Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BẠCH TIẾN LIÊN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH PHÁO HOA TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
HOÁ CHẤT 21 – BỘ QUỐC PHÕNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Đạt
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các số
liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều
đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Bạch Tiến Liên
Bạch Tiến Liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị viii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 5
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh 5
1.1.1. Một số vấn đề lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh 5
1.1.2. Sự cần thiết và yêu cầu phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 9
1.1.3. Nội dung cơ bản nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh. 11
1.1.4. Các yếu tố tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. 12
1.2. Cơ sở thực tiễn, kinh nghiệm nâng hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Việt Nam và trên thế giới. 23
1.2.1. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của một số các doanh nghiệp
trên thế giới 23
1.2.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số các doanh nghiệp ở Việt Nam 26
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra về hiệu quả kinh doanh của DN 27
3.4.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 58
3.4.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân và vấn đề đặt ra trong
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 71
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HOÁ CHẤT 21 73
4.1. Quan điểm, định hƣớng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
TNHH một thành viên hoá chất 21 73
4.1.1. Quan điểm về nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 73
4.1.2. Định hƣớng cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 74 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
TNHH một thành viên hoá chất 21 giai đoạn 2012-2020 75
4.2.1. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lƣợng sản phẩm, chất lƣợng dịch
vụ, giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm 75
4.2.2. Mở rộng thị trƣờng tiêu thụ của sản phẩm 81
4.2.3. Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 82
4.2.4. Nâng cao khả năng thu hút nguồn lực của công ty 85
4.3. Một số đề xuất kiến nghị 85
4.3.1. Đối với nhà nƣớc 85
4.3.2. Đối với cơ quan chính quyền địa phƣơng 86
4.3.3. Đối với doanh nghiệp 86
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Sản lƣợng sản xuất pháo hoa giai đoạn 2008 - 2011 44
Bảng 3.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm pháo hoa của công ty 47
Bảng 3.3: Số lƣợng sản xuất sản phẩm pháo hoa của công ty 49
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất sản phẩm pháo hoa của công ty giai đoạn 2008-2009 49
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất sản phẩm pháo hoa của công ty giai đoạn 2010-2011 50
Bảng 3.6: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, năng suất lao động của công ty qua các năm 51
Bảng 3.7: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty 53
Bảng 3.8: Hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008-2011 54
Bảng 3.9: Cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2008-2011 58
Bảng 3.10: Cơ cấu lao động phân loại theo kết cấu 59
Bảng 3.11: Cơ cấu lao động phân loại theo trình độ 60
Bảng 3.12: Kết quả về đào tạo CB-CNV 62
Bảng 3.13: Kết quả về chăm sóc sức khoẻ ngƣời lao động 62
Bảng 3.14: Một số chỉ tiêu khác 63
Bảng 3.15: Một số chỉ tiêu khác 63
Bảng 3.16: Hoạt động nghiên cứu phát triển của công ty 66
Bảng 3.17: Số liệu thống kê ý kiến khách hàng một số năm gần đây 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn viii
hợp cho giai đoạn mới, với hiệu quả cao hơn. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh giúp cho doanh nghiệp thấy đƣợc hiệu quả sử dụng, kết hợp các yếu tố
đầu vào, làm cơ sở cho việc điều chỉnh kịp thời hạn chế của các nguồn lực, cũng
nhƣ cách thức sử dụng, phối hợp các nguồn lực với mục đích nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của toàn DN.
Tại đại hội lần thứ X của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã nhấn mạnh:
“ Chúng ta chủ trƣơng xây dựng và thực hiện chiến lƣợc quốc gia về phát triển
doanh nghiệp, xây dựng một hệ thống doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao” (Đảng
cộng sản Việt Nam, 2006). Vì vậy, việc đánh giá và tìm biện pháp nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là việc vô cùng cần thiết trong thời
điểm này.
Vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn đƣợc ban lãnh đạo Công ty TNHH
một thành viên hoá chất 21 quan tâm, xem đây là thƣớc đo và công cụ thực hiện
mục tiêu kinh doanh tại Công ty. Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH một thành viên hoá chất 21 là một việc làm cấp thiết, mang tính thời sự,
giúp lãnh đạo của Công ty TNHH một thành viên hoá chất 21 đánh giá chính xác
thực trạng sản xuất, kinh doanh của công ty. Từ đó đƣa ra những chính sách quản lý
phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh pháo hoa tại Công ty TNHH một thành viên hoá chất 21 – Bộ
Quốc Phòng” làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế với mong
muốn giải quyết vấn đề nêu trên.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Đánh giá, thực trạng sản xuất kinh doanh và xu hƣớng kinh doanh pháo hoa
của Công ty TNHH một thành viên hoá chất 21- Bộ Quốc Phòng. Từ đó, đề xuất
một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh doanh pháo hoa của công ty đáp
ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh và
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng.
- Đánh giá thực trạng sản xuất, kinh doanh sản phẩm pháo hoa của Công ty
TNHH một thành viên hoá chất 21 trong thời gian 2008-2011.
- Đề xuất một số nhân tố ảnh hƣởng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh pháo hoa của Công ty TNHH một thành viên hoá chất 21 trong giai
đoạn 2012-2020.
3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là quá trình sản xuất kinh doanh pháo hoa của Công ty
TNHH một thành viên hoá chất 21.
3.4. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất
kinh doanh pháo hoa của Công ty TNHH một thành viên hoá chất 21, vì vậy đề tài
chỉ nghiên cứu:
Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh pháo hoa của Công ty TNHH 1
thành viên hoá chất 21 trong năm 2008-2011, cùng với sự biến động của môi trƣờng
kinh doanh hiện nay để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh pháo hoa của công ty.
Về không gian: thực hiện tại Công ty TNHH một thành viên hoá chất 21và
một số công ty, địa bàn hoạt động của công ty.
Về thời gian: nghiên cứu thông qua số liệu của công ty giai đoạn từ năm
2008 đến năm 2011. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5
- Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
pháo hoa tại Công ty TNHH một thành viên hoá chất 21
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1. Một số vấn đề lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động
trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu
hoạt động khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng
có các mục tiêu khác nhau. Nhƣng có thể nói rằng trong cơ chế thị trƣờng ở nƣớc ta
hiện nay và đặc biệt trong bối cảnh gia nhập WTO, mọi doanh nghiệp hoạt động sản
xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân, Công ty cổ phần,
Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi
nhuận. Để đạt đƣợc mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một
chiến lƣợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của
thị trƣờng, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phƣơng án
kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ
chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả.
- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi tỷ số
giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó. Điển hình cho quan
điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả đƣợc xác định bằng
cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh"
(2).
Đây là quan
điểm đƣợc nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh
tế của các quá trình kinh tế.
- Hai tác giả Whohe và Doring lại đƣa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế.
Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị
giá trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. "Mối quan hệ tỷ lệ
giữa sản lƣợng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và lƣợng các nhân tố đầu vào
(giờ lao động, đơn vị thiết bị , nguyên vật liệu ) đƣợc gọi là tính hiệu quả có tính
(1) P. Samueleson và W. Nordhaus : Giáo trình kinh tế học, trích từ bản dịch Tiếng Việt (1991) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7
chất kỹ thuật hay hiện vật"
(2)
, "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ
ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra đƣợc gọi
là tính hiệu quả xét về mặt giá trị"
(4)
và "Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị
ngƣời ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lƣợng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào
tính bằng tiền"
8
Quan điểm này đã đánh giá đƣợc tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở
mọi điều kiện " động " của hoạt động kinh doanh . Theo quan niệm nhƣ thế hoàn
toàn có thể tính toán đƣợc hiệu quả kinh doanh trong sự vận động và biến đổi không
ngừng của các hoạt động kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến
động khác nhau của chúng .
1.1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu
quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đƣợc các mục
tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng đƣợc phạm trù hiệu quả
sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh
giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần:
Thứ nhất: phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là
mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố
đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây
có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tƣơng đối.
