Đề cương môn quản trj kinh doanh quốc tế - Pdf 24

Đề cương môn quản trj kinh doanh quốc tế
Câu 1: phân tích cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế?
Trả lời: có nhiều mục đích và động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia mạnh mẽ vào
các hoạt động kinh doanh quốc tế. Trong đó có 3 động cơ chính là mở rộng phạm vi thị
trường kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa, tìm kiếm các nguồn lực ở nước ngoài, đa dạng hóa
hoạt động kinh doanh.
a) Mở rộng phạm vi thị trường kinh doanh
- Số lượng hàng hóa và trị gía hàng hóa(doanh số) đươc cung ứng và tiêu thụ tùy
thuộc vào số ngườ quan tâm đến sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. thị
trường nội địa luôn bị giới hạn về sức mua, về nhu cầu. Nếu doanh nghiệp tham
gia hoạt động kinh doanh ở thị trường nước ngoài sẽ khắc phục được sự chật hẹp
của thị trường nội địa do số lượng khách hàng, sức mua và khả năng cung ứng của
khách hàng trên thị trường thế giới luôn lớn hơn thị trường ở từng quốc gia. Nếu
doanh nghiệp luôn mở rộng hoạt động kinh doanh ra nhiều khu vực thị trường
khác nhau sẽ cho phép doanh nghệp nâng cao doanh số của mình.
- Việc vươn ra thị trường nước ngoài, mở rộng phạm vi tiêu thụ hàng hóa còn có tác
dụng giúp cho các doanh nghiệp mở rộng khối lượng cung ứng hoặc tiêu thụ từ đó
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu được lợ nhuận cao hơn.
b) Tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài.
Đối với mỗi quốc gia, các nguồn tiềm năng sẵn có không phải là vô hạn mf chỉ có
giới hạn. Do vậy,để có them nguồn lực mới, buộc các doanh nghiệp phải vươn tới
các nguồn lực ở bên ngoài. Các nguồn lưc ở nước ngoài như: nhân công dồi dào
và giá rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn và đa dạng, nguyên vật liệu phong phú,
….Đây là những nguồn lợ lớn mà các doanh nghiệp đang hướng tới nhằm giảm
chi phí, tăng lợi nhuận, ngày nay nhiều nhà sản xuất, nhà phân phối cố gắng tiến
hành sản xuất hay lắp ráp sản phẩm ngay ở nước ngoài và tiêu thụ ngay tại đó tức
là áp dụng rộng rãi hình thức xuất khẩu tại chỗ.
c) Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.
Các doanh nghiệp thường mong muốn là thế nào tránh được sự biến động thất
thường của doanh số mua, bán và lợ nhuận. Cho nên, họ đã nhận thấy rằng thị
trường nước ngoài và việc mua bán hàng hóa ở đó như là một biện pháp quan

với các quốc gia nghèo và các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh kém hơn.
c) Điều kiện chính trị, xã hội và quân sự.
Sự ổn định hay bất lợi về chính trị, xã hội cũng là những nhân tố ảnh hưởng lớn
đến hoạt động kinh doanh quốc tế và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ
thống chính trị và các quan điểm về chính trị xã hội xét đến cùng tác động trực
tiếp đến phạm vi, lĩnh vực, mặt hàng,… đối tác kinh doanh. Các cuộc xung đột lớn
hay nhỏ về quân sự trong nội bộ quốc gia và giữa các quốc gia đã dẫn đến sự thay
đổi lớn về các mặt hàng sản xuất. Chính việc chuyển từ sản phẩm tiêu dùng sang
sản xuất sản phẩm phục vụ mục đích quân sự đã làm cho kinh doanh thay đổi, đầu
tư bị gián đoạn, quan hệ giữa các quốc gia bị xấu đi và dần tạo lập nên những hàng
rào vô hình ngăn cản hoạt động kinh doanh quốc tế.
d) Sự hình thành các lien minh kinh tế.
- Việc hình thành các khối liên kết về kinh tế, chính trị, quân sự đã góp phần làm
tăng hoạt động kinh doanh, buôn bán và đầu tư giữa các quốc gia thành viên (trong
khối), làm giảm tỷ lệ mậu dịch với các nước không thành viên. Để khắc phục hạn
chế này, các quốc gia thành viên trong khối thường tiến hành ký kết với các quốc
gia ngoài khối những hiệp định, thỏa ước để từng bước nới lỏng hàng rào vô hình
tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh quốc tế phát triển
- Bên cạnh các hiệp định song phương, đa phương giữa các quốc gia đã và đang
được ký kết, các tổ chức kinh tế quốc tế, đặc biệt là Ngân hàng thế giới (WB),
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) có vai trò cực kỳ quan trọng đối với kinh
doanh quốc tế. Chính những tổ chức này đã cung cấp vốn cho những chương trình
xã hội và phát triển cơ sở hạ tâng như đường giao thông, cầu cảnh, nhà ở… Việc
cho vay của những tổ chức này đã kích thích mậu dịch và đầu tư trực tiếp của các
doanh nghiệp. Thông qua đó, các quốc gia, các doanh nghiệp kinh doanh có thể
mua được những máy móc thiết bị cần thiết từ nước ngoài, xây dựng mới hoặc
nâng cấp cơ sở hạ tầng và do đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tế có hiệu
quả. Việc hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) với 25 quốc gia
thành viên, với đỉnh cao là đưa đồng tiên chung EURO vào lưu hành chính thức
(01/01/2002), làm cho vị thế của EURO được nâng cao đồng thời thúc đẩy kinh

