Một số giải pháp cơ bản nhằm từng bước triển khai áp dụng TQM ở công ty dệt 19-5 Hà Nội - Pdf 24

Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
1
Lời mở đầu
Chất lợng vốn là điểm yếu kém kéo dài nhiều năm ở nớc ta trong nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung trớc đây vấn đề chất lợng đã từng đợc đề cao và
đợc coi là một mục tiêu quan trọng để phát triển kinh tế, nhng kết quả lại cha
đợc là bao do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã phủ định nó trong các hoạt
động cụ thể.
Trong mời năm đổi mới kinh tế xã hội vấn đề chất lợng dần trở về đúng
vị trí của nó. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần cùng với quá trình mở cửa,
sự cạnh tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt, quyết liệt. Do ép của hàng nhập
khẩu, của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc buộc các doanh nghiệp các nhà
quản lý phải coi trọng vấn đề chất lợng. Chất lợng sản phẩm ngày nay đang trở
thành một nhân tố cơ bản quyết định đến sự thành bại trong cạnh tranh, quyết định
sự tồn tại và phát triển của đất nớc nói chung và của doanh nghiệp nói riêng.
Các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam đã nhận thấy rằng: Nền kinh tế
nớc ta đang trong quá trình cạnh tranh hội nhập với khu vực và thế giới (Việt
Nam đã ra nhập AFTA và tiến tới sẽ ra nhập WTO). Từ khi chuyển đổi cơ chế, các
doanh nghiệp đợc trao quyền tự trị độc lập trong hoạt động kinh doanh, đợc
hởng các thành quả đạt đợc nhng đồng thời phải chịu trách nhiệm về sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Do đó vấn đề nâng cao chất lợng sản phẩm của
doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng. Một mặt để cạnh tranh với hàng ngoại
nhập ồ ạt tràn vào Việt Nam, mặt khác tạo điều kiện để hàng Việt Nam vơn ra thị
trờng thế giới.
Từ nhận thức trên các doanh nghiệp Việt Nam trong mấy năm gần đây đã
chú trọng vấn đề chất lợng sản phẩm và quản lý chất lợng. Vấn đề đặt ra là làm
thế nào để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý này.
Quan điểm mới của chất lợng sản phẩm và quản lý chất lợng ngày nay
cho rằng để đảm bảo và nâng cao đợc chất lợng sản phẩm đòi hỏi các doanh
nghiệp, các nhà quản lý phải có kiến thức kinh nghiệm nhất định trong việc quản

pháp cơ bản nhằm từng bớc triển khai áp dụng TQM ở công ty Dệt 19. 5 Hà Nội
để thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Đề tài đợc chia làm ba chơng:
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất lợng toàn diện TQM.
Chơng II: Thực trạng về chất lợng sản phẩm và quản lý chất lợng
ở công ty Dệt 19. 5 Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp cơ bản nhằm từng bớc triển khai áp dụng
TQM ở công ty Dệt 19. 5 Hà Nội.
Vì khả năng có hạn, hơn nữa đây là một phơng thức quản lý mới mẻ đối
với nớc ta, cha có nhiều tài liệu tham khảo cho nên đề tài của em không tránh
khỏi những thiếu sót, em mong sự góp ý, chỉ bảo của thầy giáo.
Em xin chân thành cảm ơn! THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
3
Chơng I
Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất lợng
toàn diện (TQM)

I. Bản chất của quản lý chất lợng toàn diện (TQM)
1. Khái niệm về chất lợng
Hiện nay vấn đề chất lợng cũng không còn là điều mới mẻ đối với chúng ta
nữa nhng đây là một phạm trù phức tạp và hiện nay vẫn còn đang tranh cãi rất
nhiều.
Nh chúng ta đã biết hàng hoá đợc sản suất ra là để tiêu thụ trên thị
trờng. Nh vậy để tiếp cận với vấn đề chất lợng phải xuất phát từ khách hàng,
đứng trên quan điểm của khách hàng vì khách hàng là ngời tiêu dùng trực tiếp

