Chơng 1: Cơ sở lý luận.
1.1. Lý luận về dự án và quản lý dự án đầu t.
1.1.1. Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu t.
1.1.1.1. Khái niệm dự án.
1.1.1.1.1. Khái niệm.
Có nhiều cách định nghĩa dự án. Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một khía
cạnh nào đó. Trên phơng diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu
tĩnh và cách hiểu động. Theo cách hiểu thứ nhất tĩnh thì dự án là hình tợng
về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới. Theo cách hiểu thứ hai
động có thể định nghĩa dự án nh sau:
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm
vụ cụ thể cần phải đợc thực hiện với phơng pháp riêng, nguồn lực riêng và theo
một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Nh vậy theo định nghĩa này thì:
- Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác
định.
- Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tợng mà phải cấu trúc nên một
thực thể mới.
Trên phơng diện quản lý, có thể định nghĩa dự án nh sau:
Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ
duy nhất.
Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính:
- Nỗ lực tạm thời (hay có thời hạn). Nghĩa là, mọi dự án đầu t đều có điểm
bắt đầu và điểm kết thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án
đã đạt đợc hoặc khi xác định rõ ràng mục tiêu của dự án không thể đạt đợc
và dự án bị loại bỏ.
- Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản
phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tơng tự đã có hoặc dự
án khác.
Dù định nghĩa khác nhau nhng có thể rút ra một số đặc trng cơ bản của khái
niệm dự án nh sau:
định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau.
- Tính bất định và độ rủi ro cao. Hầu hết các dự án đòi hỏi lợng tiền vốn,
vật t và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
Mặt khác, thời gian đầu t và vận hành kéo dài nên các dự án đầu t phát
triển thờng có độ rủi ro cao.
1.1.1.1.2.Chu kỳ của dự án đầu t.
Chu kỳ của hoạt động đầu t là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt
đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án đợc hoàn thành chấm dứt hoạt
động.
Ta có thể minh hoạ chu kỳ của dự án theo sơ đồ sau đây:
Chu kỳ một dự án đầu t đợc thể hiện thông qua ba giai đoạn: Giai đoạn tiền đầu t
(Chuẩn bị đầu t), giai đoạn đầu t (Thực hiện đầu t) và giai đoạn vận hành các kết
2
ý đồ về
dự án
đầu tư
ý đồ về
dự án
đầu tư
Chuẩn bị
đầu t
Thực
hiện đầu
t.
Sản
xuất
kinh
doanh
ý đồ về
( Lập
dự án
BCNC
KT )
Đánh
giá
và
quyết
định
(thẩm
định
dự án)
Đàm
phán
và
kí kết
các
hợp
đồng
Thiết
kế
và
lập
dự
toán
thi
công
xây
lắp
công
dần và
thanh
lý.
Các bớc công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn đợc tiến hành
tuần tự nhng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau
nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi
cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bớc kế tiếp.
Trên cơ sở chu kỳ một dự án đầu t chúng ta có thể đa ra một số nhận xét cơ
bản sau đây:
- Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu t (tiền đầu t) tạo tiền đề
và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối
với giai đoạn vận hành kết quả đầu t. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu
t, vấn đề chất lợng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán
và dự đoán là quan trọng nhất. Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành
đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cú. Tổng chi phí cho
giai đoạn chuẩn bị đầu t chiếm từ 0,5 đến 15% vốn đầu t của dự án. Làm
tốt công tác chuẩn bị đầu t sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85 đến
99,5% vốn đầu t của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu t (đúng tiến độ,
không phải phá đi làm lại, tránh đợc những chi phí không cần thiết
khác ...) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án đợc
thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu t và có lãi (đối với các dự án sản
xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến.
- Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. ở giai đoạn
này 85 đến 99,5% vốn đầu t của dự án đợc chi ra nằm khê đọng trong suốt
những năm thực hiện đầu t. Đây là những năm vốn không sinh lời. Thời
gian thực hiện đầu t càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng
3
Bảng 1.1. Các bớc công việc của một dự án đầu t.
lớn. Đến lợt mình, thời gian thực hiện đầu t lại phụ thuộc nhiều vào chất l-
ợng công tác chuẩn bị đầu t, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu t,
định về kỹ thuật và chất lợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phơng pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều
phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện
và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt đợc các mục tiêu xác định.
- Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công
việc cần đợc hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá
trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu
diễn dới dạng sơ đồ hệ thống.
4
- Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm:
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý
tiến độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng
công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc).
- Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình
hình hoàn thành, giải quyết những vấn để liên quan và thực hiện báo cáo
hiện trạng.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động
từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho
việc tái lập kế hoạch dự án nh trình bày trong hình 1.2
Mục tiêu cơ bản của các dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải đợc hoàn
thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lợng, trong phạm vi chi phí đợc duyệt, đúng
thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi. Về mặt toán học, bốn vấn đề
này liên quan với nhau theo công thức sau:
C= f ( P, T, S ).
Trong đó :
C : Chi phí.
P : Hoàn thành công việc ( kết quả )
T : Yếu tố thời gian.
S : Phạm vi dự án.
- So sánh với mục tiêu.
- Báo cáo.
- Giải quyết các vấn đề.
- Đo lường kết quả.
- So sánh với mục tiêu.
- Báo cáo.
- Giải quyết các vấn đề.
- Điều phối tiến độ thời
gian.
- Phân phối nguồn lực.
- Phối hợp các nỗ lực.
- Khuyến khích và động
viên cán bộ và nhân viên.
- Điều phối tiến độ thời
gian.
- Phân phối nguồn lực.
- Phối hợp các nỗ lực.
- Khuyến khích và động
viên cán bộ và nhân viên.
Hình 1..2. Chu trình quản lý dự án.
1.1.1.2.2. Tác dụng của quản lý dự án.
Mặc dù phơng pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu
hợp tác nhng tác dụng của nó rất lớn. Phơng pháp quản lý dự án có những tác
dụng chủ yếu sau đây:
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thờng xuyên, gắn bó giữa nhóm
quản lý dự án với khách hàng và nhà cung cấp đầu vào cho dự án.
- Tăng cờng sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các
thành viên tham gia dự án.
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vớng mắc nảy sinh và điều
đợc thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t đến giai
đoạn vận hành kết quả của dự án.Trong từng giai đoạn, tuy đối tợng quản lý cụ
thể có khác nhau nhng đều phải gắn với 3 mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý
dự án là: thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành.
1.1.2.2. Lĩnh vực quản lý dự án.
Theo đối tợng quản lý, quản lý dự án gồm 9 lĩnh vực chính cần đợc xem xét,
nghiên cứu là:
1.1.2.2.1. Quản lý phạm vi.
Quản lý phạm vi là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu
của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc
nào ngoài phạm vi của dự án.
1.1.2.2.2. Quản lý thời gian.
Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian
nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án. Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao
lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành.
1.1.2.2.3. Quản lý chi phí.
Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi
phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; là việc tổ chức, phân tích số
liệu và báo cáo những thông tin về chi phí.
1.1.2.2.4. Quản lý chất lợng.
Quản lý chất lợng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất
lợng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lợng sản phẩm dự án phải đáp ứng
mong muốn của chủ đầu t.
1.1.2.2.5. Quản lý nhân lực.
7
Quản lý nhân lực là việc hớng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên
tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án. Nó cho thấy việc sử dụng lực
lợng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?
