Đề cương ôn tập về phục hồi chức năng - Pdf 24

ĐỀ CƯƠNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Contents
Contents 1
Câu 1: Quá trình tàn tật 1
Câu 2. Các biện pháp phòng ngừa tàn tật: 2
Câu 3: Định nghĩa, mục đích, các phạm vi của PHCN: 2
Câu 4. Các hình thức phục hồi chức năng. Nêu ưu và nhược điểm của từng hình thức 3
Câu 5: Tác dụng sinh lý, chỉ định, chống chỉ định của tia tử ngoại 3
Câu 6: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của hồng ngoại 4
Câu 7: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của dòng điện Galvanic 4
Câu 8: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của sóng ngắn 4
Câu 9: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của siêu âm 5
Câu 10: Nêu các định nghĩa, mục đích và ý nghĩa của vận động trị liệu 6
Câu 11 :Trình bày các loại co cơ , các loại cơ: 6
Câu 12 : Nêu tác dụng sinh học của vận động trị liệu : 7
Câu 13 : Trình bày các dạng bài tập vận động trong PHCN: chỉ định, mục đích 7
Câu 16: Trình bày nguyên tắc chăm sóc PHCN cho bệnh nhân liệt tuỷ ở các giai đoạn 11
Câu 17: Trình bày nguyên nhân, triệu chứng, nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân viêm khớp: 13
Câu 18: Trình bày mẫu co cứng và nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân liệt nửa người ở giai đoạn
cấp: 13
Câu 19 : Trình bày các nguyên tắc PHCN cho BN liệt ½ người ở giai đoạn hồi phục 14
Câu 20 : Trình bày các nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân liệt ½ người ở giai đoạn di chứng 15
Câu 22: Trình bày nguyên nhân và các nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân đau TK tọa: 16
Câu 23: Phạm vi của ngôn ngữ trị liệu và nguyên tắc 3T: 17
Câu 24: Định nghĩa, nguyên nhân, các dấu hiệu nhận biết sớm của bại não 18
Câu 25: Các thể lâm sàng của bại não: 19
Câu 26: Nguyên tắc PHCN cho trẻ bại não: 19
Câu 27: Nguyên tắc PHCN cho trẻ chậm phát triển trí tuệ (TL trong vở): 20
NỘI DUNG:
Câu 1: Quá trình tàn tật.
a) Khiếm khuyết: là tình trạng thiếu hụt, bất thường về tâm lý, sinh lý, giải phẫu hoặc chức năng

− Tàn tật do tổn thương tâm lý.
− Đa tàn tật
Câu 2. Các biện pháp phòng ngừa tàn tật:
a) Phòng ngừa khiếm khuyết (phòng ngừa tàn tật cấp 1):
− Tiêm chủng đủ, đúng.
− Phát triển tốt y học cộng đồng.
− Bảo đảm 5 điều kiện để bảo vệ sức khỏe.
− Chống bạo lực.
− Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.
− Phát triển ngành phục hồi chức năng.
b) Phòng ngừa giảm khả năng (phòng ngừa tàn tật) cấp 2):
− Các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết.
− Giáo dục đặc biệt (giáo dục hòa nhập hoặc giáo dục chuyên biệt cho trẻ bị khiếm khuyết).
− Dạy nghề, tạo việc làm cho người bị khiếm khuyết.
c) Phòng ngừa tàn tật (phòng ngừa tàn tật cấp 3):
− Phòng ngừa khiếm khuyết, giảm khả năng.
− Chú ý cải thiện môi trường và thái độ của xã hội
Câu 3: Định nghĩa, mục đích, các phạm vi của PHCN:
a) Định nghĩa:
PHCN là dùng các biện pháp y học, xã hội học, kinh tế học, giáo dục đặc biệt và kỹ thuật nhằm
làm giảm tác động của giảm chức năng và tàn tật, đảm bảo cho họ hội nhập (tái hội nhập) xã hội,
có cơ hội bình đẳng tham gia hoạt động trong gia đình, xã hội, có cuộc sống bình thường với hoàn
cảnh của họ.
b) Mục đích:
− Giúp cho người tàn tật khả năng tự chăm sóc, giao tiếp, vận động, hành vi ứng xử, nghề nghiệp
− Hoàn lại một cách tối đa thực thể, tinh thần và nghề nghiệp.
− Ngăn ngừa thương tật thứ cấp.
− Tăng cường khả năng còn lại của người tàn tật để hạn chế hậu quả tàn tật.
− Thay đổi thái độ, hành vị ứng xử của xã hội đối với người tàn tật.
− Cải thiện các điều kiện nhà ở, giao thông, trường học, công sở để người tàn tật có thể đến