Chất lợng không tự nhiên sinh ra mà nó cần phải đợc quản lý. Hiệu quả hoạt
động quản lý quyết định 80% chất lợng sản phẩm. Nh đã nói trên chất lợng liên
quan đến sản phẩm dịch vụ con ngời quá trình và môi trờng, do vậy để có chất lợng
sản phảm phải quản lý chặt chẽ mọi khâu, mọi công đoạn của quá trình sản xuất và phải
dựa vào sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong tổ chức doanh nghiệp.
Cũng nh khái niệm về chất lợng, tồn tại rất nhiều khái niệm về quản lý
chất lợng :
Theo Armand V. Feigenbaum giáo s Mỹ rất nổi tiếng trong lĩnh vực chất lợng
cho rằng :
TQM là một hệ thống hữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về phát triển duy trì
và cải tiến chất lợng của các tổ, nhóm trong một doanh nghiệp để có thể tiếp thị, áp
dụng khoa học kỹ thuật, sản suất và cung ứng dịch vụ nhằm thoả mãn hoàn toàn nhu cầu
của khách hàng một cách kinh tế nhất.
Theo giáo s Nhật Histoshi KUME thì:
TQM là một dụng pháp quản trị đa đến thành công tạo thuận lợi cho tăng
trởng bền vững của một tổ chức (một doanh nghiệp) thông qua việc huy động hết tất cả
tâm trí của tất cả thành viên nhằm tạo ra chất lợng một cách kinh tế theo yêu cầu của
khách hàng
Theo ISO 8402: 1994 (TCVN 5814: 1994) :
TQM là cách quản lý một tổ chức (một doanh nghiệp) tập trung vào chất lợng
dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó nhằm đạt đợc sự thành công lâu
dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và
cho xã hội.
Các quan niệm tuy có cách diễn đạt khác nhau nhng chủ yếu tập chung vào sự
nỗ lực của tất cả các thành viên trong tổ chức doanh nghiệp nhằm xây dựng một hệ
thống quản lý chất lợng của tổ chức, đảm bảo duy trì cải tiến chất lợng, nâng cao hiệu
quả quản lý chất lợng thoả mãn nhu cầu khách hàng góp phần thúc đẩy sự phát triển
của tổ chức mình.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp

- Hình thành các nhóm QC (Quality Circles) hoạt động trên cơ sở khuyến
khích mọi ngời tham gia vào cải tiến liên tục.
- Sử dụng quy tắc 5W1H để hoạch định thiết kế chất lợng theo phơng
trâm làm đúng ngay từ đầu và giữ vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ an toàn.
- Sử dụng kỹ thuật thông kê (SPC) để kiểm soát và cải tiến chất lợng quy
trình sản phẩm.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
6
- Quản lý khoa học trên cơ sở các dữ liệu thực tế chính xác, logic, rõ ràng
và đúng lúc đồng thời lu trữ hồ sơ để sử dụng.
Tính khoa học làm cho TQM trở thành một hệ thống quản lý tiên tiến, hiệu
quả lâu dài và cải tiến liên tục.
Tính hệ thống của TQM đợc thể hiện ở chỗ :
Bất kỳ một hoạt động nào cũng nằm trong một hệ thống và đợc coi là một
quy trình (do đó liên quan đến nhiều yếu tố). Sự phối hợp nhịp nhàng của các yếu
tố các nguồn lực làm cho các hoạt động của quy trình đợc diễn ra một cách liên
tục và ổn định. Đầu vào của quy trình là các nguồn lực (nguyên vật liệu, tài chính,
con ngời. . . ) sau sự biến đổi bởi các hoạt động của quy trình sẽ cho ra kết quả
đầu ra (sản phẩm). Do đó hệ thống sẽ trở nên hoàn thiện và liên tục đợc cải tiến
khi nó có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các yếu tố với mục tiêu là thoả mãn nhu
cầu khách hàng một cách tối đa.
Tính tổ chức của TQM thể hiện ở chỗ trong một hệ thống quản lý của tổ
chức không thể thiếu nhân tố con ngời, tính tổ chức ở đây là sự cam kết của tất cả
các thành viên dới sự lãnh đạo điều hành của cán bộ lãnh đạo các cấp, các phòng
ban phân xởng. Khi đó con ngời trở thành yếu tố trung tâm, là yếu tố cơ bản
nhất tạo ra chất lợng.
Con ngời trong TQM đợc khuyến khích để luôn cải tiến sao cho đáp ứng
tối đa mong muốn của khách hàng với chi phí phù hợp.
- Lập kế hoạch (Plan):
Xây dựng kế hoạch là khâu quan trọng nhất. Kế hoạch này phải đợc xây
dựng dựa trên chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng. Nếu kế hoạch ban đầu
đợc soạn thảo tốt thì việc thực hiện sẽ dễ dàng, và đạt hiệu quả cao. Kế hoạch
phải dự báo đợc các rủi ro sảy ra để xây dựng các biện pháp phòng ngừa.
- Thực hiện (Do):
Muốn kế hoạch đợc thực hiện tốt thì ngời thực hiện phải hiểu tờng tận yêu cầu
của công việc do đó cần phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho họ.
- Kiểm tra (Check):
Trong quá trình thực hiện phải có sự so sánh giữa kế hoạch với thực hiện.
Khi kiểm tra phải đánh gía cả hai vấn đề:
+ Kế hoạch có đợc thực hiện nghiêm túc không, độ lệch giữa kế hoạch và
thực hiện.
+ Bản thân kế hoạch có chính xác không.
TQM coi phòng ngừa là phơng trâm chính trong quản trị do đó phải kiểm
tra cả khâu phòng ngừa. Việc kiểm tra trớc hết phải do ngời thực hiện tự kiểm
tra, nếu thấy sự không phù hợp thì họ sẽ tự đề nghị các biện pháp để khắc phục
điều chỉnh. Sau một thời gian dới sự chỉ đạo của giám đốc chất lợng các chuyên
P
D
C
A
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39

- Làm rõ các hạng mục và phơng
pháp kiểm tra
- Các hạng mục kiểm tra và các
công việc kiểm tra sẽ tốt hơn
2 Biểu đồ
Pareto
Biểu đồ Pareto có thể thấy
đợc:
+ vấn đề nào quan trọng
nhất.
+Hạng mục nào quan trọng
nhất
+Biện pháp nào quan trọng
nhất
Biểu đồ Pareto là một đồ thị dạng
cột kết hợp với đồ thị dờng
thẳng.
Phân loại dữ liệu trong các hạng
mục và sắp xếp lại theo độ lớn
Vẽ đồ thị cột trớc sau đó vẽ
đờng cong tần suất tích luỹ
3 Biểu đồ
nguyên
nhân và kết
quả (biểu
đồ xơng
cá, biểu đồ
Ishikawa)
Là biểu đồ mô tả đặc tính
chất lợng có mối quan hệ

toàn bộ quá trình một cách
nhanh chóng và chính xác
Biểu đồ kiểm soát là một phần của
đồ thị mô tả dữ liệu liên tục trong
một khoảng thời gian (Hàng ngày
hàng giờ)
6 Biểu đồ
phân tán
Mô tả mối liên quan giữa
hai đặc tính hay hai nhân tố
Cặp dữ liệu X, Y nhằm để nghiên
cứu mối liên hệ tơng quan
7 Sự phân
vùng
Phân dữ liệu thành thành
các nhóm bằng cách nào đó
để có thể tiến hành phân
tích
Phân vùng hiệu quả để phân loại
nguyên nhân làm dữ liệu biến
động
Phân vùng có thể áp dụng cho 6
công cụ trên II. Các yêu cầu và lợi ích cơ bản của TQM.
1. Các yêu cầu.
Nh đã nói ở trên TQM liên tục đợc cải tiến, cho đến nay cha có một văn
bản cụ thể nào bắt buộc hay chuẩn hoá TQM mà TQM đợc xây dựng và áp dụng
hoàn toàn dựa trên sự sáng tạo, tinh thần tập thể và ý thức của mọi ngời trong tổ