1.1.2.2.6. Quản lý thông tin.
8
định những công việc nào sẽ đợc thực hiện trong từng pha và ai sẽ tham gia thực
hiện. Nó cũng chỉ ra những công việc còn lại nào ở giai đoạn cuối sẽ thuộc và
không thuộc phạm vi dự án. Thông qua chu kỳ dự án có thể nhận thấy một số đặc
điểm: Thứ nhất, mức chi phí và yêu cầu nhân lực thờng là thấp khi bắt đầu dự án,
tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhng giảm nhanh chóng khi dự án bớc vào
giai đoạn kết thúc. Thứ hai, xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do
đó rủi ro là cao nhất khi bắt đầu thực hiện dự án. Xác suất thành công sẽ cao hơn
khi dự án bớc qua các pha sau. Thứ ba, khả năng ảnh hởng của chủ đầu t tới đặc
tính cuối cùng của sản phẩm dự án và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt
đầu và giảm mạnh khi dự án đợc tiếp tục trong các pha sau.
1.1.3. Mô hình tổ chức dự án.
Tổ chức là một nhân tố động. Các mô hình tổ chức luôn thay đổi phù hợp với
sự thay đổi của môi trờng cạnh tranh, công nghệ và yêu cầu quản lý. Những năm
gần đây mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý dự án nói
riêng có những thay đổi tích cực theo hớng phát triển nhiều mô hình tổ chức mới,
năng động và hiệu quả.
Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án. Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu mà
phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp.
1.1.3.1. Căn cứ vào trách nhiệm và quyền hạn về quản lý và điều hành dự án.
1.1.3.1.1. Mô hình chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án.
Quản lý dự án theo mô hình chủ đầu t (chủ dự án) trực tiếp quản lý là hình
thức tổ chức quản lý dự án không đòi hỏi cán bộ chuyên trách quản lý dự án phải
trực tiếp tham gia điều hành dự án mà chủ đầu t trực tiếp quản lý điều hành.Các
nhà quản lý dự án chuyên nghiệp không chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc
thực hiện và kết quả cuối cùng của dự án mà chỉ đóng vai trò cố vấn, t vấn cho
chủ đầu t.
Mô hình chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án thờng đợc áp dụng cho các dự án
quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án, đồng
Tổ chức thực
hiện dự án n
Chuyên gia quản lý
dự án (Cố vấn)
Chuyên gia quản lý
dự án (Cố vấn)
Hình 1.4. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
10
1.1.3.1.3. Mô hình chìa khoá trao tay.
Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khoá trao tay là hình thức tổ chức trong đó
nhà quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu t - chủ dự án mà
còn là chủ của dự án.
Hình thức tổ chức dự án dạng chìa khoá trao tay áp dụng khi chủ đầu t đợc
phép đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án. Khác với
hình thức chủ nhiệm điều hành, giờ đây mọi trách nhiệm đợc giao cho nhà quản
lý dự án và họ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với việc thực hiện dự án.
Trong một số trờng hợp nhà quản lý dự án không chỉ đợc giao toàn quyền thực
hiện dự án mà còn đợc phép cho ngời khác nhận thầu từng phần việc trong dự án
đã trúng thầu. Khi đó họ nh một thứ cai điều hành dự án. Trong trờng hợp này
bên quản lý dự án không phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức quản lý dự
án chuyên nghiệp.
Chủ đầu tư - Chủ dự án.
Chủ đầu tư - Chủ dự án.
Chủ nhiệm điều hành dự án.
Chủ nhiệm điều hành dự án.
Tổ chức thực
hiện dự án I
Tổ chức thực
hiện dự án I
Tổ chức thực
(Chủ nhiệm điều hành dự án)
Chọn tổng thầu
(Chủ nhiệm điều hành dự án)
Tổ chức thực hiện
dự án I
Tổ chức thực hiện
dự án I
Tổ chức thực hiện
dự án II.
Tổ chức thực hiện
dự án II.
Khảo sát.
Khảo sát.
Thiết kế.
Thiết kế.
Xây lắp.
Xây lắp.
...
...
Hình 1.6. Mô hình tổ chức chìa khoá trao tay.
