Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư tạ chi nhánh NHCT KV Ba Đình - Pdf 12

Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU

Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Khu vực Ba Đình ra đời từ năm 1959
Tên gọi lúc thành lập là: Chi điếm Ngân hàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Hà Nội.
Địa điểm đặt trụ sở: Tại phố Đội Cấn- Hà Nội( nay là 142 phố Đội Cấn).
Trải qua quá trình hình thành và phát triển cho đến nay hoạt động của chi
nhánh không ngừng phát triển theo định hướng “ổn định- an toàn - hiệu quả và phát
triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt động, cũng như cơ cấu tổ chức
bộ máy.
Chi nhánh NHCT KV Ba Đình với sự nỗ lực cố gắng của toàn thể ban lãnh
đạo, cán bộ nhân viên cùng với những thế mạnh của một NH trên địa bàn thủ đô đã
thu được những thành tựu rất to lớn về hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động
liên quan đến đầu tư nói riêng. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn
một số tồn tại cần khắc phục và củng cố.
Trong quá trình nghiên cứu, do còn có hạn chế về nhiều mặt nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự thông cảm của các thầy, cô giáo.
Xin chân thành cảm ơn TH.S Phan Thu Hiền đã trực tiếp hướng dẫn ,cùng các
cô chú, anh chị công tác tại chi nhánh NHCT KV Ba Đình giúp đỡ tôi hoàn thành báo
cáo thực tập tổng hợp này.
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần I. Khái quát về chi nhánh NHCT KV Ba Đình
I. Quá trình hình thành và phát triển NHCT KV Ba Đình
1. Lịch sử hình thành NHCT quận Ba Đình
* Ngày 01/07/1988, thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là
Chính Phủ) ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính, kế
hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý Ngân hàng hai
cấp ( Ngân hàng Nhà nước – NHTM ) lấy lợi nhuận làm mục tiêu trong hoạt động
kinh doanh.

doanh của chi nhánh NHCT KV Ba đình không ngừng phát triển theo định hướng
“ổn định- an toàn- hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn
hoạt động, cũng như về cơ cấu- mạng lưới, tổ chức bộ máy.Cho đến nay, bộ máy
hoạt động của Chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình có trên 300 cán bộ - nhân viên
( Trong đó trên 85% có trình độ Đại học và trên Đại học, 10% có trình độ trung cấp
và đang đào tạo Đại học, còn lại là lao động giản đơn ) với 12 phòng nghiệp vụ , 1
phòng giao dịch, 12 Quỹ tiết kiêm, hoạt động trên một địa bàn rộng bao gồm các
quận: Ba Đình – Hoàn Kiếm – Tây Hồ.
* Từ năm 1995 đến nay hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Khu vực
Ba Đình liên tục được NHCT Việt Nam công nhận là một trong những chi nhánh
xuất sắc nhất trong hệ thống NHCT Việt Nam, Năm 1998 được Thủ tướng Chính phủ
tặng Bằng khen , năm 1999 được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động
hạng Ba, liên tục trong các năm 2000 – 2005 được nhiều cấp khen thưởng: Chủ tịch
UBND Thành phố Hà Nội tặng bằng khen, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam tặng Bằng khen, được HĐTĐ – KT Ngành Ngân hàng đề nghị Thủ tướng Chính
phủ tặng Bằng khen.
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHCT kv Ba Đình
Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình gồm 12 phòng ban
nghiệp vụ như sau: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn, Phòng Khách hàng doanh
nghiệp vừa và nhỏ, phòng Khách hàng cá nhân, phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn
đề, phòng Kế toán giao dịch, phòng Thanh toán xuất nhập khẩu, phòng Tiền tệ kho
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
quỹ, Phòng Tổng hợp, phòng Tổ chức hành chính, Phòng Thông tin điện toán, Phòng
Giao dịch Tây Hồ, Tổ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử.
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
4
Báo cáo thực tập tổng hợp

HC
Phòng
tổng
hợp
Phòng
kế
toán
giao
dịch
Phòng
TT
điện
toán
Phòng
tiền tệ
kho
quỹ
Phòng
KH

nhân
Phòng
KH
DN
vừa và
nhỏ
Phòng
KH
DN
LỚN

6
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ tại chi nhánh theo đúng chủ
trương chính sách của nhà nước và quy định của NHCT VN.Thực hiện công tác quản
trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo
vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi
nhánh.Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng,
máy tính của Chi nhánh.
- Chi nhánh có nhiệm vụ dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh
giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của mình.
4.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
4.3.1 Phòng khách hàng DN lớn
a. Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp
lớn, để khai thác vốn bằng VND & ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến
tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và
hướng dẫn của NHCT VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn.
b. Nhiệm vụ
- Khai thác nguồn vốn bằng VND & ngoại tệ từ khách hàng là doanh nghiệplớn.
- Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về các
sản phẩm dịch vụ của NHCT VN.Làm đầu mối bán các sản phẩm dịch vụ của NHCT
VN đến khách hàng là các DN lớn.
- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho cá khách hàng có nhu
cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và
theo quy định của NHCT VN.
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.
- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp , quản lý tài sản đảm bảo theo quy
định của NHCT VN.

theo quy định của NHCT VN.
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Quản lý các khoản tín dụng đã được câp, quản lý tài sản đảm bảo theo quy
định của NHCT VN
- Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng; Hội động miễn giảm lãi;
Hội đồng xử lý rủi ro.
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của KH cho phòng quản lý rủi ro và nợ có
vấn đề để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của NHCT VN
- Thực hiện chấm điểm, xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu
quan hệ giao dịch hoặc đang có quan hệ giao dịch.
- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định
- Phản ánh kịp thời những vướng mắc cơ chế, quy trình nghiệp vụ lên Giám đốc
chi nhánh xem xét giải quyết.
4.3.3 Phòng khách hàng cá nhân
a. Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để khai thác
vốn bằng VND & ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý
các sản phẩm dịch vụ phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT
VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cho khách hàng là các cá nhân.
b. Nhiệm vụ
Có các nhiệm vụ tương tự như phòng khách hàng doanh nghiệp lớn và khách
hàng DN vừa và nhỏ tuy nhiên đối tượng của các nhiệm vụ này là các cá nhân.
4.3.4 Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
a. Chức năng
- Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc
chi nhánh về công tác quản lý rủi ro, quản lý giám sát thực hiện danh mục

nghiệp vụ và các công việcliên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại
chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý
hạch toán giao dịch.Quản lý và chịu trách nhiệm với các giao dịch trên máy, quản lý
quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCT
VN.
b. Nhiệm vụ
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giao dịch trên máy.
- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng
- Thực hiện một số kiểm soát
- Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử, thanh
toán liên ngân hàng.
- Quản lý thông tin
- Quản lý séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc.
- Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày
- Lưu trữ chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ, số liệu theo quy định hiện hành
của NHCT VN
- Thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ, chi trả lương cho cán bộ nhân viên
hàng tháng
- Tổ chức quản lý, theo dõi hạch toán kế toán tài sản cố định, kho ấn chỉ, chi
tiêu nội bộ của chi nhánh.
- Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
- Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản nộp ngân
sách theo quy định.
4.3.6 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
a. Chức năng
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán XNK và kinh
doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCT VN

4.3.8 Phòng tổ chức hành chính
a. Chức năng
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh
theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của NHCT VN. Thực
hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực
hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
b. Nhiệm vụ
- Thực hiện theo quy định của Nhà nước và của NHCT VN có liên quan đến
chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tê…
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động , sắp xếp cán bộ
phù hợp với năng lực , trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền.
- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán
bộ nhân viên chi nhánh.
- Thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh của
chi nhánh
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp, sửa chữa nhà làm việc, quỹ
tiết kiệm…
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy định
của nhà nước của NHCT VN.
- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ cơ quan.
- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan
4.3.9 Phòng thông tin điện toán
a. Chức năng
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.
Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng , máy
tính của chi nhánh.

thác vốn bằng VND & ngoại tệ.Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản
lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ , thể lệ hiện hành và hướng dẫn của
NHCT VN.
b. Nhiệm vụ
- Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng khu vực Tây hồ
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
4.3.12 Tổ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử
a. Chức năng
Là phòng có chức năng cung cấp dịch vụ thẻ và các dịch vụ điện tử khác cho
khách hàng để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
b.Nhiệm vụ
- Cung cấp các loại thẻ, thực hiện nghiệp vụ đầu mối về thẻ: lắp đặt, vận
hành, xử lý lỗi thẻ ATM, giải quyết vướng mắc của khách hàng sử dụng sản
phẩm thẻ, triển khai sản phẩm thẻ theo hướng dẫn của NHCT VN.
- Có nhiệm vụ đảm bảo các dịch vụ ngân hàng điện tử.
Các phòng ban có mối quan hệ rất chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau:
- Phòng khách hàng doanh nghiệp cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của KH
cho phòng QLRR & nợ có vấn đề để phòng này thẩm định độc lập và tái thẩm định
theo quy định của chi nhánh
- Phòng kế toán phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giao
dịch trên máy
- Phòng kế toán phối hợp với các phòng có liên quan phân tích đánh giá kết quả
kinh doanh của chi nhánh, phối hợp với phòng tổ chức hành chính lập kế hoạch bảo
dưỡng tài sản cố định…
- Phòng thanh toán XNK hỗ trợ phòng kế toán thực hiện chuyển tiền ra nước
ngoài, phối hợp với phòng KH thực hiện công tác tiếp thị.
- Phòng tiền tệ kho quỹ phối hợp với phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính

NHTMCP.
+ Mặt khác, chỉ số giá cổ phiếu trên thị trường tăng nhanh có sức hấp dẫn, tăng
thêm người kinh doanh cổ phiếu đến cuối năm 2006 tiền gửi ở khu vực dân cư đã
giảm nhiều so với trước.
* Cơ cấu nguồn vốn
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
1 Số dư tiền gửi TCKT Tỷ đồng 1.962
2 Số dư tiền gửi dân cư Tỷ đồng 2.388
Tên bảng: Bảng thể hiện cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh NHCT KV Ba
Đình năm 2006 ( Nguồn: BC kết quả kinh doanh của chi nhánh năm 2006)
- Số dư tiền gửi TCKT đến 31/12/2006 dư 1962 tỷ, so cùng kỳ năm trước giảm
88 tỷ.Trong đó:
Tiền gửi thường xuyên của một số doanh nghiệp có nguồn TG lớn là 1135 tỷ,
so với đầu năm giảm 152 tỷ.
- Số dư tiền gửi dân cư, phát hành công cụ nợ là 2388 tỷ, so cùng kỳ năm trước
tăng 13.17 %.
1.2. Hoạt động kinh doanh tín dụng
* Tình hình dư nợ
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006
1 Tổng dư nợ cho vay tỷ đồng 2.360
2 Dư nợ cho vay VNĐ tỷ đồng 1.710
3 Dư nợ ngoại tệ quy VNĐ tỷ đồng 650
Tên bảng: Tình hình dư nợ cho vay tại chi nhánh NHCT KV Ba Đình năm 2006
( Nguồn: BC kết quả kinh doanh chi nhánh năm 2006)
- Dư nợ vay tại thời điểm 31/12/2006 đạt 2360 tỷ, so với kế hoạch bằng
93.35%, so với cuối năm trước bằng 83.8% . Trong đó:
Dư nợ cho vay VNĐ 1710 tỷ, đạt 90% kế hoạch, so với cùng kỳ năm trước

Nợ quá hạn 4461 tỷ, so với cuối năm trước giảm 14906 triệu, chiếm tỷ trọng
1.89%/ tổng dư nợ.
* Thu nợ ngoại bảng & thu lãi dự thu nhóm II
- Thu nợ ngoại bảng
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
Từ nguồn xử lý rủi ro đạt 53.06%
Nguồn chính phủ cấp: kế hoạch thu 3 tỷ, thực hiện 193 triệu, trong đó có món
nợ, nhiều năm nay có vướng mắc cơ quan thi hành án không thực hiện được, doanh
nghiệp không có thiện chí trả nợ.
- Thu lãi dự thu nhóm II
Theo công văn 6123/CV – NHCT T11 của NHCTVN, đến 21/12/2006 có 25092
triệu đồng lãi dự thu nhóm II chi nhánh phải bóc tách khỏi thu nhập.
Kết quả chỉ trong 1 tuần cuối cùng năm 2006, chi nhánh thu lại được 22327
triệu.
1.3. Hoạt động tài trợ thương mại
* Bảo lãnh trong nước
- Bảo lãnh 1907 món với giá trị 491,85 tỷ.
- Không có món bảolãnh nào chi nhánh phải thanh toán cho bên được bảo lãnh,
phí thu được 5,25 tỷ.
- Số dư báo cáo đến 31/12/2006 là 611,34 tỷ, tăng so với cuối năm trước là 115
tỷ.
* Thanh toán xuất nhập khẩu và chuyển tiền
- Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 175triệu USD tương đương 2815 tỷ,
tăng 10% so với năm 2005. Trong đó:
+ Thanh toán L/C NK 1120 món, với giá trị 108,317 triệu USD.
+ Thanh toán nhờ thu đến 205 món, giá trị 3,708 triệu USD.
+ Thanh toán L/C XK nhờ thu đi 7,401 triệu USD.
- Chuyển tiền 1038 món, gía trị 31660 triệu USD.

- Trong năm 2006 đã trả lại cho KH nộp tiền thừa 398 món, với số tiền 559.45
triệu VNĐ; 12200USD; 3000 EUR.
* Phát triển các điểm giao dịch
- Chi nhánh đã cải tạo nâng cấp 2 địa điểm quỹ tiết kiệm: Quỹ tiết kiệm 26 quán
thánh, Quỹ tiết kiệm 21- Thành Công thành 2 điểm giao dịch mẫu.
- Chi nhánh đã tìm chọn và thuê một địa điểm mới tại đường Láng Hạ của tổng
công ty XDCTGT I.
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
20

Trích đoạn Trong công tác thẩm định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status