Đây là một yêu cầu rất cao và là căn cứ cơ bản để phân biệt sự khách nhau
giữa TQM và các hệ quản lý chất lợng khác. Yêu cầu này đòi hỏi mọi ngời phải
luôn có ý thức quản lý chất lợng, hành động vì mục tiêu chất lợng và vì lợi ích
lâu dài của tổ chức. Yêu cầu này đặt ra cho tổ chức doanh nghiệp là phải luôn coi
trọng vấn đề giáo dục và đào tạo quản lý chất lợng bắt đầu bàng đào tạo và kết
thúc bằng đào tạo, lấy đào tạo làm hạt nhân xoay quanh chất lợng (Ishkawa).
ở đây không đơn thuần chỉ là đào tạo mà phải thờng xuyên tuyên truyền giáo
dục, thuyết phục để nâng cao tinh thần trách nhiệm ý thức tự giác và lòng nhiệt
thành vì mục tiêu của tổ chức. Đào tạo ở đây gồm hai vấn đề cơ bản là đào tạo
kiến thức về chuyên môn và đào tạo kỹ năng kiến thức về chất lợng và quản lý
chất lợng.
* Hoạt động theo phơng trâm phòng ngừa là chính và làm đúng ngay từ
đầu. Mọi sai phạm gây ra đều dẫn đến tổn thất, tốn chi phí cho khắc phục sửa
chữa, huỷ bỏ sản phẩm hỏng. Nếu tập trung vào phòng ngừa thì sẽ giảm đợc
những sai phạm và giảm đợc chi phí.
Để đảm bảo yêu cầu này thì tổ chức càn phải xây dựng cho mình một chính
sách chất lợng, chiến lợc chất lợng dài hạn và mục tiêu dài hạn kết hợp với sự kiểm
soát hoạt động của quy trình bằng các công cụ thống kê và coi trọng giáo dục đào tạo.
Sử dụng các công cụ thống kê vào quản lý chất lợng nhằm ngăn chặn kịp thời các sai
hỏng có thể sảy ra thông qua đó cải tiến hoạt động của hệ thống.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
11
* Quản lý chéo theo chức năng.
Với mục tiêu là xoá bỏ hàng rào ngăn cản trong quá trình quản lý của tổ chức,
TQM yêu cầu xoá bỏ dần chức năng quản lý theo tuyến dọc hình thành một hệ thống
quản lý theo tuyến ngang kết hợp với tuyến dọc (quản lý chéo) thông qua một ban
quản lý đóng vai trò phối hợp tạo nên một hệ thống phối hợp thông tin thông suốt đầy
đủ kịp thời và chính xác. Yêu cầu này liên quan đến sự hình thành các nhóm chất

Đào Duy Minh lớp QTCL 39
12

b. TQM làm cho việc quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn.
TQM làm cho việc quản trị doanh nghiệp để một doanh nghiệp có thể phát
triển đợc thì điều kiện quan trọng nhất là phải thoả mãn mối thành viên ngay
trong doanh nghiệp mình. Tuy nhiên chỉ dừng lại ở đó thì cha đủ, để doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn trong khi giữ vững trạng thái cân bằng thì bản
thân mỗi thành viên trong doanh nghiệp phải tự cảm thấy mình là ngời tham gia
làm tốt trong quá trình đó. Họ hành động trên nguyên tắc và mục đích chung của
doanh nghiệp và của xã hội.
Phơng châm hành động của TQM nh sau:
- Trớc hết là chất lợng.
- Tiếp đến là khách hàng của chúng ta.
- Thông tin bằng sự kiện, dữ liệu.
- Ngăn ngừa sai sót tái diễn.
- Kiểm soát ngay từ đầu nguồn, từ hoạch định thiết kế.
Nhờ việc thực hiện một cách nghiêm túc nên đa đến những lợi ích khác
cho doanh nghiệp nh:
- Hình ảnh doanh nghiệp đẹp hơn.
- Lực lợng lao động thực hiện cam kết đúng chính sách chất lợng của
doanh nghiệp.
- Giảm chi phí trong sản xuất và tiêu dùng.
- Cải tiến dịch vụ trong phục vụ khách hàng.
- Tăng thị phần và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
TQM tạo ra một môi trờng làm việc mà trong đó mọi ngời có sự thông
hiểu lẫn nhau, nhờ đó mà thông tin truyền đạt trong nội bộ đợc thuận lợi và sẽ
nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, tạo ra một hệ thống thông tin truyền đạt
nhanh có hiệu quả và tiết kiệm thời gian.
III. Nội dung cơ bản của TQM:

