Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ Địa Chất
Mục lục
Nội dung Trang
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT-KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN ĐỒNG VÔNG 4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 7
1.3. Công nghệ sản xuất của Công ty 7
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 9
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 18
1.6. Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty 22
Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VẬT TƯ CỦA
CÔNG TY TNHH 1 TV THAN ĐỒNG VÔNG NĂM 2010 29
2.1. Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành
viên than Đồng Vông 30
2.2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty than Đồng Vông năm 2010 35
2.3. Phân tích tình hình sử dụng vật liệu 66
Kết luận chương 2 83
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN THAN ĐỒNG VÔNG 85
3.1. Lý do chọn đề tài 86
3.2. Mục đích, đối tượng, phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 86
3.3. Những vấn đề cơ bản về hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 87
3.4. Thực trạng công tác kế toán vật liệu ở Công ty than Đồng Vông 103
3.5. Một số ý kiến hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH một
thành viên than Đồng Vông 151
Kết luận chương 3 159
KẾT LUẬN CHUNG 160
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
thức có được vào thực tế, em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán vật liệu tại
Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông” làm chuyên đề cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận bản luận văn gồm 3 chương:
SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
2
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ Địa Chất
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất- kinh doanh của Công
ty TNHH một thành viên than Đồng Vông.
Chương 2: Phân tích tài chính và tình hình sử dụng vật tư của Công ty
TNHH một thành viên than Đồng Vông trong năm 2010.
Chương 3: Tổ chức công tác kế toán vật liệu tại Công ty TNHH một thành
viên than Đồng Vông.
Luận văn được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Mỏ
- Địa chất cùng CBCNV trong Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông. Xin
chân thành cảm ơn các thầy cô và CBCNV trong Công ty TNHH một thành viên than
Đồng Vông đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bản luận văn không thể tránh khỏi
những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy cô và sự góp ý của các bạn
để bản luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2011
Tác giả
Đinh Hång Nhung
SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
3
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ Địa Chất
Chương 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT-
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
595.907 tấn), doanh thu năm 2002 từ 32.733 tỷ đồng đến năm 2010 đạt 554.942 tỷ
đồng, năm 2002 năng suất lao động tính theo hiện vật từ 177,6 tấn/người đến năm 2010
năng suất lao động đạt 298,55 tấn/người. Lợi nhuận của công ty tăng từ 2 triệu đồng vào
năm 2002 lên 3.580 triệu đồng vào năm 2009, năm 2010 giảm xuống còn 1.189 tr.đ. Công
ty cần có biện pháp nâng cao lợi nhuận trong năm tới.
Tiền lương bình quân của CBCNV tăng từ mức 1.313 ng.đ/ng-tháng năm 2002 lên
mức 7.110 ng.đ/ng-tháng năm 2010, đời sống người lao động ngày càng ổn định, yên tâm
gắn bó với Công ty.
SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
5
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ Địa Chất
Các chỉ tiêu chủ yếu từ năm 2002 đến năm 2010
của Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông
Bảng 1-1
T
T Nội dung ĐVT
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Chất
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ.
Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông là đơn vị thành viên hạch
toán độc lập trực thuộc Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí, Công ty phải
thực hiện các nhiệm vụ do Công ty than Uông Bí - TKV giao cho như: Quản lý tài
nguyên, khai thác và tiêu thụ than theo hợp đồng phối hợp kinh doanh. Ngoài ra
Công ty phải tuân thủ các chính sách chế độ Pháp luật của Nhà nước.
Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông là đơn vị sản xuất hàng hoá
(sản xuất chính là than). Thực hiện dây chuyền khai thác than hầm lò, được quản lý
tổ chức tập trung trong phạm vi khoáng sàng (ranh giới mỏ) được giao. Quản lý và
sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho
người lao động, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng
lớn mạnh.
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh.
Giấy phép đăng ký kinh doanh sè 22 000 0034 do sở kế hoạch đầu tư Tỉnh
Quảng Ninh cấp ngày 16 tháng 5 năm 2006. Ngành nghề kinh doanh của Công ty
bao gồm:
- Khai thác chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác.
- Thăm dò, khảo sát địa chất và địa chất công trình.