- Thứ nhất: phân tích môi trường chỉ ra được những cơ hội kinh doanh cho công ty
trong việc xâm nhập thị trường, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, đầu tư.
- Thứ hai: việc phân tích phải tính đến những mối đe dọa, thách thức của môi
trường đối với công ty, để từ đó giúp công ty tiến hành những hoạt động thích ứng
nhằm chớp thờ cơ đạt kết quả lớn.
- Thứ ba: phải nắm được khả năng nội tại của công ty, nếu không đánh giá đúng khả
năng mà đưa ra mục đích quá cao, chắc chắn sẽ khó thành công , thậm chí thất bại.
việc đánh giá tiềm năng của công ty được xem xét trên các mặt : khả năng về vốn,
tiềm năng về công nghệ về năng lực quản lý, phân phối, chất lượng sản phẩm, mẫu
mã…
 Sự phân tích môi trường kinh doanh quốc tế nhằm giúp cho công ty thích
ứng và thích nghi rong các hoạt động kinh doanh, giảm thách thức và tang
thời cơ kinh doanh, gia tang kết quả và hạn chế rủi ro.
b) yêu cầu của việc phân tích môi trường kinh doanh quốc tế.
Câu 4 phân tích mụ tiêu của việc phân tích môi trường KDQT
Mục tiêu: xác định chính xác nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến HĐKDQT của cty. Các nhân
tố luôn biến đổi quan trọng là phải nắm và dự đoán xu hướng vận động của chúng đề đưa
ra chiến lược hội nhập thích ứng, tạo điều kiện cho hoạt động KD . việc phân chia KD
phải đảm bảo các yếu tố cơ bản:
- Thứ nhất: phân tích môi trường KD chỉ ra cơ hội KD cho cty trong xâm nhập thị
tr, KD sản phẩm, DV , đầu tư.
- Thứ 2: phân tích phải tính đến mối đe dọa, thách thức của môi trường đối với công
ty, từ đó giúp cty tiến hành HĐ thích ứng nhằm chớp thời cơ đạt hiệu quả lớn
- Thứ 3: phải nắm được khả năng nội tại của cty, nếu không đánh giá đúng khả năng
mà đưa ra mục đích quá cao chắc chắn sẽ khó thành công, thậm chí thất bại. đánh
giá tiềm năng của cty dựa trên: tiềm năng về công nghệ, về năng lực quản lí…
- => phân tích môi trường KDQT giúp cty thích ứng và thích nghi trong các
HĐKD, giảm thách thức và tăng thời cơ KD, gia tăng kết quả và hạn chế rủi ro.
Câu 5 phân tích nôi dung điều chỉnh pháp lý đôi với đầu tư nước ngoài
Các nội dung pháp lý nổi bật hiện nay liên quan đến 4 vấn đề then chốt của quan hệ đầu

ra nước ngoài.
Đặc điểm: nhà nc sử dụng biện pháp hạn chế NK như thuế quan, thuế nội địa, biện pháp
phi thuế quan nhằm gây cản trở hàng hóa nc ngoài tràn vào nội địa và nâng đỡ, bảo hộ
các nhà sx trong nc
Câu 7 phân tích nội dung chiến lược phát triển ngoại thương
Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, các nc đang pt cơ bản có ba mô thức chiến lược phát
triển ngoại thương:
Một là: chiến lược pt sp sơ chế: hoàn toàn dựa vào tài nguyên, kinh tế tự nhiên nhằm khai
thác tài nguyên thiên nhiên sẵn có và XK, không qua chế biến.
Hai là: chiến lược sx thay thế NK
Ba là: chiến lược sx hướng về XK là clc mở cửa thị trường bên ngoài
Câu 8 phân tích nguyên nhân của sự can thiệp của chính phủ đối với FDI
a. Nguyên nhân can thiệp của các quốc gia nhận đầu tư.
FDI là một bộ phận kinh tế đối ngoại, nó chiếm một vai trò ngày càng quan trọng đối với
sự phát triển của mỗi quốc gia. Vì vậy, bất kỳ một quốc gia nào cũng phải can thiệp vào
dòng vận động của FDI sao cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế chung của nước
đó. Hai nguyên nhân giải thích tại sao chính phủ các quốc gia lại can thiệp đối với FDI,
đó là cán cân thanh toán và huy động các nguồn lực cùng những lợi ích từ bên ngoài. Cán
cân thanh toán quốc tế chịu sự chi phối bởi xuất nhập khẩu và FDI của bản thân nước đó
với thế giới bên ngoài. Rất nhiều chính phủ coi việc can thiệp đối với FDI như là một
phương thức hữu hiệu nhằm điều chỉnh và kiểm soát cán cân thanh toán.
Thứ nhất, khi dòng vốn FDI chảy vào được ghi như những mức tăng thêm của cán cân
thanh toán nên các quốc gia đã có thể tạo đà gia tăng cán cân thanh toán từ lương FDI
chuyển vào đầu tiên.
Thứ hai, một số dự án FDI sản xuất thay thế hàng nhập khẩu, nên vô hình dung có thể
giúp cho việc giảm nhập khẩu và như vậy tăng cán cân thanh toán. Thứ ba, khả năng xuất
khẩu sản phẩm của các dự án sản xuất mới cũng gây ảnh hưởng tích cực đối với cán cân
thanh toán.
b. Nguyên nhân can thiệp của các quốc gia đi đầu tư
Các quốc gia đi đầu tư cũng thường tìm cách khuyến khích hay hạn chế dòng vốn FDI đổ

