tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la - Pdf 24

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài 5
4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 6
5. Những đóng góp của luận văn 9
6. Cấu trúc của luận văn 10
NỘI DUNG 11
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÀNH NÔNG
NGHIỆP 11
1.1. Cơ sở lý luận 11
1.1.1. Một số khái niệm 11
1.1.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp 12
1.1.2.1. Nông nghiệp cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống con ngƣời 12
1.1.2.2. Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp 13
1.1.2.3. Nông nghiệp phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở rộng nền kinh tế. 13
1.1.2.4 Nông nghiệp cung cấp nguồn hàng xuất khẩu, nguồn thức ăn cho
ngành chăn nuôi. 15
1.1.2.5. Nông nghiệp góp đảm bảo an ninh quốc phòng. 15
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 16
1.1.3.1. Đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế 16
1.1.3.2. Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống 17
1.1.3.3. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ 17
1.1.3.4. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên 18
1.1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp 19
1.1.4.1. Vị trí địa lí 19
1.1.4.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 19
1.1.4.3. Các nhân tố kinh tế xã hội 21
1.1.5. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 23

NGHIỆP TỈNH SƠN LA 54
3.1. Khái quát chung 54
3.2. Thực trạng phát triển và phân bố các ngành nông - lâm - ngƣ nghiệp tỉnh
Sơn La. 57
3.2.1. Ngành nông nghiệp 57
3.2.1.1. Quy mô sản xuất và tốc độ tăng trƣởng 57
3.2.1.2. Cơ cấu ngành công nghiệp 57
3.2.1.3. Các ngành nông nghiệp 58
3.2.2. Ngành lâm nghiệp 77
3.2.2.1. Khái quát chung 77
3.2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 80
3.2.2.3. Hiện trạng phát triển lâm nghiệp 80
3.2.3. Ngành thủy sản 82
3.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Sơn La 86
3.3.1. Trang trại 86
3.3.2. Vùng chuyên canh 88
3.3.3. Hợp tác xã nông nghiệp 91
3.3.4. Tiểu vùng nông nghiệp 92
3.3.4.1. Tiểu vùng nông nghiệp dọc quốc lộ 6 92
3.3.4.2. Tiểu vùng nông nghiệp dọc sông Đà 93
3.3.4.3. Tiểu vùng nông nghiệp vùng cao biên giới 95
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 96
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN
LA 98
4.1. Cơ sở để đề xuất giải pháp 98
4.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La98
4.1.2. Mục tiêu phát triển 100
4.1.3. Định hƣớng phát triển và phân bố nông nghiệp 101
4.1.3.1. Định hƣớng phát triển nông – lâm – thủy sản 101
4.1.3.2. Định hƣớng phát triển nông nghiệp theo vùng 104

biến, và là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng. Mặc dù hiện nay, tỉ trọng ngành
nông nghiệp đang giảm dần, nhƣng giá trị ngành nông nghiệp vẫn tăng nhanh
và có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế của đất nƣớc.
Cũng nhƣ cả nƣớc, ngành nông nghiệp của Sơn La có vai trò quan trọng.
Trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp là ngành sản xuất chính, là ngành đem lại hiệu
quả kinh tế cao của tỉnh. Các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh ngày càng đa dạng
và mang tính hàng hóa cao. Sở dĩ ngành nông nghiệp của tỉnh đang có những
bƣớc phát triển ổn định do Sơn La có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
nông nghiệp. Địa hình có những cao nguyên rộng lớn, bằng phẳng có thể hình
thành đƣợc những vùng chuyên canh quy mô lớn. Đất tốt, độ phì cao, có nhiều
loại đất khác nhau, thích hợp với nhiều loại cây đặc sản ở mỗi vùng miền. Khí
hậu cũng mang sắc thái riêng, có sự phân hóa giữa các khu vực, điều đó giúp cho
Sơn La có cơ cấu cây trồng phong phú, đa dạng. Nguồn nƣớc khá dồi dào, diện
tích ao hồ, sông suối lớn, thuận lợi cho tƣới tiêu và phát triển thủy sản.
Trong những năm qua, Sơn La đã khai thác những tiềm năng để phát triển
nông nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, sản xuất nông nghiệp của
tỉnh còn bộc lộ nhiều hạn chế: Sản xuất chƣa xứng với tiềm năng, năng suất lao
động còn thấp, chuyển dịch cơ cấu ngành chậm, sản xuất còn manh mún, sản

