BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG HUD1 SINH VIÊN THỰC HIỆN : THỜI HỒNG NGA
MÃ SINH VIÊN
: A16118
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG HUD1
Giáo viên hƣớng dẫn
: Th.s Nguyễn Hồng Nga
Sinh viên thực hiện
: Thời Hồng Nga
Mã sinh viên
: A16118
Chuyên ngành
: Tài chính
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 07 năm 2014
Sinh viên
Thời Hồng Nga LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Thời Hồng Nga MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp 1
1.1.1. Khái niệm vốn của doanh nghiệp 1
1.1.2. Đặc trưng vốn của doanh nghiệp: 2
1.1.3. Phân loại vốn: 3
1.1.4. Vai trò của vốn đối với hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 7
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 8
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 8
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 9
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 10
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 12
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn 12
3.1 Định hƣớng phát triển của Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng HUD1 trong
thời gian tới. 46
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần
đầu tƣ và xây dựng HUD1 47
3.2.1 Về công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động 47
3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn cố định 50
3.2.3 Nâng cao chất lượng công trình, tăng cường quản lý chi phí sản xuất kinh
doanh 51
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi
cá nhân để có thể thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh 51
3.3 Một số kiến nghị khác 52
KẾT LUẬN 54 DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
DN
Doanh nghiệp
GT
Giá trị
HTK
Hàng tồn kho
LNST
Lợi nhuận trước thuế
LNTT
Lợi nhuận sau thuế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TL
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty 41
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hàng tồn kho của công ty 42
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình nợ phải thu của công ty 43
Bảng 3.1 Phương hướng, nhiệm vụ năm 2014 47 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vốn là yếu tố đầu tiên của mỗi doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
một trong những nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc đô luân
chuyển vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp.
Bước vào thời kỳ hội nhập, đất nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể và
đang có những bước đột phá mạnh mẽ. Cơ chế thị trường đem lại cho doanh nghiệp
nhiều cơ hội mới đồng thời cũng cho các doanh nghiệp các thử thách trong môi trường
cạnh tranh. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện sống còn để doanh
nghiệp phát triển vững mạnh.
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, tìm được nguồn vốn sản xuất kinh
doanh đã khó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lại càng khó hơn. Làm gì để giảm chi
phí, giảm giá thành, tăng số lượng hàng bán ra, chiếm lĩnh được thị trường… đây là
một câu hỏi luôn ám ảnh các nhà quản lý.
Công ty Đầu tư và Xây dựng HUD1 thuộc Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà
và Đô thị. Với xu thế hội nhập ngày nay, sự canh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp
trong ngành đòi hỏi phải tìm ra biện pháp quản lý sử dụng vốn một cách hiệu quả, hợp
lý để đạt được mục tiêu phát triển của Công ty có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Chính vì lý do đó, tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1” .
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần
Đầu tƣ và Xây dựng HUD1 trong thời gian tới. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 và các tài liệu
liên quan năm 2010, 2011, 2012.
2. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng số 9
3. Học viện Tài chính (2010), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản
Tài chính.
4. Học viện Tài chính (2009), Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp, Nhà
xuất bản Tài chính.
5. Học viện Tài chính (2001), Quản trị Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản
Tài chính.
6. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (2009), Phân tích Tài
chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Bùi Kim Yến (2008), Thị trường tài chính, Nhà xuất bản Thống kê.
8. Các website:
www.hud.com.vn
www.xaydung.gov.vn
www.mof.gov.vn
www.vacpa.org.vn CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp
1
Hàng hóa
Hàng hóa
Sản xuất kinh doanh Đầu ra
Đầu vào
Dịch vụ
Dịch vụ Để sản xuất kinh doanh, các DN cần có một khoản tiền ứng trước vì DN cần có
vốn để cung cấp những yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình, tuy nhiên các nhu cầu
này thể hiện dưới hình thức khác nhau.
Tóm lại có thể hiểu khái niệm chung về vốn: “Vốn là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời”
1.1.2. Đặc trưng vốn của doanh nghiệp:
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhắm đến mục tiêu cuối
cùng của DN là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, nhà quản lý DN phải
vốn kịp thời là điều hết sức quan trọng
Năm là, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định.
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ đồng vốn nào cũng luôn gắn liền với chủ sở
hữu nhất định. Tùy từng hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn có thể đồng nhất hoặc
tách rời người sử dụng vốn. Đồng vốn vô chủ sẽ dẫn đến sử dụng vốn lãng phí, kém
hiệu quả. Chỉ khi xác định rõ chủ sở hữu có gắn được quyền lợi và nghĩa vụ người sở
hữu với đồng vốn của mình thì đồng vốn mới được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.
