TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CÀ
PHÊ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
THÁI HÒA
Sinh viên thực hiện : Bùi Phương Loan
Lớp : K42 E4
Giảng viên hướng dẫn : TS Lục Thị Thu Hường
Hà Nội, năm 2010
TÓM LƯỢC
Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm hiểu phân tích đánh giá về quản
trị chuỗi cung ứng cà phê xuất khẩu của công ty cổ phần Tập đoàn Thái Hòa. Quá trình
nghiên cứu được tiếp cận bằng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu, phương pháp thu
thập dữ liệu thứ cấp. Thông qua các phương pháp đó, bằng cách nhìn nhận đánh giá
những thành công, tồn tại, nguyên nhân phát sinh; bằng các kết quả phân tích rút ra được
kết luận về quản trị chuỗi cung ứng cà phê xuất khẩu của công ty cổ phần Tập đoàn Thái
Hòa. Đây là căn cứ để đưa ra các giải pháp quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả nhằm đóng
góp vào sự tăng trưởng của hoạt động kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Thông qua bài luận văn này, cùng với các kết quả tích lũy trong đó em hy vọng sẽ
đóng góp phần nào vào việc nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng nói chung và các yếu
tố xác lập hiệu quả và hiệu năng của chuỗi cung ứng nói riêng.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường đại học Thương Mại, khoa Thương mại quốc tế
em đã được các thầy, cô truyền đạt rất nhiều kiến thức. Nhưng để đánh giá kết quả học
tập, đồng thời để so sánh những kiến thức được trang bị ở trường với thực tế đang diễn ra
ở doanh nghiệp và bước đầu làm quen với công việc, em đã thực tập tại phòng kinh doanh
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6
2.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 6
2.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 6
2.2 MỘT SỐ NỘI DUNG LÍ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 6
2.2.1 Phạm vi của chuỗi cung ứng 6
2.2.2 Các thành viên trong chuỗi cung ứng 7
2.2.3 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng đối với hoạt động kinh doanh 8
a. Mục tiêu của chuỗi cung ứng 8
b. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng đối với hoạt động kinh doanh 9
2.2.4 Các yếu tố xác lập hiệu quả và hiệu năng của chuỗi cung ứng 10
a. Mạng lưới cơ sở sản xuất – kinh doanh 10
b. Dự trữ 11
c. Vận chuyển 12
d. Thuê ngoài 12
e. Thông tin 13
2.2.5 Hệ thống đánh giá kết quả chuỗi cung ứng 14
a. Đo lường dịch vụ khách hàng 14
b. Đo lường quản lí chi phí 15
c. Đo lường quản lí tài sản 15
d. Đo lường năng suất lao động và thiết bị 16
2.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA NHỮNG NĂM
TRƯỚC 16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CÀ
PHÊ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CPTĐ THÁI HÒA 17
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
iv
3.1.1 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp 17
3.1.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp 18
3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CPTĐ THÁI HÒA 19
3.2.1 Tổng quan về công ty CPTĐ Thái Hòa 19
4.3.1 Giải pháp cho dự trữ và mua hàng 42
4.3.2 Giải pháp cho thông tin 43
4.3.3 Giải pháp cho thuê ngoài 45
4.3.4 Các giải pháp khác 46
4.3.5 Kiến nghị với cơ quan quản lí nhà nước 46
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Tên bảng biểu và hình vẽ Trang
Bảng 3.1: Bảng các dự án đang triển khai của Thái Hòa 22