2
phẩm hàng hóa nông nghiệp chƣa nhiều, chất lƣợng nông sản chƣa cao, cơ sở vật
chất kỹ thuật chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa Vấn đề cấp bách đặt ra đối với tỉnh là cần phải có những nghiên cứu
với những giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng
nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng về nông, lâm nghiệp của tỉnh. Vì vậy, nghiên
cứu tiềm năng, hiện trạng và đề xuất những giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh
Sơn La là rất cần thiết.
Với mong muốn đƣợc góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa
phƣơng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, giúp cho Sơn La
khai thác có hiệu quả hơn những tiềm năng, đƣa nông nghiệp trở thành ngành

Nguyễn Minh Tuệ và GS.TS. Lê Thông đồng chủ biên, NXBĐHSP năm 2012,
tác giả đã đề cập đến 3 nội dung chính là cơ sở lí luận về địa lý Nông – Lâm –
Thủy sản, địa lý ngành Nông – Lâm – Thủy sản Việt Nam, các vùng nông
nghiệp Việt Nam. Phần cơ sở lí luận về địa lý Nông – Lâm – Thủy sản nói
chung, tác giả đã tổng quan về quan niệm, vai trò, các nhân tố ảnh hƣởng đến
ngành nông nghiệp. Phần địa lý các ngành Nông – Lâm – Thủy sản Việt Nam tác
giả đã đề cập đến tổng quan địa lý ngành Nông lâm ngƣ nghiệp, địa lý ngành nông
nghiệp, địa lý ngành lâm nghiệp, địa lý ngành thủy sản, phần địa lý các vùng nông
nghiệp tác giả đã trình bày 7 vùng nông nghiệp Việt Nam.
Địa lý kinh tế xã - hội Việt Nam của tác giả GS.TS. Lê Thông cũng đã đề
cập đến ngành Nông – Lâm – Thủy sản trong chƣơng 2 tổ chức lãnh thổ các
ngành kinh tế chủ yếu ở Việt Nam. Trong phần này các tác giả đã đề những vấn
đề lí luận chung nhƣ vai trò ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, các
nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, đặc điểm
nông nghiệp. Tác giả cũng đã đề cập đến địa lý các ngành nông nghiệp chủ yếu ở
Việt Nam.
Trong Địa lý kinh tế xã - hội Việt Nam của GS.TS. Đỗ Thị Minh Đức, Địa
lý kinh tế xã hội Việt Nam, Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam của GS.TS.
Lê Thông cũng đã đề cập đến sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam,
của các tỉnh thành trên cả nƣớc. Những vấn đề mà các tác giả đề cập giúp cho
các thế hệ học sinh, sinh viên và những ngƣời nghiên cứu về Địa lý có cái nhìn
khái quát về sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam.

4
Giáo trình Kinh tế nông nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình
Thắng, và Kinh tế nông nghiệp của Phạm Đình Vân, Đỗ Thị Kim Chung cũng đã
đề cập đến những vấn đề lý luận chung về ngành nông nghiệp nhƣ đặc điểm, các
nguồn lực phát triển nông nghiệp, lý thuyết cung cầu trong nông nghiệp. Trong
các giáo trình này, các tác giả cũng đã đề cập đến những vấn đề có tính thời sự
nhƣ vấn đề phát triển bền vững.