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
- Thi công xây lắp các công trình.
- Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ.
- Thi công xây lắp các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông và dân
dụng.
1.3. Công nghệ sản xuất của Công ty:
Dựa vào điều kiện địa chất của Công ty và phạm vi áp dụng của thiết kế, để
đảm bảo điều kiện làm việc, tăng mức độ an toàn, nâng cao năng suất, chất lượng
lao động, giảm tổn thất tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm vật tư và giảm các chi phí
khác, Công ty than Đồng Vông đã áp dụng một số hệ thống khai thác như sau:
than
Bốc
xúc
lên ô
tô
Vận
chuyển
than
V/c
than
ra cửa
lò
Giao
than
cho
XN
Cảng
Củng cố
khoan lỗ
mìn
Nạp, nổ
mìn,
thông gió
Chuyển
gỗ
Chống
dặm
Khấu
chống, tải
than
Hình 1-2: Công nghệ khai thác than ở lò chợ
Bãi
thải
Quang
lật
Bãi
đổ
than
Quang
lật
V/C
đất
đá
V/C
than
Bốc
xúc lên
xe
goòng
Chống
giữ và
khấu
chống
bằng gỗ,
vì chống
TLĐ
Khoan lỗ
nạp nổ
mìn thông
gió đào lò
Khu II Cánh Gà là một khu vực có cấu trúc địa chất phức tạp, trong phạm vi
khu mỏ tồn tại 3 phay lớn là F10b, F11, F12 với biên độ dịch chuyển của mặt trượt
từ 30-:-80m, các phay này chia khu má ra thành các khu vực nhỏ. Từ các phay lớn
có các phay nhỏ kéo theo làm càng tăng thêm sự phức tạp của cấu trúc địa chất khu
vực.
* Chất lượng than: Má than Khu II Cánh Gà nằm trong khoáng sàng than Vàng
Danh, thuộc loại nhãn hiệu than antraxit có chất lượng tốt.
* Trữ lượng các vỉa than : Những số liệu về trữ lượng than khu II Cánh Gà
được tổng hợp ở bảng 1-2 sau:
Bảng 1-2
ST
T
Tên vỉa
Trữ lượng địa chất
(10
3
T)
Trữ lượng công
nghiệp (10
3
T)
Ghi chó
1 8a 510 320
2 8 598 395
3 7 795 475
4 6 416 295
5 5 217 120
6 4 42 0 Không bố trí
KT được
Tổng 2.578 1.605
Vỉa 4 20,94 4,51 5,15 2,23 7.922
* Loại sản phẩm :
Căn cứ vào các chỉ tiêu công nghiệp và thành phần hoá học của than, Công ty
than Đồng Vông ở các khu khai thác có thể sản xuất ra nhiều loại hình sản phẩm.
Song do cơ chế quản lý của Công ty Uông bí chỉ giao cho Công ty quản lý tài
nguyên và khai thác than nguyên khai giao cho Xí Nghiệp Sàng tuyển và Cảng gia
công chế biến nên Công ty chủ yếu có các sản phẩm nêu ở bảng 1-4:
Các loại sản phẩm
Bảng 1-4
STT Tên sản phẩm Cỡ hạt (mm) AK ( % )
1 Than cục xô 15 x 250 MAX 12%
2 Than nguyên khai Cám 3 0-:-50 15,01-:-20
3 Than nguyên khai Cám 4 0-:-50 20,01-:-26
4 Than nguyên khai Cám 4b 0-:-50 26,01 -:-30
5 Than nguyên khai Cám 5 0-:-50 30,01 -:-33
6 Than nguyên khai Cám 6 0-:-50 33,01 -:- 40
* Thị trường sản phẩm
Là một đơn vị khai thác khoáng sản, sản phẩm chính là than nguyên khai và là
một đơn vị thuộc công ty TNHH một thành viên than Uông Bí – TKV nên toàn bộ
than sản xuất của công ty than Đồng Vông đều giao cho Xí nghiệp Sàng tuyÓn và
SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
11
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ Địa
Chất
Cảng, đây cũng là nguồn doanh thu chính mà công ty phải đặc biệt quan tâm chú
trọng.
