Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:1
Lời mở đầu
Tiến vào thế kỷ XXI, Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Ngày nay, trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, Đảng và nhà
nước ta đang tập trung và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và vận tải được xem
như là một ngành rất quan trọng trong hệ thống các ngành nghề kinh tế quốc dân.
Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế th
ế giới, cuộc sống người dân ngày
càng cao. Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hóa cúng như nhu cầu
đi lại. Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng phát triển và hoàn thiện
về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủng loại phương tiện để đáp ứng tốt nhất
nhu cầu đó.
Đối với một doanh nghiệp, việc mua mới một con tàu nh
ằm đáp ứng các nhu cầu vận
chuyển thì là một biện pháp kinh doanh có khả thi vì nhu cầu vận chuyển ngày càng
tăng trên thế giới. Tuy nhiên giá trị của một con tàu là tương đối lớn, vì thế doanh
nghiệp cần phải xem xét, tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư.
Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư như thế nào để đạt đượ hiệu quả kinh tế cao nhấ
t.
Để vận dụng kiến thức đã được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc
lập một dự án khả thi, em được giao đề tài: Phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án
đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Đ-M, thời kỳ phân tích 10 năm.
Nhiệm vụ đưa ra ở đây là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa ra, thiết lập
dự án đầu tư
, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính. Dựa trên những thông số
phân tích ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi và tiến hành phân tích các chỉ tiêu
tài chính của dự án được chọn.
mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của các địa phương,
các ngành, các cơ sở sản xuất nói riêng. Như vật hoạt động đầu tư nói chung là sự hi
sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt độ
ng nào đó trong tương lai nhằm thu
về các kết quả nhất định lớn hơn cá nguồn lực đã bỏ ra. Các nguồn lực bao gồm: tiền,
cơ sở vật chất kĩ thuật, sức lực và trí tuệ của con người (nguồn nhân lực).
Đặc điểm của hoạt động đầu tư:
- Thời gian từ khi bắt đầu tiến hành đầu tư cho tới khi các thành quả củ
a công cuộc
đầu tư đó phát huy tác dụng và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội phải kéo dài trong
nhiều năm.
- Số tiền cần cho đầu tư là rất lớn và không vận động trong suốt quá trình thực hiẹn
đầu tư.
- Thành quả của các công cuộc đầu tư là sử dụng trong nhiều năm với lợi ích thu được
là bằng hoặc lớn hơn chi phí đã bỏ ra trong quá trình thực hiện
đầu tư có như vậy công
cuộc đầu tư mới coi là có hiệu quả.
- Những thành quả của công cuộc đầu tư có giá trị sử dụng hàng trăm năm, hàng nghìn
năm.
- Các thành quả của quá trình đầu tư là công trình xây dựng hoặc các vật kiến trúc như
các nhà máy hầm mỏ, các công trình thủy điện, thủy lợi, đường xá, cầu cống, bến
cảng.v.v.. sẽ tiến hành hoạt động củ
a mình ngay tại nơi chúng được tạo ra. Do đó, để
đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư tiến hành thuân lợi, đạt mục đích mong muốn, đem
lại lợi ích kinh tế - xã hội cao thì trước khi bỏ ra đầu tư phải làm tốt công tác chuẩn bị
có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật, điếu kiện
môi trường pháp lý có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư đến sự
phát huy tác
dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư. Muốn vậy, chúng ta phải dự đoán các
yếu tố bất lợi có thể xẩy ra ảnh hưởng tới sự thành công của công cuộc đầu tư. Thực
Các thông số về các tàu sẽ được lựa chọn.
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Trọng tải toàn bộ tấn 17.500 20.500
2 Dung tích đăng ký toàn bộ tấn 15.750 17.425
3 Tốc độ khai thác km/giờ 21 21
4 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày chạy tấn/ngày 21,5 22
5 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày đỗ tấn/ngày 2,7 2,9
6 Giá trị tàu trước khi vào vận hành tỷ đồng 90 120
3. Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới.
4. Nơi đặt đóng mới: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng.
5. Thời gian đóng mới không quá 1 năm.
6. Huy động nguồn vốn:
Vốn vay: 45 tỷ đồng cho đầu tư ban đầu, Tại ngân hàng Công Thương Việt Nam, Lãi
suất va vốn 10%/năm, thời hạn vay 9 năm, vốn vay được trả đều trong 9 năm. Còn lại
là vốn tự có.
7. Mong đợi khi
ự án đi vào vận hành: Sau 10 năm vận hành sẽ có NPV = 90 tỷ đồng.
Từ sơ đồ luồng hàng đã được thiết lập ta nhận biết đượ hướng tàu chạy là từ Đ - M.