12
- Các thành viên của dự án đợc điều động tạm thời từ các phòng chức năng
khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhng
lại đảm nhận phần việc chuyên môn liên quan đến dự án.
Ưu điểm:
- Thứ nhất, linh hoạt trong sử dụng cán bộ. Phòng chức năng có dự án đặt
vào chỉ quản lý hành chính, tạm thời đối với các chuyên gia tham gia quản
lý dự án. Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình khi kết thúc dự án.
- Thứ hai, một ngời có thể tham gia nhiều dự án để sử dụng kiến thức
chuyên môn và kinh nghiệm của mình.
theo chức năng và dạng chuyên trách dự án.
Ưu điểm:
Giám đốc
Giám đốc
Chủ
nhiệm dự
án A
Chủ
nhiệm dự
án A
Trưởng
phòng
kinh doanh
Trưởng
phòng
kinh doanh
Chủ
nhiệm dự
án B
Chủ
nhiệm dự
án B
Trưởng
phòng tài
chính
Trưởng
phòng tài
chính
...
...
hợp lý cho các dự án khác nhau
- Khắc phục đợc hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng. Khi kết thúc
dự án các nhà chuyên môn này có thể trở về phòng chức năng của mình.
- Tạo điều kiện phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trớc yêu cầu của khách
hàng.
Nhợc điểm:
- Thứ nhất, nếu quyền quyết định trong quản lý dự án không rõ ràng, hoặc
trái ngợc, trùng chéo sẽ ảnh hởng đến công việc dự án.
- Thứ hai, về lý thuyết, các chủ nhiệm dự án quản lý các quyết định hành
chính, những ngời đứng đầu bộ phận chức năng ra các quyết định kỹ thuật.
Nhng trên thực tế, quyền và trách nhiệm khá phức tạp. Do đó kỹ năng th-
ơng lợng là một yếu tố rất quan trọng để đảm bảo thành công của dự án.
- Thứ ba, mô hình quản lý này vi phạm nguyên tắc tập trung trong quản lý.
Một nhân viên có hai thủ trởng sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực
hiện lệnh nào trong trờng hợp hai lệnh mâu thuẫn nhau.
1.2. Vai trò và đặc điểm của các dự án công nghệ thông tin.
1.2.1. Vai trò của Công nghệ thông tin.
1.2.1.1. Khái niệm, quá trình phát triển và vai trò của công nghệ thông tin
trong nền kinh tế nớc ta.
1.2.1.1.1Khái niệm.
Công nghệ thông tin là sự hoà nhập của công nghệ máy tính với công nghệ
liên lạc viễn thông đợc thực hiện nhờ công nghệ vi điện tử.
Sự hình thành của công nghệ thông tin đợc minh hoạ nh ở hình vẽ 1.8. Liên
lạc là công nghệ lâu đời nhất trong số 3 công nghệ kể trên. Các hệ thống liên lạc
bằng điện đã phát triển suốt từ những năm 1840. Công nghệ máy tính ra đời từ
những năm 1940, thoạt đầu vì những mục đích quân sự. Công nghệ vi điện tử bắt
đầu từ những năm 1960 và đã sớm dẫn đến sự hội tụ nhanh chóng của cả 2 công
nghệ lâu đời hơn thành một công nghệ mới mà ngày nay chúng ta gọi là Công
nghệ thông tin.
Xử lý thông tin
Quản lý
thông tin.
Quản lý
thông tin.
+ Máy tính.
+ Máy tính.
= Công nghệ
thông tin.
= Công nghệ
thông tin.
Hình 1.8. Sự hình thành công nghệ thông tin.
16
lu giữ đến ngày nay ở Hy Lạp, La Mã. Nhờ chữ viết, mà những công trình toán
học kiệt xuất của Ơ-cơ-lít, Ac - si met, Ptô - lê - mê ... đã đợc ghi lại.