B/- Khu Đông Vàng Danh:
* Vị trí địa lý:
Khu Đông Vàng Danh thuộc phường Vàng Danh - thị xã Uông Bí - tỉnh
* Chất lượng than:
Má than Đông Vàng Danh nằm trong khoáng sàng than Vàng Danh, thuộc
loại nhãn hiệu than antraxit có chất lượng tốt.
SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
12
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ Địa
Chất
* Trữ lượng than:
Trữ lượng than khu Đông Vàng Danh được tổng hợp theo bảng dưới đây:
Bảng 1-5
STT Tên vỉa
Trữ lượng địa chất
(10
3
T)
Trữ lượng công
nghiệp (10
3
T)
Ghi chó
1 8 302,2 200,0
2 7 136,7 75,0
3 7a 103,2 50,0
4 7b 134,2 70,0
5 6 132,2 60,0
6 5 95,1 60,0
7 4 119,9 95,0
Tổng 1.023,5 610,0
C/- Khu Đông Tràng Bạch:
* Vị trí địa lý:
đến sét kết. Than thuộc loại nhãn hiệu than antraxit, bán antraxit có chất lượng
trung bình đến xấu, do đó trong quá trình khai thác và chế biến cần chú ý làm tốt
công tác quản trị chất lượng than.
* Trữ lượng than:
Trữ lượng than khu mỏ Đông Tràng Bạch được tổng hợp theo bảng dưới
đây:
Bảng 1-6
ST
T
Tên vỉa
Trữ lượng địa chất
(10
3
T)
Trữ lượng công
nghiệp (10
3
T)
Ghi chó
1 1C 344,00 233,92
2 6A 1.909,558 1.298,5
Tổng 2.253,558 1.532,50
D/- Khu Đồng Vông:
* Vị trí địa lý:
Má than Đồng Vông thuộc phường Vàng Danh - thị xã Uông Bí; xã Tân Dân -
huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh.
Phía Đông giáp vùng hạn chế hoạt động khoáng sản bảo vệ rừng đầu nguồn hồ
Yên Lập.
Phía Tây giáp mỏ Vàng Danh (Công ty than Vàng Danh -TKV).
Phía Bắc giáp mỏ Tân Dân (Xí nghiệp than Hoành Bồ).
* Trữ lượng than:
Trữ lượng than khu má Đồng Vông được tổng hợp theo bảng dưới đây:
Bảng 1-7
STT Tên vỉa
Trữ lượng địa chất
(10
3
T)
Trữ lượng công
nghiệp (10
3
T)
Ghi chó
1 6 3.815,06 2.479,79
2 7 6.169,95 4.010,47
3 8 8.308,05 5.400,23
Tổng 18.293,06 11.890,49
1.4.2 Trình độ trang thiết bị kỹ thuật.
Công ty than Đồng Vông là đơn vị sản xuất than theo công nghệ hầm lò vì vậy
đòi hỏi trang thiết bị của Công ty thường xuyên phải đổi mới và đầu tư để phù hợp
với quá trình sản xuất ngày càng xuống sâu. Hằng năm Công ty đầu tư vào máy
móc thiết bị này tương đối nhiều vốn. Số lượng và chủng loại máy móc thiết bị của
công ty được thống kê trong bảng 1-8:
SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
15
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ Địa
Chất
BẢNG TỔNG HỢP THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY NĂM 2010
Bảng 1-8
4 Máy xóc đá hầm lò Cái 4 0 4
5 Quạt giã Cái 42 3 45
6 Máy thở Cái 8 0 8
7 Máy nÐn khÝ 5 0 5
8 Băng tải 10 0 10
9 Combai AM-45 Bé 1 0 1
10 Bóa khoan hơi 7665 Cái 1 0 1
11 Máy giặt Cái 6 1 7
12 Máy vắt Cái 4 1 5
SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
16
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ Địa
Chất
13 Bơm nước 22 0 22
14 Máy đo khÝ trọn bé Bé 10 0 10
15 Khởi đéng từ di động trọn bộ Cái 22 0 22
16 Máy lật gòong 3 tÊn LGT3-360/11-3 Cái 1 0 1
17 Trạm quang lật nghiêng 3 tÊn Cái 1 0 1
18 Giá thủy lùc di đéng trọn bé Bé 27 0 27
B Máy mãc, thiÕt bị đéng lùc 0
1 Khởi động từ 74 7 81
Khởi động từ BQD7-120 Cái 13 0 13
Khởi động từ phòng nổ QC83-80 Cái 4 0 4
Khởi động từ BQD4-120 Cái 12 7 19
Khởi động từ QBZ-120 Cái 10 0 10
Khởi động từ BQD7-80 Cái 15 0 15
Khởi động từ phòng nổ B 250M Cái 4 0 4
Khởi động từ phòng nổ B 63M Cái 1 0 1
Khởi động từ phòng nổ BQD 80N Cái 15 0 15
2 Máy biÕn áp 56 1 57
dõi quản lý và sinh hoạt, như máy điều hoà, máy phôtocopy, máy vi tính, máy in,
tổng đài điện thoại và 1 số thiết bị động lực, công tác khác.