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 23
Bảng 3.3: Danh sách khách hàng chủ chốt năm 2009 27
Bảng 3.4: Các phương pháp chế biến 28
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Từ
1 SCM Quản trị chuỗi cung ứng
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 WTO Tổ chức thương mại thế giới
4 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
5 ERP Hệ thống hoạch định các nguồn lực của doanh nghiệp
6 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
7 CPTĐ Cổ phần Tập đoàn
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, ngành cà phê Việt Nam đã có bước tiến vượt bậc trong
sản xuất và xuất khẩu cà phê, chỉ đứng sau Braxin và là nước đứng đầu thế giới về sản
xuất cà phê vối (robusta) với chất lượng tốt trên thế giới. Xuất khẩu cà phê hiện chiếm
khoảng 13% tổng giá trị xuất khẩu nông sản Việt Nam và chiếm tới 10% thị phần cà phê
toàn cầu. Năm 2007, Việt Nam đã xuất khẩu 1,2 triệu tấn cà phê, đạt kim ngạch trên 1,8
VNĐ, năm 2007 công ty tái cấu trúc và đổi tên thành công ty Cổ phần tập đoàn Thái Hòa
với mong muốn tạo dựng một thương hiệu cà phê Arabica danh tiếng. Sau hơn mười năm,
Thái Hoà đã là nhà xuất khẩu cà phê Arabica lớn nhất Việt Nam, thương hiệu được khách
hàng quốc tế đánh giá cao. Sản phẩm cà phê Arabica của Thái Hoà đã có mặt ở thị trường
Mỹ, Đức, EU, Nhật Bản và Trung Đông. Tại Việt Nam, Thái Hoà được đánh giá là có
công lớn trong việc đưa cà phê Arabica trở thành mặt hàng xuất khẩu giá trị cao ra thị
trường quốc tế. Hoạt động chính của công ty là chế biến cà phê nguyên liệu, xuất khẩu
cho những tập đoàn lớn như Nestle, Atlantic, Marruberi, Touto…Dự kiến trong năm 2010
Thái Hòa sẽ vươn lên trở thành tập đoàn xuất khẩu cà phê lớn nhất Việt Nam.
Thái Hòa cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê khác của Việt Nam, đang
gặp phải nhiều vấn đề cần nhanh chóng tìm ra giải pháp tháo gỡ, phổ biến là trong các
hoạt động: thu mua nguyên liệu, vận chuyển hàng hóa tới khách hàng, tìm kiếm nguồn
cung và khách hàng, phân tích nhu cầu… Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, công ty Thái Hòa phải đối mặt với mâu thuẫn rất lớn giữa quản lý chi phí hiệu
quả (chi phí tồn kho và chi phí vận chuyển cao), với việc nâng cao dịch vụ khách hàng
(chẳng hạn như: tỷ lệ hàng hóa luôn sẵn sàng, thời gian giao hàng ngắn). Nhưng với xu
hướng phát triển kinh tế ngày càng mạnh mẽ như hiện nay, nhu cầu của khách hàng nhìn
chung ngày càng cao và khắt khe hơn đã đặt ra thách thức cho chuỗi cung ứng của công
ty phải nhanh hơn trong việc đưa sản phẩm ra thị trường cùng với tỷ lệ cao hơn về sự sẵn
sàng sản phẩm cho khách hàng lựa chọn. Bên cạnh đó, sự gia tăng của hoạt động thuê
2
ngoài đã ngày càng làm cho chuỗi cung ứng của doanh nghiệp phức tạp hơn do phụ
thuộc nhiều vào các nhà cung cấp thiếu chuyên nghiệp (giao hàng chậm, giao hàng kém
chất lượng). Sự hạn chế năng lực sản xuất trước sự phát triển nhanh của cầu đòi hỏi công
ty phải tìm ra giải pháp quản trị chuỗi cung ứng cà phê xuất khẩu của mình một cách hiệu
quả.
Quá trình thực tập tại doanh nghiệp, được tiếp xúc với thực tiễn hoạt động kinh
doanh, em nhận thấy hoạt động quản trị chuỗi cung ứng có vai trò đặc biệt quan trọng
trong kinh doanh. Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp quản trị chuỗi cung ứng
cà phê xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa”.
gần nhất từ năm 2007 đến năm 2009.