Cuộc cách mạng thông tin lần thứ hai đã thúc đẩy các cuộc di dân lớn, những
cuộc chinh phục các miền đất mới và khởi đầu quá trình toàn cầu hoá giữa các
nền văn hoá và các nền văn minh, góp phần tạo ra các tiền đề khởi phát cho cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, cũng nh tạo ra các xung lực mạnh mẽ để
phát triển khoa học công nghệ và giao lu quốc tế.
Cuộc cách mạng thông tin thứ ba đánh dấu bằng sự ra đời kỹ thuật in, tạo khả
năng cha từng thấy để thông tin và tri thức truyền bá qua thời gian và không gian,
vợt qua các rào cản ngăn cách giữa các nền văn hoá và văn minh, tạo ra quá trình
toàn cầu hoá mới với tốc độ nhanh gấp nhiều lần, đồng thời góp phần thúc đẩy
nhanh chóng diễn biến của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Nhờ cuộc
cách mạng thông tin lần thứ ba, thông tin và tri thức của nhân loại đợc nhân bản,
xử lý, truyền bá rộng khắp và trở thành tài sản chung của loài ngời.
Cuộc cách mạng thông tin thứ t hình thành trên cơ sở các thiết bị truyền thông
bằng điện và điện tử (điện thoại, điện báo, radio, truyền hình) đã thúc đẩy sự
truyền bá rất nhanh chóng mọi loại hình thông tin và tri thức trên quy mô toàn
phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công
cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cờng năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế, nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh
quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nhận thức đợc tầm quan trọng lớn lao của công nghệ thông tin, cho nên ngay
từ thời kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã có chủ trơng vận
dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực. Bớc sang thời kỳ đổi mới, chủ
trơng ấy đã đợc nhấn mạnh và cụ thể hóa trong nhiều nghị quyết của Đảng và
Chính phủ.
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/3/1991 của Bộ Chính trị về khoa học và
công nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu: Tập trung sức phát triển một số
ngành khoa học công nghệ mũi nhọn nh điện tử, tin học.... Nghị quyết Hội nghị
lần thứ bẩy Ban Chấp hành trung ơng (khoá VII), ngày 30/7/1994 đã xác định:
Ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, nh công nghệ thông tin
phục vụ yêu cầu điện tử hoá và tin học hoá nền kinh tế quốc dân. Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh: ứng dụng công nghệ
thông tin trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự chuyển biến rõ
rệt về năng suất, chất lợng và hiệu quả của nền kinh tế... Hình thành mạng
thông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin quốc tế. Để thể chế hoá
về mặt Nhà nớc, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 49/CP ngày 04/8/1993 về
Phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam trong những năm 90.
Thực hiện các chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, từ những năm 70 công nghệ
thông tin ở nớc ta đã đợc ứng dụng và phát triển, góp phần quan trọng thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Tuy nhiên, Đảng và Nhà nớc ta nhận định: Công nghệ thông tin Việt Nam
hiện nay vẫn đang ở tình trạng lạc hậu, phát triển chậm, có nguy cơ tụt hậu xa
hơn với nhiều nớc trên thế giới và khu vực.Việc ứng dụng công nghệ thông tin
cha đáp ứng đợc yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và yêu cầu
trợ của các tổ chức phát triển nh Cơ quan phát triển thơng mại Hoa Kỳ (TDA),
Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức hợp tác phát triển Thuỵ Điển (SIDA) nh dự
án Hệ thống thông tin quản lý tài chính kế toán, Hệ thống thông tin chăm sóc
khách hàng, Hệ thống thông tin quản lý khách hàng, Hệ thống thông tin địa lý,
dự án đào tạo về công nghệ thông tin Hiện nay, Tổng công ty đang xây dựng
và triển khai hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp thống nhất trong các lĩnh
vực sản xuất, truyền tải, phân phối, vận hành, bảo dỡng và sửa chữa... Tổng Công
ty không chỉ chú trọng đến nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin nh phần
cứng, hệ thống mạng... mà còn thờng xuyên nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của các chuyên gia công nghệ thông tin, lập trình viên trong Tổng
Công ty bằng các chơng trình đào tạo thờng xuyên.