Với các loại máy móc thiết bị chuyên dùng cho ngành mỏ nêu trong bảng trên
thì Công ty than Đồng Vông đủ điều kiện chủ động trong sản xuất khai thác với
mức sản lượng hiện nay, trình độ cơ giới hoá và đồng bộ hoá ở mức khá. Tuy nhiên
xuất xứ, nhãn mác, nhãn hiệu của thiết bị hiện có cho thấy hầu hết số thiết bị đang
huy động vào sản xuất của Công ty là thiết bị đã qua sử dụng nhiều năm, chủ yếu do
Nga, Trung Quốc sản xuất những năm cuối của thế kỷ 20 và những năm đầu của thế
kỷ 21, so với thiết bị của các nước khác sản xuất hiện nay thì đã lạc hậu nên năng
suất của các thiết bị không được cao, khả năng huy động bị hạn chế, chi phí tu sửa,
bảo dưỡng cho thiết bị lớn. Do đó công ty phải có kế hoạch khắc phục nhiều.
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.
Trong cơ cấu này quyền lực tập trung vào Giám đốc Công ty. Bộ máy quản lý của
Công ty bao gồm: 1GĐ, 5 PGĐ, 13 phòng ban, 09 phân xưởng sản xuất và 07 phân
xưởng phụ trợ, phục vụ sản xuất được mô tả trong hình 1-4. Bộ máy quản lý được
chia làm 2 cấp:
- Cấp quản lý công ty: Gồm giám đốc, 5 phó giám đốc giúp việc theo chuyên
môn và các phòng ban chức năng.
- Cấp quản lý phân xưởng bao gồm ban chỉ huy các phân xưởng trực tiếp trong
toàn công ty.
a/ Cấp quản lý công ty:
Giám đốc Công ty là người đại diện có tư cách pháp nhân, là người lãnh đạo
chỉ huy và chịu trách nhiệm trước Nhà nước, cấp trên (Công ty than Uông Bí -
TKV, Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam) và trước CBCNV
Công ty về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như các nghĩa vụ đối với
Nhà nước theo quy định. Giám đốc quản lý bộ máy điều hành thông qua các phó
SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
18
trước Giám đốc công ty về công tác quản lý kỹ thuật, công nghệ khai thác má.
SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
19
Lun vn tt nghip Trng i hc M a Cht
Hỡnh 1-4: S b mỏy qun lý Cụng ty TNHH mt thnh viờn than ng Vụng
SV: inh Hng Nhung - Lp K toỏn DN B K52
PX
vận
tải
lò
PX
Cơ
khí
SC
PX
Cơ
giới
PX
Cơ
điện
Phòng
Cơ
điện
vận
tải
PX
Thông
gíó đo
khí
PX XD
Đời
Sống
Phòng
Kỹ
thuật
an
toàn
Văn
phòng
quản
trị
Phòng
thanh
Tra
bảo
vệ
Qs
Phòng
Thống
kê
kt-tc
Phòng
Kế
hoạch
vật
t
Phòng
Tổ
chức
lao
Sản xuất
Phó
giám đốc
cơ điện
Phó
giám đốc
kỹ thuật
Giám đốc công ty
PX
K3
20
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ Địa Chất
Phòng Trắc địa - Địa chất: Tham mưu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về toàn bộ công tác trắc địa - điạ chất mỏ.