trong những chủ đề đó thì tổ chức, doanh nghiệp cũng khó có thể đi đến thành
công. Trong pham vi bài viết này em chỉ xin trình bày một số nội dung cơ bản:
1. Sử dụng vòng tròn Demming (PDCA) để xây dựng chơng trình quản
lý chất lợng.
Từ nguyên tắc áp dụng vòng tròn PDCA tổ chức phải xây dựng đợc chơng
trình hành động cụ thể để quản lý chất lợng trong tổ chức.
a. Kaizen với sự mô tả bằng hệ thống và bằng Genba.
Kaizen theo tiếng Nhật là cải tiến, cải thiện đó là một sự cải tiến nhỏ về
chất lợng. Thực chất nội dung của hoạt động Kaizen là một phơng thức quản lý
chất lợng phát sinh từ TQM nhằm tiếp cận có hệ thống tạo cơ sở hiểu biết các yêu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
14
cầu của khách hàng, khả năng vận hành của quá trình và các nguyên nhân cản trở
khi áp dụng TQM.
Các tiêu chuẩn của hoạt động Kaizen không chỉ giới hạn trong khâu thiết kế,
công nghệ và kiểm tra mà còn bao gồm cả thủ tục tác nghiệp, sổ tay hớng dẫn và
các quy trình hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp.
Giữ vững và cải tiến trên cơ sở lập và xét lại các tổ chức Cơ sở của TQM là
quản lý ba chiều tạo ra sự phối hợp các yếu tố khác nhau trong một cơ cấu tạo ra
Kaizen.
+ Các nguyên tắc cơ bản trong cấu tạo Kaizen.
- Chu trình đi lên của TQM chu trình PDCA là nguyên tắc cơ bản.
- Chức năng của TQM và chức năng nghề nghiệp cần phải phối hợp chặt
chẽ để tạo ra Kaizen.
- Sự phối hợp quản lý tuyến ngang và tuyến dọc tạo ra quản lý chéo, cùng với
nhóm QC để cải tiến liên tục.
- Quản lý ba chiều: đây là một hệ thống cơ bản nhất để hợp nhất các vấn đề
đã nêu trong cơ cấu Kaizen

1. Khi nào nên làm việc
đó
2. Việc đợc làm nh thế
nào
3. Việc đó nên làm khi
nào
4. Còn lúc nào có thể làm
5. Còn lúc nào nên làm
việc đó
1. Làm việc đó ở đâu
2. Việc đó đợc làm ở đâu
3. Nên làm việc đó ở đâu
4. Còn nơi nào khác có thể
làm việc đó
5. Còn nơi nào khác nên
làm việc đó
1. Làm việc đó thế nào
2. Việc đó đợc làm ra sao
3. Việc đó nên làm thế nào
4. Phơng pháp này có thể sử
dụng ở các lĩnh vực khác
không
5. Còn cách nào để làm việc
đó không

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
15
Trong khi giải quyết các vấn đề phát sinh một mặt ta phân tích ban đầu (tiếp 5S là một một mô hình đơn giản dễ áp dụng điều cần chú ý khi áp dụng 5S là
ý thức tự giác của mọi ngời trong tổ chức, doanh nghiệp. Đó là kết quả của sự giáo
dục đào tạo, môi trờng văn hoá trong tổ chức.
Các điểm kiểm soát
Chất lợng chi phí
An toàn
Tinh thần làm việc
Môi trờng
Giao hàng

Mục tiêu của 5S
Không h hỏng
Không lãng phí
Không mỏi mệt
Không ô nhiễm
Không chậm trễ

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
16
3. Nhóm quản lý chất lợng (QC) nền tảng của TQM.
Nhóm QC (Quality Control) là một nhóm nhỏ khoảng 10 ngời, tham gia tự
động vào các hoạt động cải tiến chất lợng. Đây là một nhóm làm việc có hiệu quả
có khả năng khai thác tiềm năng của tất cả các thành viên với sự giúp đỡ lẫn nhau
để cùng phát triển và đáp ứng các mục tiêu hoạt động của nhóm.

Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
17
Nhìn vào ngôi nhà chất lợng các nhà thiết kế sẽ nhận thấy, để tạo ra đợc
sản phẩm có chất lợng đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng thì cần phải thiết kế
sản phẩm đó nh thế nào? với những đặc tính cụ thể gì ? đây đợc coi là một
phơng pháp toàn diện trong thiết kế sản phẩm.

Mô hình ngôi nhà chất lợng
5. Thực hiện nguyên tắc JIT- đúng khớp thời gian.
JIT là chơng trình quan trọng trong TQM. Nhờ sự thực hiện JIT sẽ đảm bảo
đợc thời gian giao nhận hàng với bên trong và bên ngoài tổ chức, doanh nghiệp tạo
sự sản xuất đúng khớp đồng bộ và thoả mãn đợc các yêu cầu quan trọng của
TQM.


Việc áp dụng các ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào quản lý, tổ chức sản
xuất là rất cần thiết, thời gian sáng chế phất minh ra công nghệ mới bị rút ngắn làm
cho khấu hao vô hình diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh làm cho các tổ chức
doanh nghiệp thầnh lập sau có điều kiện áp dụng hơn.
Việc áp dụng kỹ thuật công nghệ vào quản lý sản xuất ở đây còn phụ thuộc
vào nguồn lực (đặc biệt là nguồn tài chính), công nghệ đang có của doanh nghiệp và
nhu cầu thị trờng. Có ba hớng chiến lợc đối với việc áp dụng khoa học kỹ thuật
cơ bản:
- Thay thế hoàn toàn bằng công nghệ mới.
- Giữ nguyên công nghệ cũ.
- Kết hợp công nghệ hiện đại với công nghệ truyền thống.
Thờng thì hầu hết các tổ chức doanh nghiệp đi theo hớng thứ ba. Đó là sự
sáng tạo và kết hợp đợc u điểm của công nghệ truyền thống vừa ứng cụng các
thành tựu công nghệ mới. Làm tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc sản xuất
hàng loạt và chất lợng.
JIT đã bố trí một hệ thống các dây chuyền công nghệ sao cho hiệu quả sản
xuất của dây truyền công nghệ đó đạt đợc mức tối u.
Sơ đồ bố trí các dây truyền công nghệ và con ngời nh sau: Hệ thống đợc bố trí một cách đồng bộ làm cho quá trình sản xuất diễn ra
một cách liên tục giảm thiểu tối đa thời gian ngng nghỉ di chuyển giữa các máy
các thợ và tiết kiệm đợc nhân công đứng máy.
7. Tính toán chi phí chất lợng.

+ Chi phí sai hỏng bên trong
+ Chi phí sai hỏng bên ngoài
Mỗi nhóm chi phí trên lại gồm rất nhiều chi phí liên quan khác. Vì vậy khi
làm chất lợng phải quan tâm đến chi phí và mối quan hệ giữa chi phí và chất
lợng. Bởi vì theo thống kê chi phí sản xuất thờng chiếm 60%- 80% doanh thu của
các doanh nghiệp. Quan tâm đến nó sẽ làm giảm và hạn chế tối đa chi phí sản xuất
đặc biệt chi phí sai hỏng (chiếm khoảng 20% chi phí sản xuất)
Nh vậy nội dung chính của TQM không ngoài mục đích là nâng cao phơng
thức quả lý kinh doanh truyền thống. Chính sự thay đổi của phơng thức quản lý
kinh doanh trong tổ chức doanh nghiệp đã bến TQM thành một đạo lý quản trị.