Thứ tư: Tạo môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thương mại, giúp
các nhà doanh nghiệp trong nước học tập kinh nghiệm nước ngoài
Đối với các nước chậm và đang phát triển
Thứ nhất: Đầu tư quốc tế giải quyết vấn đề thiếu vốn để thực hiện công cuộc hiện đại
Thứ hai: Tiếp thu được công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý và chuyển giao công
nghệ hoá và công nghiệp hoá đất nước
Thứ ba: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Thứ tư: Hình thành các ngành sản xuất mới phù hợp, đưa nền kinh tế tham gia vào phân
công lao động quốc tế một cách có lợi nhất.
Câu 10 phân tích vai trò của dv QT
a. Dịch vụ quốc tế là những hoạt động không thể thiếu được trong nền kinh tế của mỗi
quốc gia.
Với sự biến đổi sâu sắc và phát triển với tốc độ ngày càng cao của nền kinh tế, các dịch
vụ đang chiếm vị trí đặc biệt quan trọng. Số lượng lao động làm việc trong các ngành
dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng lao động xã hội. Phần tổng SP quốc nội
(GDP) và phần tổng SP quốc dân (GNP) do các ngành DV tạo ra cung đang có xu hướng
gia tăng.
b. So với đầu tư vào kinh doanh ở các lĩnh vực sản xuất ra sản phẩm vật chất, thì đầu tư
cho kinh doanh các hoạt động dịch vụ.
Về cơ bản cần lượng vốn không lớn, nhưng có doanh thu cao.
Là lĩnh vực kinh doanh rất năng động và rộng rãi vì đối tượng dịch vụ rộng
Đòi hỏi đa dạng và phức tạp.
c. Tác dụng của hoạt động dịch vụ quốc tế trong nền kinh tế thế giới
Kinh doanh các DV quốc tế đang nhanh chóng trở thành một bộ phận cơ bản trong các
hoạt động kinh doanh quốc tế
Khu vực DV đã tạo ra khoảng 2/3 tổng sản phẩm quốc nội hay 3/4 tổng sản phẩm quốc
dân
Việc buôn bán DV quốc tế mang lại nhiều lợi ích cho các công ty đa quốc gia
Tiến bộ công nghệ là nhân tố thứ hai thúc đẩy dịch vụ quốc tế gia tăng
Việc gia tăng các hoạt động DV QT có tác dụng to lớn đối với nền KT của mỗi quốc gia

5. Liên kết để xây dựng chung một nhãn hiệu.
Câu 12 nội dung cơ bản của tuyển chọn nhân lực trong chiến lược NNL
Để tuyển chọn những nhà quản lý có trình độ cũng như những nhân công phi quản lý có
kỹ năng và kinh nghiệm phu hợp nhất đối với công việc sẽ đảm nhiệm, doanh nghiệp cần
định hướng nhu cầu tuyển, nguồn tuyển và tiêu chuẩn tuyển chọn.
* Kế hoạch tuyển nhân sự: doanh nghiệp cần dự kiếưn nhu cầu nhân lực của doanh
nghiệp và mức cung về nguồn nhân lực, sau đó cân đối và dự kiến những thời điểm và
cách thức tuyển chọn
*Nguồn tuyển chọn: Các doanh nghiệp có thể tuyển nhân viên từ các nguồn trong doanh
nghiệp hoặc nguồn bên ngoài doanh nghiệp vào vị trí cần tuyển ở các chi nhánh tại nước
ngoài.
+ Nhân viên trong doanh nghiệp
+ Những người mới tốt nghiệp các trường đại học
+ Những cán bộ quản lý có trình độ là người địa phương
- Tiêu chuẩn tuyển chọn
+ Khản năng thích ứng
+ Sự tự tin
+ Kinh nghiệm, bằng cấp đào tạo và sức khoẻ
+ Động lực và khả năng lãnh đạo
* Cách thức tuyển chọn: thông qua sơ tuyển hồ sơ, phỏng vấn và tổ chức kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status