I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chọn lọc cây trội kết hợp với lai giống và sử dụng
giống lai đang được nhiều nhà chọn giống quan tâm.
Những nghiên cứu về lai giống và sử dụng giống bạch
đàn lai ở một số nước như Brazil, Congo, Trung Quốc,
Ấn Độ, Philippin, Indonesia, Zambia… cho thấy lai
giống đã tạo ra được các giống mới có năng suất cao
hơn rất nhiều so với các giống bố mẹ. Trong đó nổi
bật là các giống lai E. grandis x E.
tereticornis, E. torelliana x E. pellita, E. torelliana x E.
urophylla ở Philippin, E. tereticornis x E. grandis và
một loạt tổ hợp lai giữa các loài E. urophylla x E.
grandis (Bạch đàn cự vĩ); E. urophylla x E.
tereticornis (Bạch đàn vĩ hệ), E. grandis x E.
urophylla(Bạch đàn cự vĩ) do Viện nghiên cứu khoa
học Khâm Châu Trung Quốc chọn tạo. Hiện nay Quảng
Tây – Trung Quốc là đơn vị trồng được 35 triệu mẫu
tương đương 2,3 triệu ha bạch đàn, Quảng Tây tạo ra
nhiều giống bạch đàn lai cao sản với chu kỳ kinh
doanh 4 năm cho năng suất bình quân được
40m
3
/ha/năm với giá bán ở Trung Quốc là 550 nhân
dân tệ/m
3
tương đương với 1,65 triệu đồng/m
3
, như
vậy doanh thu đạt khoảng 60 triệu VNĐ/ha/năm và
Trung Quốc coi đây là cây làm giàu trên vùng đồi núi
dốc của nông dân Quảng Tây Trung Quốc.
bạch đàn.
- Thu thập vật liệu lai giống (cây hom, cây chiết,
ghép…) từ các cây trội của bạch đàn, keo, tràm để xây
dựng vườn tập hợp giống bố mẹ.
2. Lai giống
- Xác định thời kỳ nở hoa, kết quả của một số loài cây
sử dụng cho lai giống.
- Xác định khả năng cất trữ hạt phấn của các loài
tham gia lai giống.
- Xác định thời điểm thụ phấn và khả năng lai giống ở
một số loài.
- Nghiên cứu một số đặc điểm cây bố mẹ, cây lai: các
chỉ tiêu hình thái, giải phẫu, một số tính chất, cơ lý, lý
hoá và tiềm năng bột giấy.
- Phân tích hàm lượng tinh dầu của một số giống bố
mẹ và con lai tràm.
3. Khảo nghiệm giống lai – So sánh sinh trưởng của
cây lai với giống sản xuất và bố mẹ.
4. Nghiên cứu nhân giống sinh dưỡng (mô, hom) cho
các giống lai mới .
5. Chuyển giao giống được công nhận cho các cơ sở
sản xuất giống
6. Xây dựng quy phạm trồng bạch đàn lai và lai giống
một số loài cây rừng.
7. Tiếp tục theo dõi đánh giá các khảo nghiệm cũ và
xin công nhận giống mới.
b. Phương pháp nghiên cứu
à Chọn lọc cây trội theo quy phạm xây dựng rừng
giống và vườn giống (QPN 15 – 93), quy phạm kỹ
thuật xây dựng rừng giống chuyển hoá (QPN 16- 93).
Dương (8/02-3/2010)
- Sinh trưởng giống bạch đàn lai tại Cà Mau (7/03-
7/2010)
B. CÁC KHẢO NGHIỆM GIỐNG BẠCH ĐÀN LAI MỚI
(2006-2010)
- Chọn lọc cây trội có sinh trưởng triển vọng trong các
tổ hợp bạch đàn lai
- Sinh trưởng các dòng bạch đàn lai mới tại Tam
Thanh ( 7/07 – 8/2010)
- Sinh trưởng bạch đàn lai mới tại Tân Tiến – Bình
Phước (5/08- 5/2010)
- Sinh trưởng bạch đàn lai mới tại Kinh Đứng Cà Mau
(7/2008-7/2010)
- Sinh trưởng các tổ hợp lai bạch đàn lai Yên Bái
(4/2008 – 8/2010)
- Sinh trưởng các tổ hợp bạch đàn lai tại Cầu Hai –
Phú Thọ (4/2008 – 8/2010)
C. CÁC NGHIÊN CỨU KHÁC VỀ GIỐNG LAI GIAI
ĐOẠN 2006-2010
13. Bước đầu nghiên cứu sự khác biệt ở mức độ phân
tử giữa các giống bạch đàn sinh trưởng nhanh và sinh
trưởng chậm làm cơ sở cho chọn giống sớm
14. Nghiên cứu nuôi cấy mô phân sinh cho một số
giống bạch đàn lai đã được công nhận giống giai
đoạn 2006-2010.
Nhận xét chung: Qua các hiện trường khảo nghiệm
giống bạch đàn lai nhân tạo trên một số vùng sinh
thái trong cả nước có đưa ra một số kết luận sau:
* Các loài bạch đàn tham gia lai giống là những loài
được đánh giá có sinh trưởng triển vọng cho từng
phía Nam (Bình Dương, Bình Phước, Bình Định, Cà
Mau, An Giang) là CP, TP, CG (trong đó tổ hợp lai có
sinh trưởng nhanh nhất và đồng đều là CP và TP);
• Các giống lai cho sinh trưởng nhanh cả phía Nam
và Bắc là UE, UC, UG trong đó đặc biệt là giống lai
giữa Bạch đàn uro với Bạch đàn liễu (UE) thể hiện
ưu thế lai về sinh trưởng, chất lượng rất rõ trong
những điều kiện môi trường sống bất lợi và chúng
có phạm vi thích ứng rộng hơn bình thường. (Tây
Nam bộ và Đông Nam bộ, năng suất đạt được 50-
55m
3
/ha/năm cho các giống lai UE33, UE27, UE24);
• Chọn lọc sớm cho các giống lai bạch đàn ở giai
đoạn 2 tuổi là hướng đi có nhiều triển vọng;
• Sử dụng các cá thể lai ưu việt (cây trội F1) làm
cây mẹ cho lai giống để tạo ra tổ hợp lai ba và có thể
sử dụng hạt của cây lai này làm vật liệu khảo
nghiệm để tiến hành các chọn lọc giống lai thế hệ F2
vẫn đạt hiệu quả kinh tế, hướng đi này vừa tiếp
kiệm thời gian và kinh phí.
• Nghiên cứu về chỉ thị phân tử cho thấy cho thấy
dùng hai mồi OPB8, OPC9 có thể phân biệt được cây
sinh trưởng nhanh và chậm. Tuy nhiên cần thiết
tách dòng và đọc trình tự các băng khác biệt này để
tìm ra các gen liên quan đến quá trình sinh trưởng
và phát triển ở cây bạch đàn. Cũng cần thiết chạy
thêm các mồi chỉ thị phân tử và tăng cường số mẫu
cây để tăng thêm độ tin cậy và phát hiện thêm sự sai
khác di truyền giữa các cây sinh trưởng nhanh và
C. CÁC NGHIÊN CỨU KHÁC VỀ GIỐNG KEO LAI
NHÂN TẠO ( 2006-2010)
- Nghiên cứu về tính chất vật lý và cơ học của một số
giống keo lai nhân tạo
- Nghiên cứu về tiềm năng làm bột giấy của một số
keo lai nhân tạo và bạch đàn lai
- Nghiên cứu nuôi cây mô phân sinh cho một số giống
keo lai nhân tạo có sinh trưởng triển vọng
Nhận xét chung: Qua các hiện trường khảo nghiệm
giống keo lai nhân tạo trên một số vùng sinh thái
trong cả nước đã có nhưng thành quả và một số kết
luận sau:
- Đề tài đã chọn được 5 dòng keo lai nhân tạo là MA1,
MAM8, MA2, AM2, AM3 đều có sinh trưởng nhanh
hơn hoặc bằng các giống keo lai tự nhiên đã được
công nhận giống quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật.
- Đã tạo ra được các giống lai AM2, AM3 vừa có ưu
thế lai về số lượng vừa có ưu thế lai về chất lượng
(khối lượng thể tích các giống keo lai nhân tạo AM2,
AM3 đều vượt hơn so Keo lá tràm là 7,3%, Keo tai
tượng là 9,3% và keo lai tự nhiên là 11,6%).
- Tại khảo nghiệm ở Yên Bái 2 dòng keo lai nhân tạo
AM22, AM23 sinh trưởng nhanh hơn dòng BV10,
BV32 và đạt thể tích thân cây sau 26 tháng là tương
ứng là 40dm
3
/cây và 33,6dm
3
/cây; Hai tổ hợp lai
Am35Aa
nguồn gen của quần thể chọn giống (cây trội để lai
tạo) còn hẹp), Vì vậy, theo nội dung của thuyết minh
tổng thể đề tài giai đoạn 3 (2011-2015) được phê
duyệt các nghiên cứu về lai giống, khảo nghiệm giống
thông lai sẽ không thực hiện ở đề tài này.
4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG TRÀM LAI
A. CÁC KHẢO NGHIỆM GIỐNG TRÀM LAI GIAI
ĐOẠN 2001-2005
- Sinh trưởng các giống tràm lai tại Ninh Bình (2004-
2009)
- Sinh trưởng tràm lai trên cát trắng Quảng Trị
(2004-2010)
- Sinh trưởng các giống tràm lai tại Cẩm Quỳ – Hà Nội
(2003-2010)
B. CÁC KHẢO NGHIỆM GIỐNG TRÀM LAI GIAI
ĐOẠN 2006-2010
- Sinh trưởng các giống tràm lai tại Tri Tôn An Giang
(1/07-1/2010)
- Sinh trưởng các giống tràm lai tại Ninh Bình
(1/2006 -10/2010)
- Sinh trưởng tràm lai trên bãi thải than Quảng Ninh
(2007-2010)
- Sinh trưởng các giống tràm lai tại Ninh Sơn Ninh
Thuận (2008-2010)
- Sinh trưởng của các giống tràm tính dầu (M.
cajuputi) tại Huế (12/2008- 4-2010)
C. CÁC NGHIÊN CỨU KHÁC VỀ GIỐNG TRÀM LAI
VÀ TRÀM TA
- Đặc điểm hình thái giải phẫu của một số giống tràm
lai trồng tại Ninh Bình
lai và keo lai nhân tạo. Do vậy không thể chọn được