II. Các bớc triển khai TQM trong doanh nghiệp.
Chất lợng đợc tạo ra bởi tất cả các bộ phận công đoạn của quy trình do đó
việc triển khai TQM trong doanh nghiệp phải đợc bắt đầu từ nhận thức từ đó đi sâu
vào tất cả các vấn đề khác nhau có liên quan, ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến
chất lợng.
Tổng CF
CFSH
CFĐT
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
20
Trong cuốn quản lý chất lợng đồng bộ của Okaland có trình bày khá đầy đủ
12 bớc triển khai TQM

Thực thi TQM
Đào tạo
Hợp tác nhóm
Kiểm soát

Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
21
mọi ngời và nó phải đợc ghi thành văn bản và phổ biến cho tất cả mọi thành viên
nắm đợc để cùng thực hiện.
ở bớc này cán bộ lãnh đạo có vai trò quyết định đa ra các chính sách để
mọi ngời cùng tham khảo, thảo luận và cán bộ lãnh đạo ra quyết định cuối cùng.
Khi đã cam kết chính sách thì cán bộ lãnh đạo phải:
+ Tuyên truyền sâu rộng tới tất cả mọi ngời.
+ Hoạch định ra các chơng trình chất lợng, mục tiêu chất lợng phù hợp
với chính sách đó.
+ Phải dự trù các nguồn lực cần thết và tổ chức thực hiện các mục tiêu, chính
sách, chiến lợc chất lợng đã đề ra.
+ Phải cam kết thực hiên bằng văn bản kiểm soát và đôn đốc thực hiện trong
toàn doanh nghiệp.
3. Công tác tổ chức vì chất lợng và sự phân công trách nhiệm.
Về mặt tổ chức TQM yêu cầu cần phải tổ chức quản lý chức năng chéo kết
hợp giữa tuyến dọc với tuyến ngang. Sự hoạt động của các phòng ban không phải
chỉ là các hoạt động riêng lẻ, mà phải vơn tới toàn bộ quá trình và tạo ra sức mạnh
tổng hợp. Nhờ đó việc kế hoạch hóa đợc phối hợp đồng bộ, thông tin thông suốt.
đây là một yêu cầu quan trọng khi triển khai TQM.
Chính vì vậy khi hoạch định mục tiêu chất lợng và phân công trách nhiệm
cần phải chuẩn hoá công việc và nêu rõ trách nhiệm liên đới giữa các công việc.
Chất lợng đợc cụ thể hoá qua các công việc qua các công việc sau:
- Theo dõi các thủ tục đã thoả thuận và viết thành văn bản.
- Sử dụng vật t thiết bị một cách đúng đắn nh chỉ dẫn.
- Lãnh đạo thờng xuyên kiểm soát sự vì chất lợng của tổ chức thông qua
báo cáo của lãnh đạo cấp dới.
- Giáo dục và đào tạo thờng xuyên các thành viên trong tổ chức về trách
nhiệm, tinh thần hợp tác nhóm chủ động góp ý kiến cải tiến chất lợng.

hiệu quả" thì lợi ích đầu tiên có thể thu đợc là sự giảm chi phí. Việc giảm chi phí
chất lợng không thể do lãnh đạo quyết định mà có phải đợc tiến hành qua các
hoạt động quản lý toàn diện, cụ thể là:
- Ban quản trị lãnh đạo phải quyết tâm thực hiện cam kết tìm cho ra cái đúng
cái sai khi làm chất lợng xuyên suốt tổ chức.
- Mở lớp giáo dục và thờng xuyên tuyên truyền để tất cả các thành viên
nhận thức đợc từng loại chi phí, tổ chức các phong trào thi đua nhằm nâng cao
chất lợng và giảm thiểu cái loại chi phí sai hỏng.
- Phòng quản lý phải phối hợp trực tiếp với công nhân sản xuất tìm ra các
nguyên nhân gây ra sai hỏng làm tăng chi phí để đề ra các biện pháp kịp thời để
giảm chi phí không chất lợng.
Để đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu đó doanh nghiệp cần xây dựng một hệ
thống kế toán giá thành nhằm theo dõi nhận dạng và phân tích những chi phí liên
quan đến chất lợng trong doanh nghiệp bao gồm cả chi phí sản xuất và dịch vụ.
Chi phí chất lợng cũng giống nh các loại chi phí khác nó cần phải đợc
kiểm soát chặt chẽ, theo dõi và điều chỉnh khi đó mới có thể đánh giá đợc hiệu quả
kinh tế của việc cải tiến chất lợng khi áp dụng TQM.
Phân tích CLSP
Phân tích CF
Cân bằng tối u
So sánh dữ liệu
Chất lợng có thể
chấp nhận đợc
với CF thấp nhất
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
23
5. Hoạch định chất lợng.
Đây là một chức năng quan trọng nhằm thực hiện các chính sách chất lợng