Trong thời gian tới, Tổng Công ty điện lực Việt Nam sẽ xây dựng và áp dụng
đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn công nghệ thông tin trong toàn ngành điện; sản xuất
các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin không chỉ cho ngành điện mà hớng
tới cung cấp cho thị trờng công nghệ thông tin Việt Nam. Kết hợp với các hoạt
động cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng cho thị trờng viễn thông Việt Nam,
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đang xây dựng các phần mềm quản lý viễn
thông công cộng và khai thác các dịch vụ gia tăng trên Internet.
1.2.1.2.2. Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động của EVN.
Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của mình, EVN đã thu đ-
ợc một số thành công sau đây:
19
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng suất lao động của đội
ngũ cán bộ công nhân viên. Đợc đào tạo các kiến thức về công nghệ thông
tin và đồng thời đợc trang bị các phơng tiện làm việc hiện đại đã giúp cho
đội ngũ cán bộ quản lý, kĩ s của EVN thực hiện công việc của mình với
năng suất và hiệu quả cao hơn trớc kia. Họ không còn phải dành nhiều thời
gian cho tính toán và xử lý công việc một cách thủ công nữa, mà sẽ có
nhiều thời gian hơn tập trung vào việc phân tích và xử lý nghiệp vụ.
- Hình thành nên một mô hình tổ chức quản lý tiên tiến, một môi trờng làm
kết quả là tăng năng suất, tăng hiệu quả thực hiện công việc. Do đặc thù
của các sản phẩm công nghệ thông tin là đợc tạo ra để trợ giúp hoạt động
sản xuất chính. Vì vậy, việc xác định các chỉ tiêu về hiệu quả tài chính đối
với các dự án đầu t trong lĩnh vực công nghệ thông tin là rất khó khăn.
20
- Thứ ba, hoạt động đầu t vào các dự án công nghệ thông tin thờng chịu rủi
ro về mặt công nghệ, tức là kết quả của các hoạt động đầu t có nhiều nguy
cơ bị lạc hậu hay nói cách khác là các sản phẩm của dự án đầu t công nghệ
thông tin có hao mòn vô hình lớn. Lí do là ngày nay, công nghệ thông tin
thờng xuyên phát triển với tốc độ chóng mặt. Cho nên có thể nói sản phẩm
công nghệ thông tin lạc hậu ngay từ khi nó ra đời.
- Thứ t, các thành quả của hoạt động đầu t có giá trị sử dụng không lâu và
đòi hỏi phải thờng xuyên đợc cập nhật, nâng cấp. Cũng do tốc độ phát triển
nh vũ bão hiện nay của công nghệ thông tin cho nên muốn đảm bảo chất l-
ợng hoạt động sản xuất kinh doanh, muốn theo kịp mọi tiến bộ của thời
đại, không bị lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh thì chủ đầu t phải thờng
xuyên theo dõi sự phát triển của công nghệ thông tin để từ đó có kế hoạch
hợp lí cho việc cập nhật và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin của
mình.
21
Chơng 2: Thực trạng quy trình
Chuẩn bị, thực hiện và quản lý dự án
tại Trung tâm Công nghệ thông tin
Tổng Công ty điện lực Việt Nam.
2.1. Giới thiệu chung về Trung tâm Công nghệ thông tin - Tổng Công
ty Điện lực Việt Nam.