Ngoài ra còn có một số đặc trưng như vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức
khác nhau, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Như mọi hàng hóa khác, vốn cũng được
mua bán trên thị trường nhưng người ta chỉ mua và bán quyền sử dụng nó. Đây chính
là yếu tố làm cho vốn trở thành hàng hóa đặc biệt khác các loại hàng hóa khác. Người
có vốn nhàn rỗi đưa vốn vào thị trường, người có nhu cầu về vốn tới thị trường mua
“quyền sử dụng vốn” và phải trả một khoản “chi phí sử dụng vốn” (lãi) cho người bán.
Trong quá trình đó, quyền sở hữu vốn không thay đổi mà chỉ thay đổi quyền sử dụng
vốn. Đây là đặc trưng quan trọng giúp các doanh nghiệp có khả năng huy động vốn
linh hoạt.
1.1.3. Phân loại vốn:
Vốn là một yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy
tùy theo mục đích của người quản lý mà có rất nhiều cách phân loại khác nhau. Nhưng
vốn được phân loại căn cứ theo hai tiêu thức cơ bản: căn cứ vào phương thức chu
chuyển giá trị và căn cứ vào nguồn hình thành vốn.
3
1.1.3.1 Phân loại dựa trên phương thức chu chuyển giá trị của vốn
a. Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của DN. VCĐ của
DN là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là chu
chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn
thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị.
Đặc điểm chu chuyển vốn cố định:
Nhận thức đúng đắn đặc điểm của tài sản cố định và vốn cố định sẽ tạo cơ sở để
công tác tổ chức, quản lý và sử dụng tài sản cố định đạt hiệu quả, góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung.
b. Vốn lƣu động
Khi tiến hành SXKD, bên cạnh các TSCĐ, DN cần phải có các tài sản lưu động.
Để hình thành nên các TSLĐ, DN phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ nhất định. Số vốn
này được gọi là VLĐ của DN.
VLĐ của DN là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục. VLĐ
luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành
một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
Đặc điểm chu chuyển VLĐ:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện;
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau
mỗi chu kỳ kinh doanh;
- VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh.
Việc phân loại vốn kinh doanh thành VCĐ và VLĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong việc quản lý và sử dụng đối với mỗi loại vốn. Nếu VCĐ phản ánh trình độ năng
lực của DN thì VLĐ là điều kiện để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và
ổn định. Do vậy, DN phải xác định cơ cấu và quy mô mỗi loại vốn một cách chính
xác, khoa học nhằm chủ động bảo toàn và phát triển vốn trong quá trình SXKD.
1.1.3.2 Phân loại theo nguồn hình thành
Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp thường rất lớn, phải luôn được đảm bảo đầy
đủ, kịp thời nên thường được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Nghiên cứu nguồn
hình thành vốn sẽ giúp cho DN lựa chọn được hình thức huy động vốn thích hợp và có
hiệu quả. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn có thể chia vốn thành hai loại:
a. Nợ phải trả
Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế khác bao
sản.
Thông thường, một DN phải phối hợp nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để
đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD. Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc
vào đặc điểm của ngành mà DN đang hoạt động cũng như quyết định của người quản
lý trên cơ sở điều kiện thực tế của DN.
b. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh
nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.
Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp do chủ sở hữu bỏ ra và phần tự bổ sung vốn từ
kết quả kinh doanh.
- Vốn góp do chủ sở hữu bỏ ra tùy thuộc vào hình thức sở hữu và quy mô của
doanh nghiệp.
- Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động SXKD, DN tạo ra một luồng tiền nội bộ
đó là số vốn tăng thêm trong kỳ bao gồm một phần của lãi ròng và khấu hao tích lũy
trong kỳ nhưng trong thời gian chưa tái đầu tư TSCĐ, luồng tiền này cho biết khả năng
6
tự tài trợ cao nhất mà DN có thể khai thác, nó đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ
trọng ngày càng lớn.
Vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị tài sản – Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu không có thời gian đáo hạn, độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả
không ổn định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận;
chủ sở hữu được quyền tham gia vào hoạch định các chính sách của doanh nghiệp.
Chính vì vai trò to lớn của phần VCSH đối với sự tồn tại và phát triển của DN
nên DN luôn cố gắng bổ sung để không ngừng nâng cao lượng VSCH đồng thời tìm
mọi biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Ngoài ra, còn có các tiêu thức phân loại vốn cũng được quan tâm đến đó là: Căn
cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn gồm có vốn thường xuyên và vốn tạm thời;
Căn cứ phạm vi huy động vốn gồm có vốn bên trong doanh nghiệp và vốn bên ngoài
doanh nghiệp…
hỏi doanh nghiệp phải có vốn để phát triển và cạnh tranh.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường, các
doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế; chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế -
xã hội.
Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định
do con người đặt ra.
Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và
chi phí bỏ ra, nó bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã
hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Chỉ khi nào kết
quả thu được lớn hơn chi phí thì nhiệm vụ đó mới được gọi là đạt hiệu quả kinh tế,
chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
- Hiệu quả xã hội: Ngoài mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp còn
phải quan tâm tới môi trường, những hậu quả mà quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình tác động đến môi trường sinh thái như nguồn nước, không khí…
Doanh nghiệp cần quan tâm tới điều kiện sinh hoạt, đời sống của cán bộ công nhân
viên, có trách nhiệm đối với cộng đồng như các hoạt động từ thiện, ủng hộ đồng bào…
Nếu các hoạt động của doanh nghiệp có tác động tích cực tới môi trường, tới xã hội thì
doanh nghiệp đó đã đạt hiệu quả về lợi ích xã hội.
Hiệu quả đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là vừa phải đảm bảo
có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thời phải đạt được mục
tiêu chính trị xã hội nhất định.
Như vậy, “Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhắm đến mục
tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận”.
8
doanh trong các doanh nghiệp.
Tình trạng thiếu vốn, phải thường xuyên huy động vốn từ bên ngoài để đáp ứng
hoạt động sản xuất kinh doanh là rất phổ biến trong các DN nước ta hiện nay. Hiệu
quả sử dụng vốn còn thấp, vốn tự thất thoát, ứ đọng và nhiều khi xảy ra tình trạng
thiếu vốn giả tạo. Do đó, để có thể cạnh tranh thắng lợi, thực hiện các mục tiêu đã đề
9
ra thì các DN phải sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lý, tăng cường công tác quản lý nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thứ tƣ, xuất phát từ yêu cầu của tình hình đổi mới quản lý nhà nƣớc đối với
các doanh nghiệp.
Trong thời kỳ bao cấp, mọi nhu cầu về vốn SXKD của DN đều được huy động từ
hai nguồn cơ bản là cấp phát của Ngân sách Nhà nước và vốn tín dụng với lãi suất ưu
đãi của ngân hàng. Chuyển sang cơ chế thị trường, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị,
cải tạo quy trình công nghệ và tìm cách hạ giá thành, tạo khả năng cạnh tranh cho sản
phẩm. Đồng thời phải bảo đảm được số vốn của mình trước thay đổi của thị trường và
không ngừng đầu tư mở rộng phát triển quy mô phát triển, quy mô SXKD. Do đó vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ngày càng trở nên thiết thực, cấp bách.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có
ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của DN trong điều kiện
hiện nay. Nó quyết định sự sống còn, sự tăng trưởng và phát triển của mỗi doanh
nghiệp trong cơ chế mới.
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
Để đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, trong sử
dụng vốn kinh doanh nói riêng, các doanh nghiệp cần phải xác định được các nhân tố
ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả kinh
doanh. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn của
doanh nghiệp, tuy nhiên về cơ bản quá trình sử dụng vốn chịu ảnh hưởng bởi các nhân
tố sau:
1.2.3.1 Những nhân tố khách quan
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu chính sách của Nhà nước ban hành ra hỗ trợ
được cho DN thì nó sẽ là điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN,
ngược lại nếu chính sách đó không thuận lợi sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của DN.
1.2.3.2 Những nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tố khách quan còn rất nhiều nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, cụ thể là:
- Con người:
Con người là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của
DN. Con người được đề cập ở đây bao gồm bộ máy quản lý và lực lượng lao động
trong DN mà trước hết là chủ DN. Chủ DN là người toàn quyền quản lý, sử dụng vốn
của DN và là người chịu trách nhiệm trước mọi vấn đề tài chính của DN. Do vậy mọi
quyết định của ban lãnh đạo đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN. Nếu
quyết định sử dụng vốn là đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển của DN thì DN kinh
doanh có lãi, bảo toàn được vốn và mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao. Nếu quyết định
đó không phù hợp sẽ làm thất thoát vốn, hoạt động kinh doanh dẫn đến thua lỗ và hiệu
quả sử dụng vốn thấp. Đội ngũ lao động quản lý cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn của DN. Một đội ngũ tham mưu có trình độ chuyên môn cao, tinh thần hợp
tác làm việc tốt, nắm vững nghiệp vụ… sẽ giúp DN có các quyết định về quản lý và sử
11
dụng vốn đúng đắn, kịp thời trong hoạt động SXKD cũng như nâng cao năng suất lao
động. Điều này bảo tồn được vốn của DN. Ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kém sẽ
ảnh hưởng đến khả năng bảo tồn vốn của DN.