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :
H = K - C
H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh
K : Là kết quả đạt đƣợc
C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Còn về so sánh tƣơng đối thì :
H = K\C
Do đó để tính đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải
tính kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả
thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lƣợng có khả năng cân, đo, đong, đếm
đƣợc nhƣ số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần
Nhƣ vậy kết quả sản xuất kinh doanh thƣờng là mục tiêu của doanh nghiệp.
tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trƣớc mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu
dài, nhƣng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài.
1.1.2. Sự cần thiết và yêu cầu phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : khi tiến hành bất kỳ một hoạt động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10
sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các
nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu
mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh
nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhƣng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở
sử dụng tối ƣu các nguồn lực của doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá
lợi nhuận cũng nhƣ các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều
phƣơng pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong
các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của
mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho
phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt
ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh
hƣởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đƣa ra
đƣợc các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phƣơng diện giảm chi phí, tăng
kết quả, nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Với tƣ cách là một công cụ quản trị kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh
doanh không chỉ đƣợc sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng
tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp, mà còn đƣợc sử
kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình
tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thƣớc đo hết sức quan trọng của sự tăng trƣởng
kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ.
b. Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố
Hiệu quả kinh tế từng là yếu tố, là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng
các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là thƣớc đo
quan trọng của sự tăng trƣởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp
làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
1.1.3.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội và
nền kinh tế quốc dân. Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhà nƣớc, tạo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 12
thêm công ăn việc làm cho ngƣời lao động, nâng cao mức sống của ngƣời lao động
và tái phân phối lợi tức xã hội.
Tóm lại trong quản lý, quá trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế đƣợc
biểu hiện ở các loại khác nhau. Việc phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định
các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biện
pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.
1.1.4. Các yếu tố tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là mối quan hệ so sánh
giữa kết quả đạt đƣợc trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt
đƣợc kết quả đó. Nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu vào để đạt đƣợc
các mục tiêu của doanh nghiệp. Các đại lƣợng kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra
rộng các hoạt động đầu tƣ của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài
nƣớc. Các hoạt động đầu tƣ nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Môi trƣờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dƣới luật, các quy trình quy
phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các
hoạt động của doanh nghiệp nhƣ sản xuất kinh doanh cái gài, sản xuất bằng cách
nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của
pháp luật. Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực
hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nƣớc, với xã hội và với ngƣời lao động nhƣ thế
nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi
trƣờng, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ). Có thể
nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp, do đó ảnh hƣởng trực tiếp tới các kết quả cũng nhƣ hiệu quả của các
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Môi trƣờng văn hoá xã hội
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục,
tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả
sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hƣớng tích cực
hoặc tiêu cực. Nếu không có tình trạng thất nghiệp, ngƣời lao động có nhiều cơ hội
lựa chọn việc làm, thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao,
do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngƣợc lại, nếu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 14
tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm,
làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhƣng tình trạng thất
nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh
15
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế
cũng nhƣ sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đƣờng xá, giao thông, hệ
thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lƣới điện quốc gia
ảnh hƣởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động
và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnh
hƣởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trƣờng khoa học kỹ thuật công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của
khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng nhƣ trong nƣớc ảnh
hƣởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của
doanh nghiệp do đó ảnh hƣởng tới năng suất chất lƣợng sản phẩm tức là ảnh hƣởng
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Nhân tố môi trƣờng ngành
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau
ảnh hƣởng trực tiếp tới lƣợng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hƣởng
tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hƣởng tới hiệu quả của mỗi
doanh nghiệp.
Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trƣờng ở nƣớc ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các
ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao, thì đều bị rất nhiều các
doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tƣ vào lĩnh vực đó nếu nhƣ không có
sự cản trở từ phía chính phủ. Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức
doanh lợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới, bằng cách khai
thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp
(mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng
cƣờng mở rộng chiếm lĩnh thị trƣờng. Do vậy ảnh hƣởng tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.