cả các thành viên, mọi bộ phận, phòng ban chức năng. Đây là cơ sở quan trọng
trong việc áp dụng TQM, góp phần phát triển hoạt động của nhóm QC để cải tiến
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đào Duy Minh lớp QTCL 39
24
liên tục và khả năng vận dụng 6M1I (Machines, Men, Materials, Methods,
Measurent, Minus, Information).
c. Lập các kế hoạch các phơng án và đề ra các quy trình để cải tiến.
Khi triển khai, áp dụng TQM thì cải tiến liên tục đợc coi là nhiệm vụ xuyên
suốt. Để cải tiến có hiệu quả thì cần phải đề ra các kế hoạch, các phơng án hớng
tới mục tiêu sau:
- Cải tiến hệ thống chất lợng và công tác quản lý.
- Cải tiến các quy trình sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ, các phơng
tiện quản lý.
- Cải tiến chất lợng của hoạt động trong công việc.
- Cải tiến lối t duy và cách thức hành động của các thành viên. Các kế hoạch
cải tiến này cần dựa trên chu trình PDCA nhằm đảm bảo tính liên tục và hiệu quả.
Ngoài các công tác trên TQM còn yêu cầu kế hoạch về Mua hàng- Bán hàng-
Dịch vụ, kế hoạch sản xuất theo JIT, kế hoạch dự trù các nguồn lực cần thiết. . .
6. Thiết kế chất lợng.
Thiết kế chất lợng là một hoạt động quan trọng cuả TQM. Đối với các hệ
thống quản lý khác thì thiết kế có thể có hoặc không nhng đối với TQM thì thiết
kế không thể thiếu. Thiết kế trong TQM không chỉ dừng lại ở thiết kế sản phẩm,
dịch vụ đơn thuần mà nó còn là việc thiết kế lại tổ chức cũng nh quá trình sao cho
tổ chức doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả nhất, đáp ứng yêu cầu khách hàng.
Điều quan trọng khi tiến hành thiết kế là dựa trên các kênh thông tin bên
trong cũng nh bên ngoài, đặc biệt là thông tin từ phía ngời tiêu dùng cuối cùng,
nhà cung ứng và các bên liên quan.
Hoạt động thiết kế bao gồm các công việc sau:

- Các thủ tục chi tiết.
Khi xây dựng hệ thống chất lợng thì bản thân nó phải khái quát đợc toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến tất cả các phòng ban, các bộ phận và
toàn thể cán bộ công nhân viên.
Điều cần lu ý khi xây dựng hệ thống chất lợng:
- Hệ thống chất lợng phải đợc xây dựng tỉ mỷ, chính xác, phù hợp với
hoàn cảnh, lĩnh vực hoạt động cụ thể cuả từng tổ chức, doanh nghiệp.
- Phải phối hợp đồng bộ với các hệ thống đã có và sẽ có trong tổ chức, doanh
nghiệp.
- Phải có sự tham gia của tất cả các thành viên khi xây dựng. Đây là khâu
thờng xuyên yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam.
Các thủ tục xây dựng hệ thống chất lợng phải:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức quản lý chất l−ợng của công ty. Hệ thống tài liệu chất l−ợng của công ty. Đánh giá chung công tác quản lý chất l−ợng. Xây dựng nhóm chất l−ợng (QC) trong công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status