hội vùng Tây Bắc thời kỳ 1996 - 2010” của Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn”, hay đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề
xuất các giải pháp phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của thủy
điện Sơn La” của Viện Chiến lƣợc phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ.
Các công trình nghiên cứu đã đánh giá đƣợc những tiềm năng để phát triển
nông nghiệp tỉnh Sơn La. Trong đề tài này, tác giả sẽ phân tích đánh giá tiềm
năng và thực trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh Sơn La đến năm 2012, đồng
thời đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp của tỉnh đến năm 2025 và tầm
nhìn đến năm 2030 giúp cho Sơn La phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lý luận về địa lý ngành nông nghiệp, đề tài đánh giá tiềm năng,
phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp, đề xuất các giải pháp để phát triển
nông nghiệp tỉnh Sơn La.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, đề tài có nhiệm vụ cơ bản là:
- Tổng quan những vấn đề lý luận về nông nghiệp và Địa lý nông nghiệp để
vận dụng vào địa bàn tỉnh Sơn La.
- Đánh giá các điều kiện phát triển và phân bố ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La.
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp và phân bố ngành nông nghiệp
tỉnh Sơn La trong giai đoạn từ 2000 đến 2012.
- Đề xuất các giải pháp để phát triển và phân bố nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh, nhằm khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực của khu vực.
3.3. Giới hạn của đề tài
Phạm vi lãnh thổ: Đề tài đƣợc thực hiện trong phạm vi lãnh thổ tỉnh Sơn
La bao gồm Thành phố Sơn La và 11 huyện (huyện Thuận Châu, Quỳnh Nhai,

6
Sông Mã, Mộc Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Mƣờng La, Vân Hồ, Bắc Yên, Phù
Yên, Sốp Cộp). Ranh giới lãnh thổ nghiên cứu đƣợc xác định trên cơ sở địa giới


7
4.1.2. Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp là việc nghiên cứu các đối tƣợng trong tổng hòa các
mối liên hệ giữa chúng với nhau. Quan điểm này yêu cầu phải nhìn các sự vật,
hiện tƣợng địa lý trong mối tƣơng tác với nhau, bởi vì các sự vật, hiện tƣợng
địa lý từ giới vô cơ, hữu cơ đến xã hội loài ngƣời đều có những quy luật vận
động phức tạp. Sự thay đổi của một bộ phận hay một hợp phần nào đó có thể
dẫn đến những biến đổi lớn các bộ phận hay hợp phần khác và trong hoạt động
của cả tổng thể.
Quan điểm tổng hợp là quan điểm chủ đạo đƣợc vận dụng để nghiên cứu
tính năng, hiện trạng phát triển nông nghiệp ở tỉnh Sơn La. Khi xem xét các đối
tƣợng phải đặt chúng trong mối quan hệ biện chứng giữa các thành phần, thể
hiện mối quan hệ giữa hệ tự nhiên và hệ kinh tế xã hội. Quan điểm này không
những đƣợc thể hiện qua nội dung mà còn đƣợc cụ thể hóa qua những phƣơng
pháp nghiên cứu.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mỗi sự vật hiện tƣợng địa lí đều có quá trình phát sinh, phát triển, suy vong,
vận động và biến đổi không ngừng theo không gian và thời gian. Vận dụng quan
điểm lịch sử viễn cảnh trong đề tài là xem xét sự phát triển của nông nghiệp
trong từng giai đoạn cụ thể, cả trong quá khứ và hiện tại. Điều đó sẽ giúp chúng
ta đánh giá chính xác tiềm năng, hiện trạng phát triển nông nghiệp của khu vực
nghiên cứu. Đây cũng là cơ sở khoa học để đƣa ra những giải pháp phát triển phù
hợp và các dự báo về triển vọng phát triển của nông nghiệp ở địa phƣơng. Sơn La
là địa bàn cƣ trú cảu 12 dân tộc anh em. Mỗi dân tộc có truyền thống văn hóa và
bản sắc riêng. Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, vùng đất này vẫn lƣu giữ những nét
văn hóa độc đáo. Nghiên cứu những đặc điểm văn hóa lịch sử đó, cùng với những
đặc điểm tự nhiên khác biệt đã giúp cho tác giả có những hoạch định, những giải
pháp phát triển nông nghiệp của tỉnh gắn với thực tiễn và có hiệu quả hơn.
4.1.4. Quan điểm sinh thái

thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, các dữ liệu thống kê về điều kiện tự nhiên,
về kinh tế - xã hội, các số liệu, tài liệu điều tra khảo sát thực địa. Các dữ liệu
trên đƣợc chuẩn hóa, xử lý, phân tích và sử dụng làm cơ sở để thực hiện đánh