- Mối quan hệ của doanh nghiệp:
Mối quan hệ của DN ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. Nếu
DN có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp và nhà phân phối thì sẽ giúp cho DN đảm
bảo và duy trì được đầu vào và đầu ra cho sản phẩm của mình, DN cần phải duy trì
mối quan hệ tốt với những bạn hàng truyền thống đồng thời tìm kiếm những bạn hàng
mới. Có như vậy mới đảm bảo cho quá trình SXKD không ngừng được phát triển cả
Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu mà DN thực hiện trong kỳ có mấy
đồng lợi nhuận sau thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA
=
Vốn kinh doanh bình quân trong kì
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh là quan hệ tỷ lệ lợi nhuận sau thuế với vốn
kinh doanh bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế cho doanh nghiệp trong kỳ. Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp kinh
doanh càng phát triển. Nó cho phép đánh giá trình độ sử dụng vốn của người quản lý
và lĩnh vực đầu tư của DN có đem lại hiệu quả hay không.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kì
Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào hoạt động sản xuất kinh
doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm. Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
hữu là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp. Hiệu
quả sử dụng vốn chủ sở hữu một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn, mặt khác hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc vào
trình độ tổ chức nguồn vốn của DN.
Khi sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD chúng ta cần sử
dụng kết hợp các chỉ tiêu nhằm đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả công tác quản
lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
13
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu
thuần trong kỳ. Hay nói cách khác để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần
bao nhiêu vốn cố định. Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu quả sử dụng VCĐ càng cao. 14
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ
1.3.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ chung:
- Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ):
Doanh thu thuần trong kỳ
Số lần luân chuyển VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần lưu chuyển VLĐ hay số vòng quay của VLĐ thực
hiện trong một thời kỳ nhất định. Nó cho biết một đồng VLĐ bình quân bỏ ra có thể
tạo được bao nhiêu đồng doanh thu. Số vòng quay VLĐ càng cao chứng tỏ VLĐ luân
chuyển càng nhanh, giúp DN giảm được lượng VLĐ cần thiết trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, hạ thấp chi phí sử dụng vốn.
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Kỳ luân chuyển
Số ngày trong kỳ
=
vốn lƣu động
Số lần luân chuyển vốn lƣu động
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện một lần
luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ trong kỳ. Vòng quay VLĐ
tăng nhanh để đảm bảo nguồn VLĐ cho sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này càng nhỏ
chính đảm bảo.
- Khả năng thanh toán nhanh
TSNH – Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc
tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn (không bao
gồm hàng tồn kho). Tiền ở đây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản là
các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu). Nợ đến hạn và quá hạn phải
trả là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết
doanh nghiệp còn được nợ. Hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất.
- Khả năng thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tƣơng
Khả năng thanh toán =
đƣơng tiền
tức thời
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của DN.
Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh khoản nên chỉ tiêu này được
sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của DN.
1.3.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng thành phần VLĐ
Hàng tồn kho
- Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay
Giá vốn hàng bán
=
hàng tồn kho
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng
quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ
=
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân (hay số ngày luân chuyển các khoản phải thu) là một tỷ số
tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết doanh
nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình. Dựa
vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp,
chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp. Theo quy tắc chung, kỳ thu
tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán. Còn nếu phương thức
thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạn được hưởng chiết khấu thì kỳ thu tiền
bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu.
1.4 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại một số doanh nghiệp
Nhằm nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1, khóa luận tìm hiểu thêm kinh nghiệm về nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã được áp dụng tại một số doanh nghiệp khác.
17
1.4.1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị IDICO
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị IDICO là doanh nghiệp được
cổ phần hóa từ Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị theo quyết định số 2028/QĐ-
BXD ngày 21/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Qua xem xét số liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị IDICO
các năm gần đây thấy tỷ suất lợi nhuận sau thuế ROA tăng từ 3,60% năm 2011 lên
4,02% năm 2012, việc này cho thấy công ty đã sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh,
đồng thời ta có thể thấy trình độ sử dụng vốn và lĩnh vực đầu tư của công ty là có hiệu
quả.