2.1.1. Lịch sử hình thành của EVN.IT.
Trung tâm Công Nghệ Thông Tin đợc thành lập theo quyết định số 108/QĐ-
EVN-HĐQT ngày 28/04/2002 trên cơ sở tách bộ phận Nghiên cứu khoa học
Công nghệ và Môi trờng ra khỏi Trung tâm Nghiên cứu khoa học công nghệ Môi
- Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu mới về công nghệ thông tin để phục vụ
cho hoạt động quản lý và điều hành sản xuất của TCT.
- Nghiên cứu và triển khai các chơng trình tự động hoá và GIS (Geography
Information System) trong các lĩnh vực: Phát, Truyền tải và Phân phối
điện. Thu thập số liệu, xử lý và đa các thông tin về các lĩnh vực này lên
mạng diện rộng phục vụ điều hành sản xuất của các cấp lãnh đạo trong
TCT.
- Xây dựng triển khai thực hiện kế hoạch phát triển phần cứng và phần mềm
theo yêu cầu của TCT; quản lý vận hành các máy tính chủ nằm trong mạng
(WAN) của các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong TCT.
- Theo yêu cầu của TCT, thẩm định các dự án về công nghệ thông tin của
các đơn vị trực thuộc TCT.
- Thực hiện các dịch vụ t vấn, thiết kế và lắp đạt các dự án về công nghệ
thông tin của các đơn vị trong TCT, tham gia các dịch vụ công nghệ thông
tin trên thị trờng công nghệ thông tin trong và ngoài nớc.
- Thực hiện việc thiết kế, lắp đặt, quản lý, vận hành và bảo dỡng hệ thống
máy tính của cơ quan TCT.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin của các
đơn vị trực thuộc theo qui định của TCT.
2.1.2.2. Quyền hạn của EVN.IT.
Có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động Tài chính,
đợc hởng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ với TCT theo uỷ quyền phân cấp cụ thể
nh sau:
2.1.2.2.1. Công tác kế hoạch.
Trên cơ sở kế hoạch đợc giao, Trung tâm xây dựng kế hoạch 5 năm chia ra
từng năm, lập kế hoạch năm chia ra từng quý bao gồm các kế hoạch về:
- Phát triển CNTT.
- Kế hoạch về vật t thiết bị.
- Kế hoạch lao động tiền lơng.
- Kế hoạch chi phí sản xuất.
2.1.2.2.5. Công tác lao động tiền lơng
Trung tâm đợc quyền tuyển chọn lao động theo đúng quy chế phân cấp của
TCT trong khuôn khổ biên chế, đợc ký kết hợp đồng lao động và thoả ớc lao
động tập thể theo qui định của Luật Lao động.
2.1.2.2.6. Các lĩnh vực khác:
Đợc tổ chức và tiến hành công tác mua bán vật t thiết bị với các tổ chức kinh
tế trong và ngoài nớc...
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của EVN.IT.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động đội ngũ cán bộ nhân viên
của Trung tâm đợc biên chế thành 9 bộ phận gồm 6 phòng, 1 tổ và 2 trung tâm
gồm:
1. Ban Giám đốc.
2. Phòng Quản lý dự án.
3. Phòng Tổng hợp
4. Phòng Tài chính kế toán.
5. Phòng Hệ thống mạng
6. Phòng Công nghệ phần mềm
7. Phòng Nghiên cứu Phát triển và Đào tạo.
8. Tổ vận hành
24
9. Trung tâm dữ liệu tại TP Đà Nẵng
10.Trung tâm dữ liệu tai TP Hồ Chí Minh
Với bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ và đội ngũ công nhân viên lành nghề, Trung
tâm có đủ tiềm năng để phát triển nhằm đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ mà Tổng
Công ty đề ra.
Dới đây là mô hình tổ chức của Trung tâm:
2.1.3.1. Ban Giám đốc.
Ban Giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc phụ trách giúp việc. Giám
đốc là đại diện pháp nhân của Trung tâm trớc pháp luật, là ngời có quyền hành
cao nhất trong Trung tâm, trực tiếp chịu trách nhiệm trớc pháp luật và Tổng Giám