9
giá tiềm năng, hiện trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La. Từ đó, đề xuất
những giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp hợp lý.
4.2.2.Phương pháp thực địa
Đây là phƣơng pháp đặc thù của nghiên cứu địa lý. Phƣơng pháp khảo sát
thực địa đƣợc sử dụng nhằm thu thập, bổ sung tài liệu, tìm hiểu thực tế ở lãnh
thổ nghiên cứu và kiểm chứng kết quả nghiên cứu. Tác giả của đề tài đã tiến
hành thực địa vào năm 2013, các địa điểm đƣợc tác giả khảo sát nhƣ: Thành phố
Sơn La, huyện Mộc Châu, huyện Quỳnh Nhai, huyện Mộc Châu, huyện Thuận
Châu, huyện Yên Châu, huyện Mai Sơn, huyện Mƣờng La, huyện Sông Mã,
huyện Sốp Cộp. Tại địa bàn nghiên cứu, tác giả đã thu thập thêm tài liệu và tiến
hành kiểm chứng lại kết quả đã nghiên cứu. Kết quả của chuyến khảo sát thực
địa là những nguồn thông tin quan trọng để bổ sung, điều chỉnh kết quả nghiên
cứu, đặc biệt là các giải pháp đề xuất đƣợc suy nghĩ có cơ sở từ nhiều chuyến
thực địa.
4.2.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ và hệ thông tin Địa lí (GIS)
Xây dựng bản đồ là quá trình chuyển từ ngôn ngữ viết sang các mô hình
không gian và thời gian, thể hiện rõ ràng các mối liên hệ giữa các đối tƣợng với
nhau. Các bản đồ sẽ làm tăng khả năng biểu đạt của ngôn ngữ, đóng góp đáng kể
vào sự thành công của đề tài.
Phƣơng pháp bản đồ, hệ thống thông tin địa lý GIS là phƣơng pháp không
thể thiếu trong mọi công trình nghiên cứu. Trong luận văn phƣơng pháp GIS
đƣợc vận dụng để chuẩn hóa phân loại, tích hợp các dữ liệu hợp phần, chồng xếp
các dữ liệu, thực hiện các phép toán phân tích không gian, xây dựng các bản đồ
phục vụ cho việc nghiên cứu.
5. Những đóng góp của luận văn

11
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tƣ liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lƣơng thực thực phẩm và một số nguyên
liệu cho ngành công nghiệp. Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp. Theo nghĩa hẹp nông nghiệp bao gồm ngành
trồng trọt, và chăn nuôi. [21]
Trong nông nghiệp có hai loại chính: Nông nghiệp thuần nông (nông nghiệp
sinh nhai) và nông nghiệp chuyên sâu. Nông nghiệp thuần nông là lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho
chính gia đình của mỗi ngƣời nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông
nghiệp sinh nhai. Nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc
chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng
máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông
nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc
sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu
các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục
đích thƣơng mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trƣờng hay xuất khẩu.
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) là một hệ thống liên kết không
gian của các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên cơ sở
các quy trình kỹ thuật mới nhất, chuyên môn hóa, tập trung hóa, liên hợp hóa
và hợp tác hóa sản xuất; cho phép sử dụng có hiệu quả nhất sự khác nhau theo

Mỗi con ngƣời muốn tồn tại đƣợc phải cần tối thiểu 2000kcal/ngày. Nguồn
năng lƣợng này chủ yếu là ngành nông nghiệp cung cấp. Theo Durigneaud và
Tanghe (1968), hệ thống trồng trọt cung cấp khoảng 80% năng lƣợng dinh
dƣỡng đƣợc con ngƣời tiêu thụ, các đồng cỏ chăn nuôi cung cấp 10%, đại dƣơng
thế giới cung cấp 2% [7]. Nhƣ vậy, nông nghiệp cung cấp chủ yếu nguồn dinh
dƣỡng cho con ngƣời. Lƣơng thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất

13
quyết định sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và phát triển kinh tế xã hội của
đất nƣớc.
1.1.2.2. Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến,
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm. Các ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống, công nghiệp dệt, da… đều sử dụng nguồn
nguyên liệu từ nông nghiệp. Ngoài ra, nhiều ngành công nghiệp còn tận dụng
phụ phẩm và phế thải từ nguyên liệu của ngành nông nghiệp nhƣ công nghiệp
giấy…
Đối với một số ngành công nghiệp, nguyên liệu do nông nghiệp cung cấp
đóng vai trò quyết định. Nhiều sản phẩm qua chế biến có giá trị xuất khẩu cao.
Nhiều nƣớc tƣ bản có công nghiệp phát triển đã tạo ra tình trạng độc canh một
số loại cây ở các nƣớc thuộc địa nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến các sản phẩm đƣợc ƣa chuộng. Các loại cây công nghiệp có giá trị
xuất khẩu cao nhƣ bông, sợi, cây có dầu, cà phê, cao su tự nhiên…luôn gắn với
công nghiệp chế biến.
Mặc dù hiện nay, công nghiệp hóa dầu đã sản xuất đƣợc nhiều loại nguyên
liệu tổng hợp nhƣ sợi tơ nhân tạo và tổng hợp, cao su nhân tạo, chất dẻo…
nhƣng các nguyên vật liệu tổng hợp đƣợc vẫn chƣa hoàn toàn thay thế đƣợc các
nguyên liệu tự nhiên do nông nghiệp cung cấp. Nguyên nhân chủ yếu của tình
trạng đó là do nguyên liệu tự nhiên có nhiều đặc tính quý mà nguồn nhân tạo
không có đƣợc. Vì vậy, cho đến nay, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan

thực thực phẩm.
Ngoài ra, nông nghiệp còn là ngành sản xuất có chức năng tái sản xuất lao
động thông qua việc đảm bảo nhu cầu dinh dƣỡng cho ngƣời lao động.
Nhƣ vậy, trong giai đoạn đầu của quá trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế,
nông nghiệp có vai trò quan trọng. Tuy nhiên, nếu không có biện pháp thích hợp
để đảm bảo cho tái sản xuất mở rộng của chính bản thân nông nghiệp thì có thể
ngành nông nghiệp không phát triển đƣợc, năng suất lao động thấp, thu nhập
bình quân đầu ngƣời thấp.

15
1.1.2.4 Nông nghiệp cung cấp nguồn hàng xuất khẩu, nguồn thức ăn cho ngành
chăn nuôi.
Trong xuất khẩu, các nguồn nông sản là bộ phận hàng hóa chủ yếu đem lại
giá trị ngoại tệ lớn. Ở các nƣớc đang phát triển đều có nhu cầu lớn về ngoại tệ để
nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tƣ. Một phần ngoại tệ đó có thể đáp ứng đƣợc
thông qua xuất khẩu nông sản.
Nông sản còn đƣợc coi là hàng hóa để phát triển ngành ngoại thƣơng trong
giai đoạn đầu. Trong lịch sử phát triển, một số nƣớc cho thấy vốn đƣợc tích lũy
từ những ngành nông nghiệp tạo ra hàng hóa xuất khẩu. Trong thời kì đầu của
quá trình công nghiệp hóa ở nhiều nƣớc, nông sản trở thành ngành sản xuất chủ
yếu, tạo ra tích lũy để tái sản xuất và phát triển nền kinh tế quốc dân. Ở nhiều
nƣớc trên thế giới đã chú trọng một số cây trồng để xuất khẩu nhƣ Braxin cây
cà phê; Việt Nam: cà phê, cao su; Ghana: cô ca; Cu Ba: mía; Malaixia: cọ dừa,
Thái Lan: lúa, gạo….Tuy nhiên, giá cả các mặt hàng nông sản thƣờng xuyên
biến động, hơn nữa các sản phẩm này phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên,
nên cần phải nâng cao trình độ khoa học kĩ thuật chủ động và tiếp cận thị
trƣờng thì sản phẩm xuất khẩu mới mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Nông nghiệp cung cấp lƣợng thức ăn lớn cho ngành chăn nuôi. Ở các nƣớc
kinh tế phát triển ngành chăn nuôi đƣợc chú trọng phát triển, phần lƣơng thực
thực phẩm đƣợc sản xuất trong nƣớc chủ yếu để phục vụ cho ngành chăn nuôi. Ở