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Luận văn này ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: Trong phần này tôi sẽ trình bày về tính cấp
thiết của đề tài cùng với mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Một số vấn đề lí luận cơ bản về quản trị chuỗi cung ứng: Chương này sẽ
là một số lí thuyết của SCM bao gồm: khái niệm về SCM, phạm vi chuỗi cung ứng, các
thành viên trong chuỗi cung ứng, vai trò của SCM đối với hoạt động kinh doanh, các yếu
tố xác lập hiệu quả và hiệu năng của chuỗi cung ứng để tạo nền tảng cho việc đi sâu
nghiên cứu các vấn đề có liên quan trong chương 3.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng quản trị chuỗi cung ứng cà phê
xuất khẩu của công ty Thái Hòa: phần này nêu ra các phương pháp nghiên cứu đề tài và
4
gắn thực tiễn của doanh nghiệp vào các lí thuyết đã được đề cập ở chương 2, để qua đó
đánh giá một cách tổng quan về thực trạng SCM của Thái Hòa.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất với quản trị chuỗi cung ứng giá trị cà phê của
công ty Thái Hòa: sau quá trình đánh giá, phần này tôi sẽ đưa ra các kết luận về thành
công cũng như những hạn chế của hoạt động SCM tại Thái Hòa. Dự báo thị trường cà phê
xuất khẩu và chiến lược kinh doanh của công ty sẽ là căn cứ để tôi đưa ra các đề xuất với
nhà quản trị của công ty và kiến nghị với cơ quan quản lí nhà nước.
5
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ
CHUỖI CUNG ỨNG
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Một chuỗi cung ứng (Supply chain) là một tập hợp gồm 3 hay nhiều doanh nghiệp
kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp bằng một hay nhiều dòng chảy của sản phẩm, thông tin và
tài chính trong quá trình đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Dòng sản phẩm: con đường dịch chuyển của hàng hóa và dịch vụ từ nhà cung cấp
tới khách hàng, đảm bảo đủ về chất lượng và số lượng.
nhà phân phối, doanh nghiệp bán lẻ, và người tiêu dùng cuối cùng. Hỗ trợ cho các công ty
này là các nhà cung cấp dịch vụ cần thiết.
- Công ty cung cấp nguyên vật liệu đầu vào: Họ có thể là các nông trại chăn nuôi,
trồng trọt hay đánh bắt hải sản …cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm;
các công ty hóa chất, nhựa, gỗ, giấy… cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ;
các công ty thép, xi măng phụ gia… cung cấp nguyên vật liệu cho ngành xây dựng.
- Nhà sản xuất: Là doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu và các bán thành phẩm của
công ty khác để làm ra các sản phẩm thành phẩm. Đó có thể là các sản phẩm hữu hình, đó
có thể là dịch vụ. Những sản phẩm và dịch vụ này có thể được tiêu thụ trong nội địa hay
xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
- Nhà phân phối: Là các doanh nghiệp mua hàng với khối lượng lớn từ nhà sản xuất
để bán lại cho các nhà bán lẻ hoặc các công ty sử dụng vào mục đích riêng của mình. Đối
với các nhà sản xuất, đây là nơi điều phối và cân bằng cung cầu trên thị trường bằng cách
dự trữ hàng hóa và thực hiện các hoạt động tìm kiếm và phục vụ khách hàng. Đối với
khách hàng, các nhà phân phối thực hiện chức năng và địa điểm họ đưa sản phẩm đến tay
khách hàng vào lúc khách hàng muốn và đến nơi khách hàng cần.
- Nhà bán lẻ: Là các doanh nghiệp mua hàng từ nhà phân phối hoặc mua trực tiếp từ
nhà sản xuất để bán tới tay người sử dụng cuối cùng. Khách hàng của nhà bán lẻ thường
mua sắm với số lượng nhỏ, tần số mua lặp lại nhiều lần trong tuần/tháng/năm. Doanh
7
nghiệp bán lẻ phối hợp nhiều yếu tố như: mặt hàng đa dạng phong phú, giá cả phù hợp,
tiện ích và thoải mái trong mua sắm… để thu hút tới điểm bán cua mình.
- Khách hàng: Là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng. Mục đích then chốt của bất
kì chuỗi cung ứng nào là thỏa mãn yêu cầu của khách hàng trong tiến trình tạo ra lợi
nhuận cho chính nó. Các hoạt động của chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của
khách hàng và kết thúc khi khách hàng nhận được hàng hóa và thanh toán đơn đặt hàng
của họ. Khách hàng của chuỗi cung ứng có thể chia làm hai nhóm: khách hàng tiêu dùng
cuối cùng và khách hàng là tổ chức.