Theo sơ đồ luồng hàng, hàng sẽ được xếp nên tàu từ cảng Đ, tàu sẽ đi từ cảng Đ đến
cảng M. Sau đó, tàu sẽ đổ hàng tại cảng M, dỡ xong hàng tại cảng M tàu chạy không
hàng về cảng Đ kết thúc 1 chuyến đi.
Than = 620.000 tấn
Đ
M
Trong đó:
L = 2.150 km
L : Khoảng cách vận chuyển
Hướng vận chuyển
Đ, M : Cảng vận chuyển
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:5
2.2. TÍNH THỜI GIAN CHUYẾN ĐI
Thời gian chuyến đi của tàu:
t
ch
= t
c
+ t
d
; ngày/chuyến
kt
= 21 km/giờ = 504 km/ngày
t
c
=
504
150,2*2
= 8,5317 ngày/chuyến
t
d
= 10,5 ngày/chuyến
Vậy: t
ch
= 10,5 + 8,5317 = 19,0317 ngày/chuyến
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng số 1
Đ M
Trong đó:
Xếp hàng xuống tàu
Tàu chạy có hàng
Dỡ hàng ra khỏi tàu
Tàu chạy không
: số chuyến vận chuyển của tàu trong năm; chuyến/năm
Q
ch
= D
tb
*α
tb
; tấn/chuyến
Trong đó:
D
tb
: trọng tải toàn bộ của tàu; tấn/chuyến
α
tb
: hệ số lợi dụng trọng tải thực chở. Phụ thuộc vào tuổi tàu, tình trạng thiết bị của tàu
và lượng dự trữ trên tàu mà 0,8 <= α
tb
<= 0,95.
n
ch
=
ch
kt
t
t
; chuyến/năm
Trong đó:
t
kt
: tổng thời gian khai thác; ngày/năm
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:7
Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán khả năng vận chuyển
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Thời gian khai thác ngày/năm 360 360
2 Thời gian chuyến đi ngày/chuyến 19,0317 19,0317
3 Trọng tải toàn bộ tàu tấn/chuyến 17.500 20.500
4 Hệ số lợi dụng 0,9 0,85
5
Khả năng vận chuyển trong 1
chuyến
tấn/chuyến 15.750 17.425
6 Số chuyến vận chuyển trong năm chuyến/năm 18 18
7 Khả năng vận chuyển trong năm đ/năm 283.500 313.650
2.4. DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
2.4.1. DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU
Số tàu cần thiết để vận chuyển hết nhu cầu vận chuyển trong năm được tính bởi công
thức:
n
thể nhu cầu vận chuyển bây giờ không đủ. Nhưng nhu cầu vận chuyển cả năm theo
như bây giờ thì mới chỉ là dự tính cho mấy năm đầu và có thể là nhu cầu vận chuyển
có thể là tăng nên trong tương lai. Và trong những năm đầu ta cũng không thể khai
thác hết 100% công suất của tàu mà phả
i một vài năm sau thì mới có thể khai thác hết
được công suất thiết kế của tàu. Còn nếu ta dùng 1 tàu B để vận chuyển thì như vậy sẽ
không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển mà bỏ qua rất nhiều. Do đó ta có thể đưa ra
các phương án sau để chọn lựa:
+ Phương án 1: mua 2 tàu A để vận chuyển
+ Phương án 2: Mua 2 tàu B để vận chuyển
2.4.2. DỰ TÍNH NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
V
ốn đầu tư ban đầu được tính bởi công thức:
I
0
= P
t
*n ; tỷ đồng
Trong đó:
I
0
: nhu cầu vốn đầu tư ban đầu; tỷ đồng
P
t
: nguyên giá của tàu; tỷ đồng/chiếc
n: số tàu sử dụng; chiếc
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:9
CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
3.1. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
3.1.1. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG TÀU TRONG 1 NĂM
Chi phí khai thác của 1 tàu bao gồm:
1. Chi phí khấu hao cơ bản (R
khcb
)
Là vốn tích lũy của xí nghiệp dùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản cố định.
10
4090 −
= 5 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng 3.
Bảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí khấu hao.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Nguyên giá của tàu tỷ đồng 90 120
2 Giá trị còn lại tỷ đồng 40 50
3 Thời kỳ phân tích năm 10 10
4 Chi phí khấu hao cơ bản triệu đ /năm 5 7
2. Chi phí sửa chữa lớn (R
scl
)
Trong quá trình sử dụng, tàu bị hư hỏng nên phải sửa chữa để thay thế những bộ phận
hỏng đó. Chi phí dùng cho sửa chữa lớn (đại tu và trung tu) được tính theo tỷ lệ của
giá trị ban đầu của tài sản cố định.
R
scl
= K
scl
* K
t
; tỷ đồng/năm
Trong đó: K
scl
: tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn. Tỷ lệ này phụ thuộc vào từng tàu, từng
năm do công ty quy định. Thông thường ta lấy K
scl
= 0,07
: hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên. Hệ số này phụ thuộc vào từng
tàu và dự tính chi phí sửa chữa năm kế hoạch. Chủ đầu tư lấy: K
tx
= 0,02.