nhƣ một công cụ lao động [21]. Trong quá trình sử dụng, đất đai ít bị hao mòn
nhƣ các tƣ liệu sản xuất khác. Nếu con ngƣời biết duy trì, nâng cao độ phì trong
đất thì có thể sử dụng đƣợc lâu dài. Do vậy, cần sử dụng đầy đủ và hợp lí để vừa
làm tăng năng suất vừa bảo vệ đất đai. [22]
Đất vừa là đối tƣợng, vừa là tƣ liệu sản xuất nông nghiệp bởi vì mục đích
cuối cùng của sản xuất nông nghiệp là thông qua việc tác động vào đất trồng để
tạo ra năng suất cây trồng cao. Nhƣ vậy, đất trồng lại là phƣơng tiện để tạo ra sản
phẩm nông nghiệp, đất trồng là tƣ liệu sản xuất chủ yếu. Toàn bộ mối quan hệ sở
hữu trong nông nghiệp đều liên quan đến sở hữu ruộng đất. Sự tồn tại và phát
triển của nông nghiệp gắn liền với ruộng đất.
17
1.1.3.2. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống
Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi. Đó là những cơ
thể sinh vật sống, sinh trƣởng và phát triển theo những quy luật sinh học và đồng
thời chịu tác động rất nhiều của quy luật tự nhiên (điều kiện ngoại cảnh nhƣ thời
tiết, khí hậu, môi trƣờng). Các quy luật tự nhiên tồn tại độc lập với ý muốn chủ
quan của con ngƣời. Vì thế, mọi sự tác động của con ngƣời trong sản xuất nông
nghiệp đều phải xuất phát từ nhận thức đúng đắn về các quy luật tự nhiên. [21]
Qúa trình sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp là quá trình chuyển hóa về vật
chất và năng lƣợng thông qua sự sinh trƣởng của các cây trồng, vật nuôi. Qúa trình
phát triển của sinh vật theo quy luật sinh học không thể đảo ngƣợc. Ví dụ từ lúc
gieo giống đến nảy mầm - sinh trƣởng – phát triển – thu hoạch không thể đảo ngƣợc
quy luật sinh học này. Các quy luật sinh học và các yếu tố tự nhiên bên ngoài luôn
tồn tại độc lập ngoài ý muốn chủ quan của con ngƣời. Vì vậy, cần phải có những
biện pháp tác động vào đối tƣợng sản xuất phù hợp trong từng thời kì nhất định, để
nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm [22]
1.1.3.3. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ

sinh vật sống nên chúng có khả năng sinh trƣởng và phát triển. Lao động của con
ngƣời chỉ tác động vào những giai đoạn nhất định nào đó. Vì vậy, trong nông
nghiệp nhu cầu về lao động cũng mang tính thời vụ, có thời gian cần nhiều, có
thời gian cần ít, thậm chí có thời gian không cần lao động. Để tận dụng lao động,
trong thời kỳ nông nhàn ngƣời ta thƣờng phát triển nghề phụ.
1.1.3.4. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Xuất phát từ đối tƣợng của nông nghiệp là cây trồng vật nuôi, phát triển
theo quy luật tự nhiên và chịu sự tác động của yếu tố tự nhiên… đã quy định đặc
điểm phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của sản xuất nông nghiệp. Sự phụ thuộc
vào điều kiện tự nhiên thể hiện ở sự phân đới nông nghiệp trên thế giới phụ
thuộc vào sự phân đới của tự nhiên. Sự tồn tại của nền nông nghiệp gắn liền với
đặc trƣng của các đới tự nhiên. Tính mùa vụ trong sản xuất, trong sử dụng lao
động, trong trao đổi sản phẩm chịu sự tác động của điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên. Tính bấp bênh, không ổn định của nông nghiệp phần nhiều
do tai biến thiên nhiên và thời tiết khắc nghiệt. Rõ ràng sản xuất nông nghiệp