dịch vụ xã hội, nghề nghiệp, giáo dục và sức khỏe một cách thích ứng.
− Ưu điểm:
+ Xã hội hóa cao.
+ Kinh phí chấp nhận được.
+ Chất lượng phục hồi chức năng cao vì đáp ứng được nhu cầu hội nhập xã hội giữa phục hồi
chức năng dựa vào cộng đồng và phục hội chức năng tại viện có mối liên quan mật thiết.
+ Là một thành tố của chiến lược chăm sóc sức khỏa ban đầu
− Nhược điểm: hạn chế trong việc phục hồi chức năng cho các trường hợp khó và nặng .
Câu 5: Tác dụng sinh lý, chỉ định, chống chỉ định của tia tử ngoại.
Tia tử ngoại (tia cực tím) có bước sóng 200 - 400 nm, có thể tạo nên bởi đèn thạch anh.
a) Tác dụng sinh lý:
− Diệt khuẩn.
− Giãn mạch, đỏ da, tăng sản, tróc vảy, sạm da, tăng vitamin D, tăng chuyển hóa Calci.
− An thần.
b) Chỉ định:
− Vết thương da (có và không có nhiễm trùng).
− Các bệnh da như vảy nến, trứng cá, viêm lỗ chân lông.
− Liều lượng dựa vào mức độ đỏ da sau chiếu tử ngoại:
+ Đỏ da I: hình thành sau chiếu tử ngoại sau vài giờ, tồn tại 24h
+ Đỏ da II: tồn tại sau 2 - 4 ngày, đau.
+ Đỏ da III: Tồn tại sau 1 tuần, đau phù tại chỗ.
+ Đỏ da IV: đau phù, bọng nước ở vùng chiếu.
 Liều được sử dụng: đỏ da I hoặc II, tuần 2 - 3 lần
c) Chống chỉ định và thận trọng:
− Bệnh nhân có dị ứng với ánh sáng, đang dùng thuốc có nhạy cảm với ánh sáng.
− Cường giáp.
− Suy gan thận.
− Viêm da toàn thể.
− Xơ vữa động mạch nặng.
− Lao tiến triển.

− Dưới tác dụng của dòng Galvanic, các mô của cơ thể thay đổi chuyển dịch các ion qua màng tế
bào  hiện tượng cực hóa  tạo nên những biến đổi sinh học thứ cấp phức tạp trong cơ thể.
Người ta dùng tác dụng này để điều trị.
− Mặt khác, phần cơ thể ở giữa 2 điện cực khi có dòng điện Galvanic chạy qua xuất hiện chuyển
dời của các ion sau khi có sự phân ly theo hướng thích hợp, các ion (-) chạy về cực dương và
ngược lại. Hiện tượng này được ứng dụng trong điều trị dẫn thuốc và điện phân.
b) Tác dụng sinh lý đặc hiệu:
− Giữa 2 cực có tác dụng giãn mạch, tăng tuần hoàn, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng  ứng
dụng trong điều trị viêm tắc động mạch, HC Raynaud.
− Ở dưới cực dương: giảm kích thích và giảm co thắt, có tác dụng giảm đau  ƯD điều trị đau
cơ xương khớp, thần kinh.
− Ở dưới cực âm: tăng mẫn cảm và trương lực  có tác dụng kích thích vận động  ƯD điều trị
liệt mềm do tổn thương thần kinh.
2. Chống chỉ định điều trị: (chưa có tài liệu chính thống)
Câu 8: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của sóng ngắn.
∗ Sóng ngắn:
− Bức xạ sóng điện từ cao tần. Tần số > 300.000 Hz
− Bước sóng ngắn: 2 ~ 11 – 12 nm.
− Vận tốc lớn (bằng vận tốc ánh sáng 3. 10
3
m/s).
− Mang năng lượng điện và điện từ trường chuyển thành nhiệt năng.
4
∗ Đặc điểm điều trị:
− Không có tác dụng điện ly và điện hóa.
− Không có tác dụng kích thích thần kinh cơ.
− Có tác dụng đưa nhiệt sâu vào cơ thể.
1. Tác dụng sinh lý:
− Tăng nhu cầu oxy, chất dinh dưỡng, tăng giáng hóa.
− Tăng BC, lympho tại chỗ.