Phòng Kỹ thuật cơ điện: Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ
công tác kỹ thuật cơ điện của Công ty.
Phòng Kỹ thuật đầu tư - XDCB: Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Công ty về toàn bộ công tác đầu tư XDCB của Công ty.
Phòng TT - KCS: Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về mọi
hoạt động trong lĩnh vực quản lý tiêu thụ và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Phòng ĐHSX: Là phòng tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty,
chỉ huy điều hành toàn bộ dây truyền sản xuất của công ty trong suốt ba ca liên tục.
Phòng KT - An toàn: Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về
quản lý chỉ đạo toàn bộ công tác kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động và vệ sinh công
nghiệp.
Phòng Thanh tra - bảo vệ quân sự: Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về toàn bộ công tác đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ sản xuất và tài sản của Công ty.
b/ Cấp quản lý phân xưởng: Được chia thành 2 khối:
* Khối sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp sản xuất ra sản phẩm chính cho Công ty
( sản xuất than).
Lò tr
ởng
Lò tr
ởng
Phó
quản
đốc
trực ca
3
Tổ tr
ởng SX
Lò tr
ởng
Phó
quản
đốc
trực
ca 2
Tổ tr
ởng SX
Lò tr
ởng
Phó
quản
đốc kỹ
thuật
Phó
quản
đốc
trực ca
- Chế độ làm việc cho bộ phận:
Sè ca làm việc: 3 ca/ngày đêm, số giờ làm việc trong ca là 8 giê
+ Bộ phận quản lý gián tiếp = 305 x 8h x 1ca
+ Bộ phận sản xuất chính = 305 x 8h x 3ca
+ Bộ phận sản xuất phụ và phụ trợ = 305 x 8h x 2ca
c. Tổ chức sản xuất ở bộ phận sản xuất chính:
Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm chính cho Doanh
nghiệp. ĐÓ đảm bảo sản xuất được liên tục và nhịp nhàng, Công ty than Đồng Vông
đã tổ chức bộ máy quản lý phân xưởng theo sơ đồ hình 1-6
SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
23
Lun vn tt nghip Trng i hc M a Cht
Hỡnh 1-6: S t chc qun lý ca phõn xng khai thỏc
1.6.2. Tỡnh hỡnh s dng lao ng.
T chc lao ng l mt h thng nhng bin phỏp to iu kin thun li nht
cho cụng tỏc sn xut s dng lao ng phự hp vi kh nng v trỡnh mt cỏch
hp lý, s dng thi gian hu ích ca ngi lao ng nhm nõng cao nng xut, thu
nhp cho ngi lao ng. S dụng lao ng c hiu l s dng ỳng ngnh ngh,
bc th, chuyờn mụn, s trng v k nng, k xo ca ngi lao ng. Cht lng
ca doanh nghip l i ng cỏn b khoa hc k thut, cỏn b qun lý gii v cụng
nhõn lnh ngh.
Cụng ty ó phõn cụng v b trớ lao ng theo ỳng chuyờn mụn cụng vic, ỳng
ngi, ỳng vic nhm m bo trỡnh chuyờn mụn húa, va khuyn khớch cỏn b
cụng nhõn viờn lm vic tt nhm t nng sut lao ng cao.
Tng số lao ng ca Cụng ty ngy cng tng trong nhng nm qua ỏp ng
tỡnh hỡnh kinh t - xó hi hin nay, gii quyt vn vic lm th hin nm 2006 số lao
ng l 1.385 ngi, nm 2007 l 1.612 ngi, nm 2008 l 1800 ngi, nm 2009 l
1.860 ngi. Tớnh n 31/12/2010 theo s liu thng kờ Cụng ty than ng Vụng
tng s cụng nhõn viờn theo danh sỏch l: 1.996 ngi. Kt cu lao ng ca cụng ty
SV: inh Hng Nhung - Lp K toỏn DN B K52
xu hướng nâng cao trình độ.SV: Đinh Hồng Nhung - Lớp Kế toán DN B –K52
25