19
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và chịu sự tác động của các yếu tố tự nhiên trên
nhiều phƣơng diện.
Các yếu tố tự nhiên kết hợp và cùng tác động với nhau trong một thể thống
nhất. Sự thay đổi của hệ thống các yếu tố tự nhiên đã quy định khả năng nuôi
trồng các loại cây trồng, vật nuôi cụ thể trong từng lãnh thổ và khả năng áp dụng
các quy trình kỹ thuật để sản xuất ra nông phẩm.
Trong cơ chế thị trƣờng, việc bố trí sản xuất nông nghiệp sao cho phù hợp
với từng vùng sinh thái sẽ tăng thêm khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Do đó,
để nâng cao hiệu quả kinh tế, cần xem xét, nắm bắt đƣợc các đặc điểm tự nhiên,
đồng thời tăng cƣờng ứng dụng khoa học kỹ thuật để hạn chế sự phụ thuộc quá
lớn vào tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
1.1.4.1. Vị trí địa lí

hoang hóa chƣa đƣợc khai thác hoặc diện tích còn hạn chế cùng với diện tích đất bị
xói mòn, rửa trôi ngày càng cao. Do đó, con ngƣời cần có chiến lƣợc sử dụng một
cách hợp lí loài tài nguyên quan trọng nhƣng có nguy cơ cạn kiệt. [22]
- Khí hậu
Khí hậu là nhân tố sinh thái quan trọng không thể thiếu trong sự tồn tại, sinh
trƣởng và phát triển của giới sinh vật. Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lƣợng
mƣa, ánh sáng, độ ẩm và cả những bất thƣờng của thời tiết nhƣ bão, lũ, hạn hán… có
ảnh hƣởng rất lớn đến việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả
năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Tính mùa của khí hậu quy
định tính mùa trong sản xuất và trong tiêu thụ sản phẩm. [22]
Mỗi loại cây trồng chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định.
Vƣợt quá giới hạn cho phép, chúng sẽ chậm phát triển và chết. Trên thế giới hình
thành 5 đới trồng trọt chính (đới nhiệt đới, đới cận nhiệt, đới ôn hòa có mùa hè
dài và nóng, đới ôn hòa có mùa hè mát và ẩm, và đới cực) phụ thuộc rõ nét vào
sự phân đới khí hậu. Những vùng dồi dào nhiệt ẩm, ánh sáng… có thể cho phép
trồng nhiều vụ trong năm với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, có khả năng
xen canh gối vụ nhƣ vùng nhiệt đới. Ngƣợc lại, vùng ôn đới với một mùa đông
phủ tuyết nên có ít vụ quanh năm. Các điều kiện thời tiết bất thƣờng của khí hậu
cũng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. [22]

21
- Nguồn nƣớc
Nguồn nƣớc có vai trò cực kỳ quan trọng đến sản xuất nông nghiệp nhƣ dân
gian đã nói “nhất nƣớc, nhì phân”. Nƣớc có ảnh hƣởng lớn đến đến năng suất,
chất lƣợng cây trồng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Những nơi có nguồn nƣớc
dồi dào thƣờng hình thành những vùng nông nghiệp trù phú. Ngƣợc lại, nông
nghiệp không thể phát triển đƣợc ở những nơi khan hiếm nƣớc nhƣ vùng hoang
mạc, bán hoang mạc… Mặt khác, nguồn nƣớc phân bố không đều theo không
gian và theo thời gian, dẫn đến tình trạng dƣ nƣớc vào mùa mƣa và thiếu nƣớc
vào mùa khô. Do đó, cần phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nƣớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status