+ Vùng tinh hoàn.
+ Có thai.
Câu 9: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của siêu âm.
∗ Siêu âm:
− Bản chất của siêu âm: Bất kỳ vật dụng nào đều là nguồn sinh ra âm
− Sóng âm là những sóng dao động cơ học trong môi trường đàn hồi.
− Tùy theo tần số, được chia làm 3 loại:
+ Hạ âm < 20 Hz
+ Âm nghe thấy: từ 20 - 20.000 Hz
+ Siêu âm: > 20.000 Hz
1. Tác dụng sinh lý:
5
− Tác dụng cơ học (vi xoa bóp): gây ép và giãn nở của mô  làm biến đổi áp suất tại mô.
− Tác dụng nhiệt: vi xoa bóp tại mô  phát sinh nhiệt do chà xát. Nhiệt phát sinh nhiều nhất tại
vùng phản xạ của siêu âm (trong cơ thể chủ yếu xảy ra ở mô xương
− Tác dụng sinh học: là đáp ứng sinh lý đối với tác dụng nhiệt và cơ học
+ Gia tăng mềm cơ.
+ Thư giãn cơ.
+ Tăng tính thấm màng tế bào.
+ Cải thiện dinh dưỡng.
+ Tăng khả năng tái sinh mô.
+ Tác dụng lên thần kinh ngoại biên.
+ Giảm đau.
2. Chỉ định:
− Các bệnh lý cơ xương khớp.
− Các bệnh lý thần kinh ngoại biên.
− Các rối loạn tuần hoàn.
− Các bệnh lý của da và phần mềm.
3. Chống chỉ định:
− Điều trị vùng mắt, tim.

1. Các loại co cơ :
a) Co cơ tĩnh :
6
− Là loại co cơ mà lực co chưa đủ mạnh để kéo phía đầu khởi diểm và bám, tận của cơ gần nhau,
chưa tạo ra cử động khớp  co cơ dẳng trường.
− Tác dụng: phòng ngừa teo cơ, loãng xương, biến dạng khớp và ngăn ngừa các cử động ngoài ý
muốn khi cần bất động phần chi thể nào đó.
− Ví dụ: khi xách nước
b) Co cơ đồng tâm :
− Là loại co cơ khi lực cơ mạnh hơn sức đề kháng chủ động làm cho 2 đầu nguyên uỷ và bán tận
xích lại gần nhau.
− Loại co cơ này là chủ yếu tạo ra hiệu suất lớn.
− Ví dụ: khi gập cẳng tay vào cánh tay  co cơ nhị đầu.
c) Co cơ sai tâm :
− Là loại co cơ khi co tạo ra khoảng cách giữa nguyên uỷ và bám tận xa nhau.
− Cùng với tác động của lực bên ngoài tạo nên cử động và sức căng của co, có tác đọng điều hoà
vận động của động tác.
− Ví dụ: khi duỗi cẳng tay  co cơ tam đầu.
2. Các loại cơ:
− Cơ chủ vận: là loại cơ khi co chủ yếu tạo nên cử động của chi thể hay phần thân thể
− Cơ đối kháng: là cơ hoạt đông dối kháng lại cơ chủ vận
− Cơ đồng vận : là cơ giúp cho cơ chủ vận giảm tối thiểu các cử động ko cần thiết
− Cơ cố định: là cơ giữ vững chi thể để cơ chủ vận thực hiện đong tác
− Cơ trung gian: ko tham gia vào các hoạt động trên
Câu 12 : Nêu tác dụng sinh học của vận động trị liệu :
− Vận động tập luyện lâu ngày làm tăng cung lượng tim, tăng cung cấp máu cho các hệ thống
mao mạch và tổ chức được nuôi dưỡng tốt hơn.
− Phòng chống teo cơ, cứng khớp, đảm bảo đọ vũng chắc và hình thể của các xuong, duy trì tầm
vận động của khớp.
− Điều chỉnh sự điều hợp của các hoạt động thần kinh, phục hồi chức năng vận động

+ Phát triển sự điều hợp và kỹ năng vận động trong mọi trường hợp khi vận động phần đó
ngăn trở qtrình lành bệnh,
2. Tập kháng trở: là bất kỳ loại btập chủ động nào trong đó sự co cơ động hay tĩnh bị kháng
lại bởi 1 lực bên ngoài.Lực kháng bên ngoài có thể bàng tay or bằng máy.
− Chỉ định: khi cơ đạt bậc 4 hoặc bậc 5.
− Mục đích:
+ Tăng sức mạnh của cơ (lực tạo ra khi co cơ).
+ Tăng sức bền của cơ (sức bền là khả năng thực hiện btập cường độ thấp trong 1 thời gian
kéo dài).
+ ↑ công của cơ (công là hiệu suất của cơ đc định nghĩa như công việc trong 1 đvị thời gian)
3. Tập kéo giãn: là động tác tập dùng cử động cưỡng bức do KTV hay do dụng cụ cơ học
cũng có thể do bn tự kéo giãn
− Chỉ định:
+ Khi tầm vận động bị hạn chế do hậu quả của co rút,dính khớp và hình thành sẹo tổ chức
dẫn đến các cơ, tổ chức liên kết và da bị ngắn lại so với bình thường.
+ Khi hạn chế đó có thể dẫn đến biến dạng cấu trúc.
+ Khi co rút làm gián đoán các hoạt động chức năng hàng ngày và chăm sóc điều dưỡng.
+ Khi cơ bị yếu và tổ chức bị căng.
− Mục đích:
+ Mục đích chung: tái thiết lập lại tầm hoạt động của khớp và vận động của tổ chức mềm
xung quanh khớp
+ Mục đích chuyên biệt: đề phòng co rút vĩnh viễn, tăng tính mềm dẻo của phần cơ thể, đề
phòng tổn thương gân.
4. Các bài tập vận động trị liệu chức năng: là các bài tập được gắn liền với các sinh hoạt
chức năng
− Tập trên đệm: tập thay đổi tư thế từ nằm sấp qua nằm ngửa, tập thăng bằng khi ngồi, di
chuyển…
− Tập trong thanh song song (nẹp hoặc không nẹp): tập tăng sức chịu đựng khi đứng,sức nặg cơ
thể,tập thăng bằng….
− Tập thăng bằng với nạng (có hay không có nẹp): tập thăng bằng bền, tập kiểm soát khung

+ Chỉ định: người có vấn đề chi dưới hay thăng bằng kém
− Gậy:
+ Dụng cụ trợ giúp người tàn tật đi lại sau khi đã sử dụng khung tập đi, nạng…
+ Dùng cho bệnh nhân có cơ bắp khoẻ và thăng bằng tốt.
− Đệm tay, đệm gối: là dụng cụ trợ giúp cho người tàn tật di chuyển bằng cách bò hay khi ngồi
trên xe lăn tay 4 bánh bằng gỗ để đẩy
− Xe lăn.
c) Các dụng cụ trợ giúp sinh hoạt : là các dụng cụ trợ giúp người tàn tật ăn uống, tắm rửa, vệ
sinh, mặc quần áo, đọc sách.
d) Dụng cụ chỉnh trực và thay thế :
− Dụng cụ chỉnh trực:
+ Là những dụng cụ ứng dụng hệ thống lực hỗ trợ bên ngoài cho phần cơ thể bị yếu.
+ Mục đích:
• Nắn chỉnh trục của một phần cơ thể.
• Bảo vệ một phần của BN bị bệnh thần kinh, cơ xương khớp.
• Ngăn ngừa các biến dạng.
• Giảm đau.
+ Nẹp chỉnh trực bao gồm :
• Các nẹp cho chi trên.
• Các nẹp cho chi dưới.
• Các nẹp cho cột sống.
− Dụng cụ thay thế (chân tay giả): khi bị mất chi, người khuyết tật được cung cấp dụng cụ thay
thế gọi là chi giả.
Gồm 2 loại :
+ Loại nối kết trong (phần cứng chịu lực được thiết kế trong)
+ Loại nối kết ngoài (phần chịu lực nằm ngoài)

Câu 15 : Trình bày các thương tật thứ cấp thường gặp. Cách phòng ngừa.
1. Loét do đè ép :
− Là tổn thương da do thiếu máu nuôi dưỡng, gắn liền với sự chèn ép của mô mềm trên 1 mặt

+ Độ 4 :
• Tổn thương toàn bộ tổ chức dưới da, cân, sát xương.
• Lớp da bị phá huỷ, VT lan rộng.
• Hiện tượng hoại tử ở các tổ chức cơ xương và các cấu trúc nằm sâu hơn.
− Cách đề phòng :
+ Loại bỏ các yếu tố nguy cơ :
• Vệ sinh sạch sẽ, giữ da khô, sạch.
• Tăng cường dinh dưỡng
• Giảm tỳ đè, kê lót, lăn trở 30`- 2h / lần
+ Hướng dẫn BN, người nhà cách phát hiện sớm vết đỏ da.
2. Co rút cơ, biến dạng khớp :
− Tổn thương hạn chế tầm vận động của khớp do sự co ngắn cơ, tổ chức phần mềm quanh khớp.
− Nguyên nhân :
+ Rối loạn trương lực cơ.
+ Mất cân bằng giữa cơ chủ vận và đối kháng .
+ Tư thế xấu.
+ Bệnh lý tại chỗ : Viêm nhiễm, thoái hoá, chấn thương, bỏng.
− Phòng ngừa :
+ Đặt tư thế đúng.
+ Tập vận động thường xuyên, sớm.
+ Nẹp chỉnh hình.
3. Teo cơ :
10
− Tổn thương cơ yếu và teo cơ do tư thế bất động.
− Phòng ngừa :
+ Vận động sớm .
+ Các bài tập gồng cơ, chủ động, có kháng trở.
+ Kích thích điện.
4. Loãng xương :
− Do mất cân bằng giữa quá trình tạo xương và huỷ xương.

+ Thuốc chống đông (heparin)
7. Cốt hoá lạc chỗ:
− Nguyên nhân:
+ BN bất động lâu.
+ Chảy máu trong khớp  cốt hoá Ca
++
.
Câu 16: Trình bày nguyên tắc chăm sóc PHCN cho bệnh nhân liệt tuỷ ở các giai đoạn.
∗ Mục tiêu của PHCN:
− Phòng ngừa các thương tật thứ phát: Loét, Huyết khối tĩnh mạch, co rút, co cứng, nhiễm
trùng
− Di chuyển được.
11
− Làm được 1 số việc
− Hoà nhập xã hội.
∗ PHCN chia 3 giai đoạn (các giai đoạn chỉ là tương đối):
1. Giai đoạn 1: Kể từ khi bị bệnh, chủ yếu chăm sóc.
1.1. Tìm nguyên nhân, giải quyết nguyên nhân
1.2. Chăm sóc da:
− Giữ cho da khô ráo, sạch sẽ.
− Thay đổi tư thế, lăn trở 1 - 2h/1lần
− Đề phòng loét có thể dùng các nệm chống loét, dùng gối mềm, bôn, xốp…
− Thăm khám kỹ vùng da có đè ép, nếu có sưng hoặc đỏ da sau 15ph không mất thì có nguy cơ
vùng da đó bị loét.
− Nếu có loét da: chăm sóc và điều trị sớm.
1.3. Chăm sóc đường tiêu hoá:
− Sau tai nạn, nên cho BN nhịn ăn, có thể truyền tĩnh mạch hoặc đặt ống thông qua mũi.
− Sau vài ngày, khi đã có nhu động ruột: cho ăn đủ calo, đủ nước(1,5-2l/ngày)
− Nếu táo bón: móc fân,xoa bóp theo khung đại tràng, chỉ dùng thuốc nhuận tràng, thụt tháo khi
cần thiết.

− Với bn bị tổn thương tuỷ cao,hay bị hạ huyết áp tư thế ngồi:cho bn ngồi dạy từ từ.
− BN ra nhiều mồ hôi,cho uống thuốc kháng cholin.
2.5. Vấn đề xương khớp:
12
− Đề phòng co rút biến dạng:coi trọng tư thế đúng cho người bệnh ,dbiệt tư thế đúng cho ng bệnh
− Biến chứng mọc củ xương vai,khuỷu,háng,gối,nếu có fải gửi PT khám,cắt bỏ khi cần thiết
2.6. Giải quyết sự co cứng:
− Bài tập ức chế co cứng:theo kỹ thuật Bobath
− Các thuốc giãn cơ: diazepam….
2.7. Tập vận động di chuyển:
− Tập sức mạnh chi trên bằng các bài tập kháng trở hoặc nhờ các dụng cụ PHCN.
− Tập đi xe lăn với mọi địa hình.
− Tập đi thanh song song.
− Tập sử dụng nạng,dụng cụ trợ giúp PHCN khác.
3. Giai đoạn 3: PHCN tại cộng đồng, tạo cho bệnh nhân môi trường thích nghi.
− Tạo điều kiện cho BN đi lại: làm đường, cầu, giá đỡ lên xuống….
− Chiều cao ghế, giường thích hợp để ng tàn tật do tổn thương tuỷ sống có thể sử dụng thuận tiện
− Nhà bếp, nhà vệ sinh co chiều cao thích hợp
− Có công ăn, việc làm, có thu nhập, tham gia mọi hoạt động xã hội, gia đình là tiêu chuẩn cơ
bản để hoà nhập xã hội
Câu 17: Trình bày nguyên nhân, triệu chứng, nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân viêm khớp:
1. Nguyên nhân:
2. Triệu chứng:
3. Nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân bị viêm khớp: Viêm khớp gây cứng, dính khớp
(VKDT,Viêm cột sống dính khớp).
a) Các hạn chế về chức năng:
− Đau, sưng, hạn chế vận động của khớp
− Cứng khớp, dính khớp, hạn chế tầm vận động của khớp
− Giảm các hoạt động chức năng (sinh hoạt hàng ngày,di chuyển….)
− Teo cơ, co cứng cơ, co rút cơ.

ý, rối loạn trí nhớ, ngôn ngữ, tư duy, cảm xúc và mất thực dụng.
− Khiếm khuyết vận động
+ Tuỳ tổn thương nguyên phát, vị trí, phạm vi mạch máu.
+ RL vận động biểu hiện: yếu nhẹ, liệt hoàn toàn nửa nguời, liệt nặng hơn ở 1 chi…
− RL giác quan, cảm giác
+ Mất hoặc giảm cảm giác nông, sâu gồm đau, nóng lạnh, rung, cảm giác sờ và cảm giác về
vị trí.
+ Thường được hồi phục trong vòng tháng thứ nhất, thứ 2
− Các hậu quả của bất động: Loét do đè ép, teo cơ, cứng khớp, huyết khối tĩnh mạch…
2.2. PHCN:
− Mục tiêu:
+ Chăm sóc, nuôi dưỡng.
+ Đề fòng thương tật thứ cấp.
+ Theo dõi và kiểm soát chức năng sống.
+ Kiểm soát các yếu tố nguy cơ.
+ Nhanh chóng đưa người bệnh ra khỏi trạng thái bất động tại giường.
− Biện pháp:
+ Điều trị: Gồm các thuốc hạ HA, chống đông, kiểm soát đường máu, chống phù não, thuốc
tăng cường oxy tới não…
+ PHCN:
(1) Chăm sóc, nuôi dưỡng:
 Thường được theo dõi tại phòng hồi sức cấp cứu, duy trì đường hô hấp, miệng họng
sạch, chăm sóc da (lăn trở 2h 1 lần ).
 Trong những ngày đầu hướng dẫn gia đình chế độ ăn, cách cho ăn để tránh nghẹn
sặc, nuốt kém.
(2) Tư thế:
 Người bệnh nằm hướng bên liệt ra ngoài.
 Dùng gói kê vai, hông bên liệt và hướng dẫn gia đình cách đặt các tư thế tại giường.
 Băng treo khuỷu tay để tránh bán trợt khớp vai
(3) Tập luyện,vận động

− Chỉ định trong trường hợp thất ngôn.
− Nguyên tắc: thiết lập hệ thống tín hiệu ngôn ngữ bổ sung và thay thế hình thái ngôn ngữ bị mất
hay tổn thương.
− Xây dưngh hệ thống tín hiệu ngôn ngữ dựa trên quá trình phát triển ngôn ngữ bình thường từ
tháp đến cao: kỹ năng ko lời, các âm vị, âm tiết, rồi tới câu với các cấu trúc ngũ pháp.
2.4. Dụng cụ PHCN :
Mục đích: trợ giúp các hoạt động chức năng, chỉnh hình, các dụng cụ vật lý trị liệu.
− Trợ giúp: chỉ định nẹp cổ chân khi nhóm cơ nâng bàn chân bên liệt hồi phục quá chậm hoặc ko
hồi phục  di chuyển dễ hơn, ngăn ngừa thói quen gấp và nâng hông bên liệt khi đi
− Dụng cụ chỉnh hình: cho BN liệt ½ người có thể gồm: đai nâng vai, nẹp cổ chân, máng đỡ cổ
tay.
− Dụng cụ vật lý trị liệu: ròng rọc tập tay, xe đạp , bao cát, tạ, chầy, …
Câu 20 : Trình bày các nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân liệt ½ người ở giai đoạn di chứng.
1. Mục tiêu :
− Duy trì tình trạng sức khoẻ ổn đinh.
− Tăng cường độc lập tối đa trong các hoạt động chăm sóc bản thân.
− Hạn chế di chứng.
− Khuyến khích ng bệnh tham gia các hoạt động của gia đình và xã hội.
− Thay đổi kiến trúc cho phù hợp với tình trạng chức năng của người bệnh.
− Hướng nghiệp.
− Giáo dục và lôi kéo gia đình tham gia vào quá trình tập luyện và tái hoà nhập.
2. Các biện pháp PHCN:
(1) Theo dõi sức khoẻ định kỳ: đề phòng tai biến tái phát
(2) Thuốc: có thể là các thuốc giãn cơ
(3) Các bài tập tại nhà
− Cần được hướng dẫn các bài tập này trước khi xuất viện
− Có thể: tập khớp vai bằng ròng rọc, gấp vai thụ động bằng tay lành, dồn trọng lương lên tay liệt
khi ngồi…
(4) Hoạt động tự chăm sóc :
− Khyến khích BN tự thực hiện các hoạt động ăn uống, tắm rửa, đi vệ sinh theo nề nếp.

− Vitamin B.
− Phong bế tại chỗ và ngoài màng cứng.
2.2. Vật lý trị liệu:
− Nhiệt trị liệu (sau cơn đau cấp 1 tuần):dùng túi nước nóng, hồng ngoại, parafin 20 - 30
phút/lần.
− Dòng cao tần.
− Điện xung.
− Dòng giao thoa.
− Dòng điện phân.
− Siêu âm.
− Từ trường.
− Xoa bóp.
− Kéo giãn cột sống bằng bàn kéo:
+ Giảm áp lực nội đĩa đệm.
+ Điều chỉnh sai lệch cột sống, đốt sống.
+ Giảm chèn ép rễ.
+ Giãn cơ thụ động.
Tác dụng:
 Giảm hội chứng cột sống (Đau cơ học, mất ĐCSL,hạn chế vận động).
 Giảm hội chứng chèn ép rễ (Đau kiểu rễ, dấu hiệu khu trú rễ, rối loạn vận động ).
 Giảm cong vẹo cột sống, giảm co cứng cơ.
 Tăng vận động, linh hoạt.
− Các bài tập PHCN:
+ 6 động tác vận động CSTL của chương trình William.
+ Mạnh cơ bụng, kéo giãn cơ co rút.
+ Tăng tầm vận động cột sống, mở rộng lỗ liên đốt sống.
+ Đơn giản, dễ tập.
− Điều trị bằng áo nẹp:
+ Hạn chế lực lên cột sống.
+ Giảm mệt, căng cơ.

+ Thất ngôn.
− Bệnh lý về lời nói:
+ Ngọng:
• Giọng địa phương,thói quen
• Phát triển (mọi trẻ em đều có)
• Thực thể
• Phanh lưỡi ngắn
• Khiếm thính
• Bại não nhẹ
+ Nói lắp (rối loạn về nhịp điệu)
− Bệnh lý về giọng nói:
+ Khàn, khản.
+ Hơi (chỉ nói thầm được, mất giọng).
+ Gỗ (giọng cứng, ngang, không thay đổi âm điệu).
+ Nhi tính.
+ Nhân tạo.
− Bệnh lý thần kinh: Bại não, parkingson, hội chứng tiểu não
− Nghe kém: dùng máy trợ thính, cấy điện cực ốc tai
2. Nguyên tắc 3T:
(1) Theo ý thích của trẻ:
− Cần chờ đợi, quan sát lắng nghe xem trẻ thích gì, quan tâm đến điều gì.
− Chờ đợi trẻ chủ động giao tiếp.
17
(2) Thích ứng với trẻ:
Thay đổi cách giao tiếp cho phù hợp với trẻ:
− Mặt ngang mặt để trẻ nhìn nét mặt, ánh mắt, miệng người nói và hiểu nói gì.
− Nói chậm, đơn giản, câu ngắn, kết hợp cử chỉ điệu bộ để trẻ dễ hiểu.
− Giao tiếp có lần lượt, không tranh lượt của trẻ.
(3) Thêm thông tin, từ mới:
− Gọi tên vật, sự việc đang diễn ra.

− Tiền sử sản khoa:
+ Trẻ đẻ ra không khóc ngay.
+ Can thiệp dụng cụ forcep, giác hút.
+ Đẻ ra nhẹ cân.
+ Ngạt tím, ngạt trắng.
− Mềm nhẽo, cứng đờ, khó bế.
− Phát trỉển chậm so với trẻ cùng tuổi.
− Khó cử động (liệt) một hay nhiều chi, ăn uống, nhai nuốt kém.
− Mốc phát triển vận động chậm hơn.
− Nghe kém, nhìn kém (Điếc tần số cao).
− Có những cử động bất thường.
− Động kinh.
18
− Hành vi bất thường.
− Phản xạ trương lực cổ không đối xứng (Đang nằm thẳng, quay cổ sang bên thì tay chuyển động
theo. Bình thường mất sau 3-5 tháng; > 6 tháng còn là bất thường)
− Phản xạ mê đạo trương lực sấp (trẻ bình thường 3 - 6 tháng có, > 6 tháng không có là bệnh lý)
nằm sấp thì trẻ ngẩng đầu lên.
Câu 25: Các thể lâm sàng của bại não:
1. Theo trương lực cơ:
a) Thể co cứng:
− Trương lực cơ luôn tăng: Hai chân duỗi chéo, tay co cứng, gập khuỷu, vai xoay trong, cổ ưỡn
mạnh, bàn chân thuổng.
− Cử động khối: cả cơ thể cùng tham gia 1 động tác.
− Phản xạ gân xương tăng mạnh.
− Liệt một hay nhiều chi.
b) Thể múa vờn:
− Trương lực cơ lúc tăng lúc giảm.
− Kiểm soát đầu cổ kém.
− Vận động không tự chủ toàn thân.

+ Phối hợp nhiều kỹ thuật phục hồi chức năng như vận động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu.
+ Tùy thể lâm sàng.
19
+ Tùy mốc phát triển, độ tuổi.
+ Trẻ đa tàn tật cần dùng nhiều kỹ thuật.
− Mục đích:
+ Kiểm soát trương lực cơ, giữ tư thế đúng khiến trẻ vận động được ở tư thế kháng trọng lực
+ Tạo các mẫu vận động chủ yếu: kiểm soát đầu. lăn, ngồi dậy, quỳ, đứng, thăng bằng
+ Phòng ngừa co rút và biến dạng
+ Dạy các hoạt động sinh hoạt hằng ngày, vui chơi, hoạt động khác
Câu 27: Nguyên tắc PHCN cho trẻ chậm phát triển trí tuệ (TL trong vở):
− Nguyên tắc:
+ Coi trẻ chậm ohát triển trí tuệ như trẻ bình thường.
+ Uốn nắn, khen thưởng, khen khi trẻ có đáp ứng.
+ Giảm dần sự trợ giúp, trợ giúp có thể bằng hành độn, lời nói.
+ Chia hoạt động thành chuỗi các hoạt động nhỏ.
+ Dựa vào hoàn cảnh thực tế để dạy.
− Các nội dung can thiệp:
+ Tự chăm sóc.
+ Dạy chơi.
+ Giao tiếp để phát triển ngôn ngữ, nhận thức.
+ Uốn nắn các hành vi,ứng xử.
+ Dạy trẻ học.
+ Hướng nghiệp.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status