Nguyên nhân là do doanh thu năm 2012 tăng 282.720 triệu đồng, giá vốn hàng
bán tăng 281.729 triệu đồng so với năm 2011. Tại thời điểm cuối năm 2012, hệ số nợ
phải trả còn 67,39% thấp hơn so với năm 2011 là 73,87% nhưng lãi vay phát sinh
trong năm 2012 tăng 69,31% so với năm 2011, từ 12.048 triệu đồng lên 20.399 triệu
Căn cứ báo cáo tài chính của Vinaconex 9 qua các năm 2010, 2011 và năm 2012,
chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh có xu hướng tăng. So sánh về
giá trị, năm 2011, chỉ tiêu này tăng 0,10% so với năm 2010. Năm 2012 tỷ suất lợi
nhuận sau thuế bằng 1,71% .
Chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng
157.066 triệu đồng, tương đương 10,31% so với năm 2011; nguyên nhân chủ yếu là do
doanh thu xây lắp năm 2012 tăng 157.066 triệu đồng. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán
tăng 12,45% khiến cho lợi nhuận gộp về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ năm 2012
giảm 5.684 triệu đồng so với năm 2011.
Qua xem xét thấy, để đạt được tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn các năm vừa
qua tăng chủ yếu là do công ty đã đã chú trọng việc áp dụng các biện pháp quản lý chi
phí, đặc biệt là các chi phí gián tiếp. Cụ thể, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011
giảm 2.254 triệu đồng so với năm 2010, năm 2012 tăng 208 triệu đồng so với năm
2011. So sánh 2012 và 2010, chỉ tiêu chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 2.046 triệu
đồng so với năm 2010.
Mặt khác, Vinaconex 9 có xu hướng tăng khả năng tự chủ về tài chính thể hiện
qua hệ số nợ các năm giảm dần từ 90,19% năm 2010 xuống 86,90% năm 2011 và năm
2012 còn 86,35%. Qua đó, chi phí cho hoạt động tài chính của công ty năm 2012 giảm
11.709 triệu đồng ứng với giảm 29,79% so với năm 2011, góp phần tăng hiệu quả kinh
doanh cho công ty.
Tóm lại, trong môi trường kinh doanh của nền kinh tế thị trường, việc quản lý tốt
và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn là sự sống còn đối với các doanh nghiệp. Qua
nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm của một số doanh nghiệp, để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn thì doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng vốn giúp cho
doanh nghiệp với số vốn hiện có, có thể tăng được khối lượng sản xuất, tiết kiệm được
chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp. 19
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp;
Thi công xây lắp các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
bưu chính viễn thông, đường dây và trạm biến thế điện, công trình kỹ thuật hạ tầng
trong các khu đô thị, khu công nghiệp, thi công lắp đặt thiết bị kỹ thuật công trình, hệ
thống cứu hỏa, trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng;
Tư vấn, thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, công
nghiệp xây dựng, công nghệ xây dựng;
Thi công lắp đặt hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, điện lạnh;
Tư vấn, giám sát xây dựng và hoàn thiện các công trình dân dụng và công
nghiệp;
20
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
HUD1
Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD1 trực thuộc Tập Đoàn Phát Triển
Nhà Và Đô Thị (trước đây là Công ty Xây lắp và Phát triển Nhà số 1) được chuyển đổi
Cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước hạng I theo Quyết định số 1636/ QĐ-BXD
ngày 03 tháng 12 năm 2003 của Bộ xây dựng.
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, HUD1 đã tham gia hoạt động và đạt được
nhiều thành tựu trong lĩnh vực thi công xây lắp các loại công trình dân dụng; Công nghiệp; Giao
thông thuỷ lợi; Bưu chính viễn thông, đường dây và trạm biến thế
điện; Hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị, khu công nghiệp; Trang trí nội ngoại thất
các công trình xây dựng. HUD1 đã thi công một số các công trình tiêu biểu như công
trình Hanoi Flower Manision IV, công trình Văn phòng trưng bày và giới thiệu sản
phẩm Atextport, công trình Trung tâm phát triển phụ nữ Việt nam, công trình trụ sở
làm việc Công ty máy tính, công trình nhà ở cao tầng CT1- Linh Đàm, gói thầu C1B –
Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường tại Hải phòng, và nhiều công trình khác đã
được các Chủ đầu tư đánh giá cao về chất lượng và tiến độ thực hiện. Song song với
lĩnh vực xây lắp, HUD1 ngày càng mở rộng lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản
- Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 1.02 (HUD1.02)
- Liên doanh góp vốn Công ty CP kiến trúc xây dựng CIC-DERCOR
- Liên doanh góp vốn Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị HUD8
Các ban quản lý dự án: