PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI (HOSE) - Pdf 24



 !"#!$%&
'((
)*+,
-./0
GVHD: 1#$2!13!
HVTH: 45"42!4613!
Lớp: $7899:16;9
Mã CK: 
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 /2013
<-<
I.
I.GIỚI THIỆU CÔNG TY 2
VỊ THẾ CÔNG TY 4
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ 4
II. PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN 5
1
1. Phân tích tỷ lệ 5
1.1. Tỷ lệ thanh khoản 6
1.3. Tỷ lệ tài trợ 9
1.5. Tỷ lệ giá thị trường 13
5. Mô hình chỉ số Z 19
1. Các thông số đánh giá góc độ thị trường: 21
IV. DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ 26
'=>)*+,
-
 ?)*
Tên công ty: Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai
Tên giao dịch đối ngoại: HAGL Joint Stock Company
Tên viết tắt: HAGL

 Huy động vốn cổ phần từ TTCK để tài trợ cho chương trình đa dạng hóa sang
nghành trồng trọt, thủy điện và khoáng sản nhằm tạo sự phát triển bền vững
2011 - 2012:
 Huy động vốn từ thị trường chứng khoán quốc tế thông qua phát hành GDR niêm
yết trên Sàn Luân Đôn
 Phát hành Trái phiếu Quốc tế 90 triệu USD thông qua Credit Suisse
Phát hành trái phiếu chuyển đổi cho Temasek
GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG: từ 2013
Tập đoàn sẽ phát triển dựa vào hai mảng chính như sau:
• Nông nghiệp: bao gồm cao su, mía đường, cọ dầu
Cao su và cọ dầu: đến cuối năm 2013 trồng 48.000 ha cao su và 4.000 ha cọ dầu trồng thử
nghiệm
Mía đường: Tổng diện tích mía đã trồng là 10.000 ha
• Bất động sản: dự án Khu phức hợp Hoàng Anh Gia Lai Myanmar Center đóng vai trò
chủ lực
Tiến hành kế hoạch tái cấu trúc: Tách các công ty con thuộc sở hữu những dự án căn hộ tại
Việt Nam ra khỏi Tập đoàn, giữ lại dự án Myanmar và một số dự án trực thuộc công ty Phát
triển Nhà Hoàng Anh
16!4!14PQ!4RH2!4
- Trồng, khai thác và chế biến các sản phẩm từ cây cao su
- Khai thác và chế biến khoáng sản
- Xây dựng và kinh doanh căn hộ cao cấp và văn phòng cho thuê
- Đầu tư xây dựng và khai thác thủy điện
- Sản xuất và phân phối đồ gỗ, đá granite
- Các hoạt động hỗ trợ khác
3
VỊ THẾ CÔNG TY
* Công ty có 4 nhà máy sản xuất đồ gỗ, 1 nhà máy chế biến đá granite, 1 đơn vị xây dưng
quy mô lớn
* HAGL có lợi thế chi phí xây dựng thấp hơn mức trung bình ngành khoảng 30% do

W7  9XS9 9XSS 9XSX
V-%
Tỷ lệ lưu động CR = TSNH / NNH 2,13 1,96 1,62
Tỷ lệ thanh toán nhanh QR = (TSNH-TK) / NNH 1,49 1,31 1,04
V->>
$%W
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT = TNS / A 0,14 0,12 0,21
Vòng quay tồn kho IT = Csx / TK 0,75 0,39 0,48
Kỳ thu tiền bình quân ACP = KPT*360 / NS 571,99 630,46 313,10
V-Y
Tỷ lệ nợ/ Tổng tài sản D/A = TD / TA 0,65 0,61 0,54
Tỷ lệ thanh toán lãi vay ICR = EBIT / I 2,06 4,66 14,51
Tỷ số khả năng trả nợ
Khả năng trả
nợ=(EBITDA+ thanh toán
tiền thuê)/(I+nợ
gốc+thanh toán tiền thuê) 0,06 0,14 0,29
V->>%
Z-Y
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch
vụ GPM = GP / NS 0,27 0,45 0,51
5
Doanh lợi ròng NPM = NI / TNS 0,08 0,42 0,52
Sức sinh lợi cơ bản BEP = EBIT / A 0,03 0,08 0,16
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản ROA = NI / A 0,01 0,05 0,11
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở
hữu ROE = NI / E 0,04 0,14 0,25
V->&
Tỷ lệ P/E P/E =P/EPS=ME/NI 31,45 7,46 12,69

2012 là 0,14. Điều này cho thấy công ty đang thâm dụng vốn cao.
Vòng quay hàng tồn kho – IT
 Vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế
nào. Chỉ số này càng cao càng cho thấy công ty bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ
đọng nhiều trong công ty. Có nghĩa là công ty sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài
chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm.Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng
không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị
trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh
giành thị phần.Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ
có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ.Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn
để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
 Vòng quay hàng tồn kho qua các năm thấp và nhỏ hơn 1 trong các năm 2010,
2011, 2012. Điêù này chứng tỏ tốc độ bán hàng của công ty không nhanh. Bên cạnh đó, vòng
quay hàng tồn kho biến đổi, không ổn định. Năm 2011 giảm nhẹ so với năm 2010 một phần do
ảnh hưởng từ thị trường bất động sản ở thời điểm này đang bị đóng băng nặng, sang năm 2012
tăng mạnh hơn so với 2011, thị trường bất động sản đã khởi sắc hơn.
Kỳ thu tiền bình quân – ACP
8
Tỷ số này cho biết công ty trung bình mất bao nhiêu ngày từ lúc bán được hàng hóa và
dịch vụ đến lúc nhận được tiền. Theo như kết quả phân tích tỷ lệ ta thấy rằng kỳ thu tiền bình
quân của công ty trong 2 năm gần đây có xu hướng tăng so với trước, cụ thể năm 2011 là 630,46
ngày, năm 2012 là 571,99 ngày so với 313,10 ngày của năm 2010. Từ những kết quả này cho
thấy, HAG cần phải quan tâm đến việc thu nợ, rút ngắn thời hạn thu tiền trong thời gian sắp tới.
S] UJE6EO^
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản – D/A
 Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các
chủ nợ trong việc góp vốn. Thông thường các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải vì tỷ số này càng
thấp thì khoản nợ vay càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Còn các
9
chủ sở hữu thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận tăng nhanh. Tuy nhiên nếu tỷ số nợ quá cao

 Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một
đồng vốn đầu tư.
 Trong ba năm phân tích, tỷ số ROA năm 2010 cao nhất và suy giảm dần vào năm
2011, năm 2012 do tình hình kinh doanh khó khăn. Nhưng tỷ số ổn định và cao hơn tỷ số ROA
trung bình ngành.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE
12
 Đây là tỷ lệ chứng tỏ khả năng sử dụng đồng vốn của cổ đông.
 Tỷ số này cao vào năm 2010, giảm dần năm 2011 và năm 2012, tỷ số này khá
thấp nhưng vẫn lớn hơn các công ty cùng ngành.
Nhìn chung, khả năng sinh lợi của công ty đều khả quan vào năm 2010, giảm năm 2011,
2012 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế. Dù vậy, khi so sánh với các công ty cùng ngành, thì
khả năng sinh lợi của công ty cổ phần hoàng anh gia lai là khá khả quan, công ty đang hoạt động
hiệu quả, có khả năng cạnh tranh tốt và rủi ro thấp.
Sb UJ1NE4cEOde!1
Tỷ lệ P/E
 P/E là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ
phiếu.
 Công ty có P/E khá cao, cao hơn trung bình ngành, điều đó cho thấy sự kỳ vọng
của các nhà đầu tư vào công ty
13
 Tỷ số P/E giảm mạnh vào năm 2011 do thời điểm này thị trường vẫn còn ảnh
hưởng bởi nền kinh tế suy thoái. Tuy nhiên, năm 2012, P/E của công ty lại tăng cao, lý do nền
kinh tế bắt đầu hồi phục thị trường đang khởi sắc trở lại nên nhà đầu tư kỳ vọng cao vào công ty.
Tỷ số P/B
 Đây là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của
cổ phiếu đó.
 Tỷ số P/B của công ty giảm cực mạnh trong năm 2011, 2012, cho thấy sự điều
chỉnh của thị trường chứng khoán Việt Nam, đây là một tình trạng xấu.
9 43!ETC4CfCg

ta thấy cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ
trọng tài sản ngắn hạn. Ảnh hưởng mạnh mẽ nhất là do mức tăng của tài sản cố định.
 Tài sản ngắn hạn năm 2011 chiếm tỷ trọng 52,03 %, Năm 2010 chiếm tỷ trọng
60,13 %. Sự giảm xuống về tỷ trọng của hàng tồn kho, tiền và các khoản tương đương tiền …
 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản
 Tỷ trọng nợ phải trả lớn hơn tỷ trọng vốn chủ sở hữu, rủi ro về tự chủ tài chính của
công ty thấp. Tỷ trọng nợ phải trả giảm năm 2010 giảm vì vốn chủ sỡ hữu tăng nhanh, tỷ trọng
này tăng năm 2011 vì giá trị nợ phải trả tăng mạnh mẽ.
15
 Tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng mạnh so với năm 2011 vì giá trị của nó
tăng mạnh mẽ, năm 2011 tỷ trọng này giảm (dù giá trị giảm rất ít) lý do vì giá trị nợ phải trả
tăng mạnh mẽ.
h>>$%7
NỘI DUNG 2012 2011 2010
DOANH THU THUẦN VỀ BÁN HÀNG
VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 100,00% 100,00% 100,00%
GIÁ VỐN HÀNG BÁN 72,68% 54,80% 49,42%
LỢI NHUẬN GỘP VỀ BÁN HÀNG VÀ
CUNG CẤP DỊCH VỤ 27,32% 45,20% 50,58%
DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 11,42% 38,95% 31,80%
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 15,41% 17,05% 5,46%
CHI PHÍ BÁN HÀNG 3,80% 5,21% 2,46%
CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 5,57% 7,32% 4,79%
LỢI NHUẬN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH 13,97% 54,58% 69,67%
THU NHẬP KHÁC 1,43% 1,40% 0,55%
CHI PHÍ KHÁC 3,47% 1,96% 0,54%
(LỖ) THU NHẬP KHÁC 2,05% 0,56% 0,01%
LỢI NHUẬN TỪ CÔNG TY LIÊN KẾT 0,02% 0,00% 0,06%
LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 11,94% 54,02% 69,75%

Doanh thu
x
Doanh thu
Tổng tài sản
ROE = ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
x
Doanh thu
Tổng tài sản
x
Tổng tài
ssssản
Vốn chủ sở hữu
thuế đang giảm dần qua các năm, chứng tỏ tình hình khó khăn của HAG vẫn chưa được cải
thiện.
 Theo mô hình Dupont ta thấy rằng số vòng quay của tài sản thấp nên sức sản xuất
tài sản của doanh nghiệp có cải thiện năm 2010 nhưng lại suy giảm trở lại năm 2011.
_ 43!ETC44J\[Q!4EjE6C4T!4
NỘI DUNG 2012 2011 2010
Tỉ số P/E 31,45 7,46 12,69
P 21.606 19.493 81.026
ROE 0,04 0,14 0,25
ROA 0,01 0,05 0,11
Trong quá trình phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng ta thường
có những nhận định về các tỷ số tài chính là chúng cao hay thấp. Để đưa ra những nhận định
này, chúng ta phải dựa trên các hình thức liên hệ của các tỷ số này. Do đó, cần xem xét ba vấn
đề:
Khuynh hướng phát triển: Chúng ta cần phải xem xét khuynh hướng biến động qua thời

X5 Tỷ số doanh thu/tổng tài sản 0,14 0,12 0,21
l SmSn Sm_n ]mSo
 Chỉ số Z của doanh nghiệp năm 2010 là 3,16 > 2,99 công ty có tài chính lành
mạnh và đang nằm trong vùng an toàn, So với năm 2010, năm 2011 tỷ số Z giảm xuống mạnh
chỉ còn 1,47 và sang năm 2012 tiếp tục giảm, đây là một tỷ lệ xấu và doanh nghiệp đang có vấn
19
đê nghiêm trọng về tài chính. Do 2 năm này, tình hình kinh doanh khó khăn hơn nên dẫn đến
tổng nợ của công ty tăng mạnh. Điều này, dẫn đến hệ số Z giảm mạnh.
 Để cải thiện chỉ số Z, doanh nghiệp cần cải thiện giá trị X3, X2 chiếm tỉ trọng cao
trong công thức tính Z, bằng cách tăng hiệu quả kinh doanh, góp phần tăng lợi nhuận giữ lại
(giảm nợ và các chi phí lãi vay bằng cách thanh lý các tài sản không cần thiết để trả nợ…)…làm
được điều này cũng góp phần cải thiện X5. Trong tình hình kinh tế vẫn còn khó khăn do bị ảnh
hưởng bởi khủng hoảng kinh tế thì cơ hội để cải thiện Z xem ra là một vấn đề khó khăn cho
công ty.
o 43!ETC44p2qM!
4kEr `"9XS9 `"9XSS `"9XSX
sti--u
Định phí
1.088.823.3
23.000
931.503.920.0
00
504.277.861.00
0
Biến phí
2.105.088.6
21.000
794.795.708.0
00
1.457.185.675.00

X0
sti%Y
Định phí trả nợ
1.359.117.4
16.000
1.260.833.941.0
00
631.829.473.00
0
Biến phí
1.834.794.5
28.000
465.465.687.0
00
1.329.634.063.00
0
7H2!4E44p2qM!EO[!^
.ow]999]
x_nXn0
Sn9ww_obSbb
ox
S9Sox]wn_wnb
_
7H2!4E4E4A!
_]x__nno
_nXXX
]SbX9bSwSbX
XX
]xoxS9_bwoXX
X

nhuận của công ty. Chỉ số này rất bé 41,33 ở mức trung bình, chứng tỏ nhà đầu tư cũng có sự
quan tâm nhất định đến lọai cổ phiếu này.
9 4•HF4df!1F4NFC4kaM‚/
16!4hgEL!1[! ‚/.$ƒ]‚9XS]0
CLG 6,46
SDU 4,13
4kr
Bình quân ngành 5,3
Chỉ số P/E năm 2012 31,45
EPS năm 2013 dự kiến 1.193,310
LN trước thuế 2013 theo kế hoạch 855.000.000.000
LN sau thuế 2013 theo kế hoạch 641.250.000.000
Số CP 2013 537.371.049
Giá cổ phiếu của HAG dự kiến năm 2013 6.318,6
Với phương pháp P/E ta có mức giá 6.318,6 đồng/cổ phiếu
] 4•HF4df!1F4NFC4jEQ4gRp!1E4!4 F
„>…-†
7t+=$
>Z
7
E
G‚ 

Cổ tức được chia năm 2010 D
2010
0  
Cổ tức được chia năm 2011 D
2011
0
Cổ tức được chia năm 2012 D

1,45
1.187
Dự kiến cổ tức được chia
năm 2015
3

0,13
1.949

1,75
1.113
Dự kiến cổ tức được chia
năm 2016
4

0,10
2.144

2,11
1.015
Dự kiến cổ tức được chia
năm 2017
5

0,08
2.316

2,55
909
Những năm tiếp theo

NEOcCŠF4j@
X
.9XS]0

X
ˆa"‰
!

.S‰Q0
!
  

SSoXnmS
Theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập ta xác định được mức giá 11.607,1 đồng/cổ
phiếu
_ 4•HF4df!1F4NFC4kaM‚h
16!4hgEL!1[! ‚h.S9‚9XS]0
CLG 0,8
SDU 0,4
4kr
23
Bình quân ngành 0,6
Chỉ số P/B năm 2012 1,19
Book value năm 2013 dự kiến
24.
024
LN trước thuế 2013 theo kế hoạch 855.000.000.000
LN sau thuế 2013 theo kế hoạch 641.250.000.000
Số CP 2013
537.371.

của cổ phiếu
2012

18.150
Tốc độ
tăng/giảm
VCSH bình
quân
19,72%
ROE 2013
kế hoạch
5,98% 59,81%
Số CP thường
2012

537.371.049
ROE 2013
kế hoạch
5,98%
Tốc độ tăng/giảm
ROE bình quân
:Sxm]nŒ
Giá trị sổ sách
SRC 2012

9.753.290.246.000
LN trước
thuế 2013
kế hoạch 855.000.000.000



11.676.741.056.552

(1.701.325.426.285)

1,21

(1.411.246.525.468)
Dự kiến EVA
năm 2014
2 4,83% -15,73%

13.979.516.477.293

(2.198.931.343.735)

1,45

(1.513.012.987.640)
Dự kiến EVA
năm 2015
3 3,89% -16,66%

16.736.423.287.321

(2.789.039.796.065)

1,75

(1.591.846.513.143)

Số CP thường

537.371.049
N
EOcCŠF4j
.9XS]0@

X
      ]bSS
Giá trị cổ phiếu được định giá theo phương pháp EVA là 3.511 đ/CP
Bảng tổng hợp

Phương pháp P/E
Phương pháp
DCF
Phương pháp
P/B
Phương
pháp EVA
Giá thị trường
Lượng giá
HAG

6.319

11.607

14.414

3.511


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status