Ví dụ: tính cho tàu A:
R
tx
= 0,02*90= 1,8 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
R
tx
=0,02*120= 2,4 tỷ đồng/năm
4. Chi phí vật rẻ mau hỏng (R
vr
)
Trong qua trình khai thác các công cụ, vật liệu hao mòn, hư hỏng. Hàng năm phải mua
sắm trang bị cho tàu hoạt động bình thường. Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏng bao
gồm: sơn, dây neo, vải bạt... Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, nó phụ thuộc vào
từng tàu.
R
vr
= K
vr
*K
t
; tỷ đồng/năm
Trong đó: K
vr
: hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng. Chủ đầu tư lấy: K
tt
*K
bh
+ k
tnds
*GRT ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
R
tt
: phí bảo hiểm thân tàu; tỷ đồng/năm
R
tnds
: phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu; tỷ đồng/năm
k
tt
: tỷ lệ bảo hiểm thân tàu được tính cho từng tàu. Ở đây chủ đầu tư lấy k
tt
= 0,06
k
tnds
: đơn giá tính đến phí bảo hiểm; đồng/RT
GRT: dung tích đăng ký toàn bộ của tàu, lấy theo hồ sơ kĩ thuật của tàu; RT
Ví dụ: tính cho tàu A:
Ở đây ta lấy: k
tnds
= 50.000 đ/tấn = 0,00005 tỷ đồng
Theo thông số kỹ thuật của tàu: GRT
A
= 15.750 RT
R
Chi phí lương của tàu trong chuyến di được tính theo định biên thuyền viên .
Theo dữ kiện đầu bài:
+ Chi phí lương của tàu A: R
l
= 1 tỷ đồng/năm
+ Chi phí lương của tàu B: R
2
= 1,25 tỷ đồng/năm
7. Chi phí quản lý (R
ql
)
Chi phí này gồm những chi phí có tính chất chung như: lương của bộ phận quản lý,
điện thoại, văn phòng phẩm, phí vệ sinh... Chi phí này được phân bổ cho tàu và được
xác định bởi công thức:
R
ql
= k
ql
*K
l
; tỷ đồng/năm
Trong đó:
k
ql
: hệ số tính đến chi phí quản lý. Ở đây ta lấy k
ql
= 0,5
Ví dụ: tính cho tàu A:
R
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng 5.
Bảng 5: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí tiền ăn.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Định biên thuyền viên người 20 30
2 Mức tiền ăn tỷ đồng/ người-năm 0,0288 0,0324
3 Chi phí tiền ăn triệu đ/năm 0,576
0,972
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:12
9. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (R
bhxh
)
Chi phí này để đơn vị trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong các trường hợp
ốm đau, sinh đẻ, tử tuất... Chi phí này được tính theo tổng quỹ lương của đơn vị,
R
bhxh
= k
bhxh
*K
l
; tỷ đồng/năm
Trong đó:
+ q
d
*t
d
); tỷ đồng/năm
Trong đó:
g
dn
: đơn giá nhiên liệu; tỷ đồng/tấn
q
c
: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy; tấn/ngày
q
d
: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ; tấn/ngày
Ví dụ: tính cho tàu A:
Theo số liệu ban đầu:
g
nl
= 160 USD/tấn
Với tỷ giá 15.500 đồng/USD
g
nl
= 160*15.500 = 2.480.000 đồng/tấn = 2,48 triệu đồng/tấn
q
c
= 21,5 tấn/ngày
q
d
= 2,7 tấn/ngày
11. Chi phí bến cảng (R
cf
)
Đây là khoản chi phí phát sinh trong quá trình tàu cập cảng đỗ để bốc hàng và dỡ
hàng.
R
cf
= g
cf
*n
ch
; tỷ đồng/năm
Trong đó:
g
cf
: chi phí bến cảng trong 1 chuyến ; tỷ đồng/chuyến
Ví dụ: tính cho tàu A:
Theo dữ kiện đầu vào: g
cf
= 24 triệu đồng/chuyến = 0,024 tỷ đồng/chuyến
R
cf
= 0,024 * 18 = 0,432 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
Theo dữ kiện đầu vào: g
cf
= 28 triệu đồng/chuyến = 0,028 tỷ đồng/chuyến
R
cf
= 0,028 * 18= 0,504 tỷ đồng/năm
ch
= 18 chuyến/năm
Q
c
= 15.750 tấn/chuyến
F = 18*15.750*0,0002 = 56,7 tỷ đồng/năm
R
f
= 0,03*56,7 = 1,701 tỷ đông/năm
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng 7.