- Nhà cung cấp dịch vụ: Đây là các công ty cung cấp các loại hình dịch vụ khác nhau
cho các thành viên chính trong chuỗi. Các doanh nghiệp dịch vụ đóng góp những lợi ích
khối lượng hàng hóa mà thị trường cần, vào đúng thời điểm cần giao hàng với khả năng
xử lí và tập hợp được chính xác lô hàng với nhiều loại hàng hóa đa dạng khác nhau, đồng
thời đảm bảo được chất lượng dịch vụ khách hàng. Để đạt hiệu quả cao, khả năng đáp ứng
tốt trước những đòi hỏi luôn biến động của thị trường, chuỗi cung ứng phải đầu tư và tốn
chi phí để chế tạo và phân phối sản phẩm tới tay khách hàng. Mức độ chi phí thể hiện tính
hiệu năng của chuỗi và ảnh hưởng đến lợi nhuận tổng thể của chuỗi.
b. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng đối với hoạt động kinh doanh
Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn bởi SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu
vào của doanh nghiệp 1 cách có hiệu quả. Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyên liệu đầu
vào hoặc tối ưu hóa quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ mà SCM có
thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động maketing, đặc biệt là maketing hỗn
hợp. Chính SMC đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và
vào đúng thời điểm thích hợp. Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm dịch vụ
cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất.
SCM cung cấp khả năng trực quan hóa đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất và
khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho tối ưu hóa sản xuất đúng lúc bằng hệ
thống sắp xếp và lên kế hoạch. Nó cũng mang lại hiệu quả tối đa cho việc dự trù số lượng
nguyên vật liệu, quản lí nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tư và sắp xếp hoạt động sản
xuất của công ty.
9
Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SMC là phân tích dữ liệu thu thập
được và lưu trữ hồ sơ đến chi phí thấp. Hoạt động này nhằm phục vụ cho những mục đích
liên quan đến hoạt động sản xuất như: dữ liệu về thông tin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu
thị trường…để đáp ứng đòi hỏi của khách hàng. Có thể nói, SCM là nền tảng của một
chường trình cải tiến và quản lí chất lượng.
2.2.4 Các yếu tố xác lập hiệu quả và hiệu năng của chuỗi cung ứng
a. Mạng lưới cơ sở sản xuất – kinh doanh
Cơ sở sản xuất kinh doanh là các địa điểm có trang bị các yếu tố vật chất- kĩ thuật cụ
thể mà tại đó sản phẩm được chế tạo, lắp ráp, gia công lưu trữ, bảo quan trưng bày hoặc
được các hệ quả sau:
- Cải thiện chất lượng dịch vụ do rút ngắn được thời gian vận chuyển trung bình tới
khách hàng
- Giảm chi phí vận chuyển đầu ra do rút ngắn được khoảng cách vận chuyển tới
khách hàng
- Tăng chi phí vận chuyển đầu vào từ xưởng sản xuất hoặc từ nhà sản xuất
- Tăng chi phí cố định và chi phí nghiệp vụ kho
- Tăng chi phí dự trữ gia tăng dự trữ bảo hiểm cần thiết để ứng phó với sự biến động
của nhu cầu
Quyết định về mạng lưới là quyết định có tính chiến lược, dài hạn và khó thay đổi.
Nhà quản lí cần xem xét một loạt các yếu tố liên quan như quy mô kinh doanh, yêu cầu
dich vụ khách hàng, điều kiện cơ sở hạ tầng, ưu đãi về thuế, khoảng cách đến nhà cung
cấp và khách hàng, chi phí phương tiện, nhân công, kĩ thuật sẵn có của lao động địa
phương.
b. Dự trữ
Dự trữ có mặt ở khắp nơi trong suốt chuỗi cung ứng và dưới dạng nhiều loại hình
vật chất khác nhau. Chuỗi cung ứng có dự trữ từ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành
phẩm cuối cùng ở các cung cấp đầu vào, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ. Dự trữ
khối lượng lớn sẽ cho phép các doanh nghiệp hoặc toàn bộ chuỗi cung ứng đáp ứng
nhanh những thay đổi về nhu cầu tăng trưởng của khách hàng. Tuy nhiên dự trữ là tốn
kém, điều này đối lập với hiệu năng cao, khi chi phí cho hàng dự trữ phải càng thấp càng
tốt.
