bình quân
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản
để tạo ra một đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng
tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ.
 Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà
doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được xác định như
sau:
Suất hao phí của tài sản so với lợi
nhuận
=
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế,
doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài
sản càng cao và càng hấp dẫn các nhà đầu tư và ngược lại.
1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sử
dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh với
chi phí thấp nhất.
 Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH
 Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)
Hiệu suất sử dụng TSNH
=
Doanh thu thuần
Tổng TSNH


 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA – Return on Current Assets)
Tỷ suất sinh lời của
TSNH
=
LNST
TSNH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont
Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau:
ROCA
=
Lợi nhuận sau thuế
=
Lợi nhuận sau
thuế
x
Doanh thu
thuần
TSNH bình quân
Doanh thu thuần
TSNH bình
quân
Hay:
ROCA
=
Tỷ suất sinh lời trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status