Bảng 7: Bảng tổng hợp kết quả tính toán hoa hồng phí.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Số chuyến vận chuyển chuyến/năm 18 18
2 Khả năng vận chuyển tấn/chuyến 15.750 17.425
3 Giá cước vận chuyển tỷ đồng/tấn 0,2 0,2
4 Hoa hồng phí tỷ đồng/năm 1,701 1,8819
13. Chi phí khác (R
k
)
Bao gồm thuế VAT, các khoản tiếp khách dịch vụ khác.
R
k
= R
l
*k
k
; tỷ đồng/năm
Trong đó:
ồng/năm 1,08 1
5 Chi phí bảo hi
ểm tàu tỷ đồng/năm 6,1875 8,2
6 Chi phí lương tỷ đ
ồng/năm 11,25
7 Chi phí quản lý tỷ đ
ồng/năm 0,5 0,625
8 Chi phí ti
ền ăntỷ đồng/năm 0,576 0,972
9 Chi phí BHXH, BHYT tỷ đ
ồng/năm 0,19 0,2375
10 Chi phí nhiên liệutỷ đ
ồng/năm 9,544 9,7381
11 Chi phí b
ến cảng tỷ đồng/năm 0,432 0,504
12 Hoa h
ồng phí tỷ đồng/năm 1,701 1,8819
13 Chi phí khác tỷ đ
ồng/năm 0,02 0,025
14 T
ổng chi phí khai thác 1 tàu tỷ đồng/năm 34,3304 42,7193.1.2. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
Chi phí khai thác được xác định bằng công thức:
C
kt
= C
kt 1 tàu
*n ; tỷ đồng/năm
Bảng 9: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay.
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm Số dư nợ hiện tạiLãi suất (10%) Trả gốc Trả lãi Trả lãi + gốc
145 10 54,59,5
240 10 54,09,0
335 10 53,58,5
430 10 53,08,0
525 10 52,57,5
620 10 52,07,0
715 10 51,56,5
810 10 51,06,0
95 1050,55,53.1.4. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN (C
kd
)
Chi phí khai thác được tính bằng công thức:
C
kd
= 2*C
kt
+ trả lãi ; tỷ đồng/năm
Ví dụ tính chi phí kinh doanh năm thứ 1 cho phương án 1:
Theo bảng 8: C
kt
= 34,3404 tỷ đồng
Theo bảng 9: lãi vay = 4,5 tỷ đồng
C
kd
9 34,3304 42,719 0,5 69,1608 85,938
10 34,3304 42,719 0,0 68,6608 85,4383.2. TÍNH DOANH THU CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN (D
n
)
Doanh thu được tính bởi công thức:
D
n
= n*Q
n
*f ; tỷ đồng/năm
Tính cho phương án 1:
Theo tính toán ở phần 2.3: Q
n
= 283.500 tấn
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:16
Theo tính toán phần 2.4.1: n = 2 chiếc
Theo đề bài: f = 0,0002 tỷ đồng/tấn
D
n
= 2*283.500*0,0002 = 113.400 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho phương án 2 kết quả được ghi trên bảng 11.
Bảng 11: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu.
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
- thuế TNDN ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
LN
tt
: lợi nhuận trước thuế ; tỷ đồng/năm
S
t
: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo quy định của nhà nước: S
t
= 28%=0,28
LN
st
: lợi nhuận sau thuế ; tỷ đồng/năm
Ví dụ tính cho phương án 1 năm 1:
Theo bảng 10: C
kd
= 73,1608 tỷ đồng
Theo bảng 11: D
n
= 113,4 tỷ đồng
LN
tt
= 113,4 - 73,1608 = 40,2392 tỷ đồng
Thuế TNDN = 40,2392*0,28 = 11,267 tỷ đồng
LN
st
= 40,2392 - 11,267 = 28,9722 tỷ đồng
Tính tương tự nhu trên, kết quả tính toán cho phương án 1 được ghi trên bảng 12, kết
quả tính toán cho phương án 2 được ghi trên bảng 13.
B
ảng 13: Tính lãi (lỗ) cho phương án 2.
Đơn vị tính: triệu đ/năm
Năm Doanh thu
Chi phí kinh
doanh
Lợi nhuận
trước thuế
Thuế TNDN
Lợi nhuận sau
thuế
1 125,46 89,938 35,5220 9,9462 25,5758
2 125,46 89,438 36,0220 10,0862 25,9358
3 125,46 88,938 36,5220 10,2262 26,2958
4 125,46 88,438 37,0220 10,3662 26,6558
5 125,46 87,938 37,5220 10,5062 27,0158
6 125,46 87,438 38,0220 10,6462 27,3758
7 125,46 86,938 38,5220 10,7862 27,7358
8 125,46 86,438 39,0220 10,9262 28,0958
9 125,46 85,938 39,5220 11,0662 28,4558
10 125,46 85,438 40,0220 11,2062 28,8158