11
Các quyết định liên quan đến quản trị dự trữ
- Quy mô dự trữ
- Thời gian dự trữ
- Cơ cấu mặt hàng cần dự trữ
c. Vận chuyển
Vận chuyển là việc di chuyển các yếu tố vật chất giữa các địa điểm khách nhau
trong chuỗi cung ứng. Sự cân nhắc giữa hiệu quả và hiệu năng trong hoạt động vận
mức độ hợp tác với các nguồn cung, với các công ty cung cấp dịch vụ là câu hỏi mà yếu
tố này cần phải giải quyết.
Các quyết định liên quan đến thuê ngoài
- Nên tự làm hay thuê ngoài
- Lĩnh vực thuê ngoài
- Quy mô và mức độ thuê ngoài
- Lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa, dich vụ
- Triển khai hoạt động mua hàng/thuê thầu phụ
e. Thông tin
Thông tin là nền tảng đưa ra các quyết định liên quan đến bốn yếu tố dẫn dắt
chuỗi cung ứng nói trên. Thông tin là cần thiết để có sự kết nối giữa tất cả các hoạt động
trong chuỗi cung ứng cũng như kết nối tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng thành
một hệ thống thống nhất. Những dữ liệu chính xác đầy đủ và kịp thời sẽ tạo ra sự kết nối
vững chắc và từng thành viên trong chuỗi sẽ có các quyết định đúng đắn trong hoạt động
của mình, phục vụ cho mục tiêu cuối cùng của chuỗi cung ứng. Thông tin là yếu tố duy
nhất có tiềm năng đồng thời vừa góp phần tăng tính hiệu quả thông qua khả năng nắm bắt
và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, vừa tăng hiệu năng của chuỗi cung ứng thông qua
việc dự báo tốt giúp giảm chi phí dự trữ và chi phí vận chuyển, cũng như tạo điều kiện
thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện trong chuỗi.
Trong chuỗi cung ứng, thông tin được sử dụng với hai mục đích cơ bản sau
- Dự báo và lập kế hoạch: Đây là nhiệm vụ tiên liệu và đáp ứng nhu cầu tương lai.
Thông tin được dùng để dự báo chiến lược cho các quyết định xây dựng nhà máy mới, mở
rộng trung tâm phân phối, thâm nhập thị trường mới hay rút lui khỏi thị trường hiện tại.
13
Thông tin sẵn có cũng được dùng để dự báo chiến thuật nhằm hướng dẫn công tác lập kế
hoạch sản xuất hay mua hàng theo quý, theo tháng.
- Phối hợp công việc hàng ngày: Trong chuỗi cung ứng, các công ty sử dụng dữ
liệu sẵn có về cung cầu sản phẩm để hàng tuần quyết định kế hoạch sản xuất, mức dự trữ,
lộ trình vận chuyển và vị trí lưu kho hàng hóa.
Thông tin chính xác, dồi dào có thể giúp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu
- Số lần khiếu nại từ phía khách hàng và lực lượng bán hàng
- Số lần làm sai về chứng từ, hóa đơn, vận đơn
- Tổng giá trị hàng hóa bị hư hỏng do dịch vụ logistics
- Mức độ thỏa mãn của khách hàng
- Số lượng khách hàng trung thành…
b. Đo lường quản lí chi phí
- Tổng chi phí và các chi phí thành phần: dự trữ, vận chuyển, kho, xử lí đơn đặt
hàng
- Tỉ lệ chi phí chuỗi cung ứng trên tổng chi phí của doanh nghiệp/ tổng doanh số
- Chi phí bình quân để thực hiện một đơn đặt hàng/ một đơn vị sản phẩm
- Chi phí xử lí các đơn hàng bị trả lại
- Chi phí xử lí hàng hóa bị hư hỏng
- Chi phí lao động…
c. Đo lường quản lí tài sản
Chuỗi cung ứng là lĩnh vực cần nhiều vốn đầu tư cho hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ
thuật như kho bãi, trung tâm phân phối, thiết bị kho, phương tiện vận tải, máy tính và hệ
thống thông tin… Các tiêu chuẩn đo lường công tác quản lí tài sản tập trung vào nội dung
về vòng quay sử dụng vốn của các tài sản cố định và lưu động đó
- Hệ số hoàn trả vốn đầu tư (ROI)
- Hệ số khấu hao thiết bị kho, phương tiện vận tải
- Dự trữ bình quân
- Tốc độ chu chuyển dự trữ
- Lượng dự trữ dư thừa và không bán được
15
d. Đo lường năng suất lao động và thiết bị
- Khối lượng hàng nhập, hàng xuất trên một nhân viên chuỗi cung ứng
- Khối lượng hàng nhập, hàng xuất trên tổng tiền lương của bộ phận chuỗi cung
ứng
- Năng suất của thiết bị trong ngày/ theo tháng/ theo quý…
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng của những năm
Trong đó nghiên cứu định tính nhằm trả lời cho câu hỏi thuộc loại “thế nào, cái gì, tại
sao”, nó giúp cho người thực hiện đào sâu hiểu biết về vấn đề. Nghiên cứu định lượng tập
trung vào các câu hỏi thuộc loại “bao nhiêu”, hoặc là để khắc họa chân dung người tiêu
dùng và nếp suy nghĩ của họ. Vì vậy, tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể về thông tin cần
thu thập mà ta có thể lựa chọn phương pháp hợp lí hoặc có thể kết hợp cả hai phương
pháp
Để đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề liên quan đến SCM trong sản xuất và xuất khẩu
cà phê như: mạng lưới cơ sở sản xuất kinh doanh, dự trữ, vận chuyển, thông tin, thuê
ngoài tôi đã quyết định chọn phương pháp nghiên cứu định tính và phỏng vấn 13 nhân
viên bao gồm cả các lãnh đạo cấp cao của phòng kinh doanh, phòng IT, phòng kế toán.
Do đề tài cần đi tìm hiểu chuyên sâu một số vấn đề liên quan đến hoạt động SCM trong
công ty vì vậy không ai có thể hiểu rõ tình hình công ty bằng các nhân viên trong phòng
17
ban và họ là những người đang trực tiếp tham gia và thực hiện các công việc có liên quan.
Định hướng phỏng vấn chuyên sâu của tôi gồm các vấn đề chính đó là: mạng lưới cơ sở
sản xuất kinh doanh, dự trữ, thuê ngoài, vận chuyển, thông tin. Tùy thuộc vào đối tượng
người hỏi đang làm việc trong bộ phận nào mà ta có thể triển khai đề tài thành nhiều câu
hỏi khác nhâu nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề cần quan tâm. Ví dụ như đối với người được
phỏng vấn là nhân viên kinh doanh thì việc hỏi liên quan đến vấn đề nhà cung ứng, nhà
nhập khẩu, phương thức lựa chọn, sự hợp tác với các đối tác này Như vậy, với phương
pháp này có thể giúp tôi thu được lượng thông tin tối đa từ những người được phỏng vấn
cũng như nắm bắt nhanh hơn tình hình hoạt động của công ty đồng thời qua quá trình
phỏng vấn từ ý kiến riêng của nhiều người sẽ là những gợi ý giúp tôi xây dựng các giải
pháp nhằm hoàn thiện hoạt động SCM của công ty cũng như giải quyết một số thắc mắc
trong quá trình nghiên cứu (Nội dung câu hỏi phỏng vấn tại phụ lục B của luận văn).
Sau quá trình phỏng vấn nội dung của những thông tin đã thu thập sẽ được tổng hợp
lại theo từng lĩnh vực nghiên cứu và lựa chọn những thông tin cần thiết và quan trọng
giúp cho việc phân tích ở chuơng III và IV
3.1.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm 2 loại: dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài