DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BB: Bắt buộc
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BQLDA: Ban quản lí dự án
BVCC: Bảo vệ chung cƣ
CSDL: Cơ sở dữ liệu.
GBC: Giấy báo có.
GBN: Giấy báo nợ.
GĐ: Giám đốc
HD: Hƣớng dẫn
HĐ GTGT: Hóa đơn giá trị gia tăng
HĐ GTGT: Hóa đơn giá trị gia tăng
KD: Kinh doanh
KPCĐ: Khinh phí công đoàn
KTCN: kê toán công nợ.
KTNH: Kê toán ngân hàng
KTT: Kế toán trƣởng
KTTL: Kế toán tiền lƣơng
KTTSCĐ: Kế tóan tài sản cố định
KTTT : Kế toán thanh toán.
KTXL: Kế toán xây lắp
NĐX: ngƣời đề xuất
NTƢ: Ngƣời tạm ứng
PC: Phiếu chi
PKT: Phiếu kê toán.
PT: Phiếu thu
PTC: Phòng tổ chức
SC: Sổ cái
DANH MỤC LƢU ĐỒ Lƣu đồ 2.1 : Quy trình luân chuyển phiếu thu
Lƣu đồ 2.2 : Quy trình luân chuyển phiếu chi
Lƣu đồ 2.3 : Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách tăng TGNH
Lƣu đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ,sổ sách giảm TGNH
Lƣu đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ,sổ sách bán hàng và công nợ phải
thu
Lƣu đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách kế toán thuế GTGT
Lƣu đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách kế toán các khoản phải thu
khác
Lƣu đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách kế toán tăng tạm ứng
doanh nghiệp, có vị trí quan trọng trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Nợ phải trả là nguồn vốn hợp lý của doanh nghiệp, nhƣng điều quan trọng là
doanh nghiệp phải sử dụng hạch toán nhƣ thế nào để mang lại lợi nhuận cao mà
không ảnh hƣởng tới uy tín, nguyên tắc kinh doanh và bảo đảm đúng quy định
của pháp luật.
Nhận thức đựơc tầm quan trọng trên nên em quyết định chọn đề tài: “Kế
toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH MTV Sông Hồng
Nha Trang”.
2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
-Vận dụng lý thuyết và thực tiễn nhằm bổ sung, củng cố hệ thống kiến
thức đã học.
-Hệ thống hóa những vấn đề chung về công tác hạch toán kế toán vốn
bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán.
-Phân tích thực trạng tình hình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các
khoản thanh toán.Đánh giá chung những mặt đạt đƣợc và những mặt còn tồn tại
từ đó đƣa ra những biện pháp sử lý kịp thời, đúng đắn cho hoạt động kinh doanh
của công ty.
3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu đề tài:
-Đề tài đƣợc xây dựng trên cở sở tổng hợp các dữ liệu, các sự việc xảy ra
trong thực tế. Ngoài ra còn sử dụng các phƣơng pháp phân tích, so sánh, thống kê
và phỏng vấn trực tiếp.
Phạm vi nghiên cứu đề tài là: hệ thống công tác hạch toán qua đó đi sâu
tìm hiểu, phân tích kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong quý
IV năm 2010 tại công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang.
-Đối tƣợng nghiên cứu đề tài là: “ Thực trạng công tác hạch toán, kế toán
vồn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty TNHH MTV Sông Hồng
Nha Trang”.
4.Kết cấu đề tài:
Ngoài mở đầu, kết luận, nội dung đề tài gồm có:
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ
Danh mục lƣu đồ
Lời mở đầu
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1
1.2.4. Kế toán các khoản phải thu, phải trả nội bộ nội bộ 11
1.2.4.1.Nội dung: 12
1.2.4.2.Nguyên tắc hạch toán: 12
1.2.4.3.Tài khoản sử dụng: 12
1.2.5. Kế toán các khoản phải thu khác 13
1.2.5.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: 13
1.2.5.2.Tài khoản sử dụng: [1, tr. 55] 13
1.2.5.3. Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khác 14
1.2.6. Kế toán các khoản tạm ứng 14
1.2.6.1. Nguyên tắc hạch toán. 15
1.2.6.2. Tài khoản sử dụng. 15
1.2.6.3. Sơ đồ hạch toán 15
1.2.7.Kế toán các khoản phải trả ngƣời bán 15
1.2.7.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán. 15
1.2.7.2. Tài khoản sử dụng: 16
1.2.7.3.Sơ đồ phản ánh các khoản phải trả ngƣời bán: 17
1.2.8. Kế toán khoản phải trả ngƣời lao động và các khoản trích theo tiền lƣơng.17
1.2.8.1.Nội dung: 17
1.2.8.2.Tài khoản sử dụng: 18
1.2.8.3. Sơ đồ kế toán “ Phải trả ngƣời lao động”: 18
1.2.9. Kế toán phải trả phải nộp khác 18
1.2.9.1.Nội dung: 18
1.2.9.2.Tài khoản sử dụng: 19
1.2.10. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc. 19
1.2.10.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán. 19
1.2.10.2. Tài khoản sử dụng 20
1.2.10.3.Sơ đố hạch toán: 21
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV SÔNG HỒNG
NHA TRANG 22
2.3.2.6 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc 78
2.3.2.7 Kế toán các khoản phải trả Công nhân viên 84
2.3.2.8 Kế toán các khoản phải nộp khác 88
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
THANH TOÁN CỦA CÔNG TY THỜI GIAN QUA 90
2.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc: 90
2.4.2. Những mặt tồn tại cần khắc phục: 91
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH
TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH MTV SÔNG HỒNG NHA TRANG 93
3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác kế toán: 93
3.2.Giải pháp 2: Tổ chức quản lí chặt chẽ các khoản thu chi tại công ty: 98
3.3. Giải pháp 3: Cần hoàn thiện phƣơng pháp lập dự toán tiền mặt và xác định
nhu cầu tiền mặt cần dự trữ trong quá trình sản xuất kinh doanh: 100
3.4. Giải pháp 4: Giảm khối lƣợng công việc trong công tác thu tiền nƣớc của các
hộ ở chung cƣ 101
3.5. Giải pháp 5 : Lập chứng từ phiếu thu - chi bằng tay 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
đích danh.
1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: [1, tr. 39] 2
Phản ánh kịp thời các khoản thu chi bằng tiền tại doanh nghiệp, khóa sổ
kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ.
Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục
hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời
trƣờng hợp chi tiêu lãng phí.
So sánh đối chiếu kịp thời, thƣờng xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ
kế toán tiền mặt với số kiễm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các
trƣờng hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý.
1.1.2Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.1.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán: [1, tr. 41-45]
Thủ quỹ là ngƣời chịu trách nhiệm mở sổ quỹ, ghi chép hàng ngày các
nghiệp vụ thanh toán thu, chi tiền mặt tại quỹ.
Chứng từ hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Biên lai thu tiền
- Bảng kê vàng, bạc, đá quý
- Bảng kiểm kê quỹ
- Chứng từ khác có liên quan.
Việc thu tiền hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu,
phiếu chi hoặc các chứng từ nhập xuất hợp lệ. Sau khi thực hiện nghiệp vụ thu
chi tiền mặt, thủ quỹ tiến hành ký tên, đóng dấu vào các chứng từ đó và sử dụng
nó để ghi vào sổ quỹ. Cuối mỗi ngày thủ quỹ phải nộp báo cáo quỹ và các chứng
từ kèm theo cho kế toán thanh toán.
Kế toán thanh toán cũng căn cứ vào các chứng từ này để phản ánh tình
4
111
411
331,341
511,512,515,711
121,128,221,222,228
3381
15*,21*
627,641,642,811
121,128,221,222,223,228
144,244
1381
131,138,141,144
311,331,334,338
.
Nhân vốn góp của các
chủ sở hữu bằng tiền mặt
Vay ngắn hạn, dài hạn
nhập quỹ tiền mặt
Doanh thu, thu
nhập khác bằng tiền
Thu hồi các khoản nợ,
ứng trước bằng tiền mặt
Thu hồi các khoản đầu
tư bằng tiền mặt
Kiểm kê quỹ tiền
mặt phát hiện thừa
+ Tài khoản 1122: tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ
+ Tài khoản 1123: vàng, bạc, kim khí đá quý gửi tại Ngân hang
1.1.3.3. Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng: [1, Tr. 47]
112
111
411,311,341
511,512,515,711
121,128,221,222,228
3388
15*,21*
627,641,642,811
121,128,221,222,223,228
1388
131,138,141,144
311,331,334,338
.
Gửi tiền mặt vào ngân
hàng
Nhân vốn góp của các
chủ sở hữu hoặc đi vay
bằng TGNH
Doanh thu, thu nhập
khác bằng TGNH
Thu hồi các khoản nợ, ứng
trước bằng tiền TGNH
Thu hồi các khoản đầu tư
bằng tiền TGNH
Chênh lệch thừa TGNH
chưa rõ nguyên nhân
111
511,711,33311,131
331
Chi tiền mặt gửi vào ngân hàng
nhưng chưa nhận được giấy báo có
Doanh thu bán hàng… hoặc thu
các khoản nợ, chuyển thẳng vào
ngân hàng hoặc chuyển trả người
bán nhưng chưa nhận được giấy
báo
Khi nhận được giấy báo
của người hưởng thụ
112
Khi nhận được giấy báo có
của ngân hàng về khoản
tiền đang chuyển
1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN
1.2.1. Những vấn đề chung về kế toán các khoản thanh toán
1.2.1.1. Khái niệm:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với các
nghiệp vụ thanh toán, thanh toán với ngƣời bán, thanh toán với ngƣời mua, với 7
công nhân viên… Các khoản thanh toán của doanh nghiệp thƣờng đƣợc chia
thành 2 loại khác nhau: các khoán phải thu và các khoản phải trả.
Các khoản phải thu: Trong quá trình kinh doanh, khi doanh nghiệp đã
cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ cho khách hàng nhƣng chƣa đƣợc khách
hàng thanh toán sẽ hình thành khoản phải thu. Ngoài ra phải thu cón phát sinh
trả.
Cuối niên độ kế toán, số dƣ các khoán nợ phải trả bằng ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý phải đƣợc đánh giá theo tỷ giá mua của Ngân hàng, giá thị trƣờng đã phản
ánh giá trị thực của vốn kinh doanh.
Những chủ nợ mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch bán hàng thƣờng
xuyên hoặc có nợ phải trả lớn, bộ phận kế toán cân phải kiểm tra đối chiếu về
tình hình công nợ đã phát sinh với từng khách hàng và xác nhận nợ bằng văn bản
với các chủ nợ.
Tài khoản nợ phải trả chủ yếu có số dƣ bên có. Nhƣng quan hệ với từng
chủ nợ các tài khoản này có thể có số dƣ bên nợ, phản ánh số đã trả lớn hơn số
phải trả.
1.2.1.3. Nhiệm vụ: [1, tr. 51,177]
Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo đúng đối tƣợng
phải thu phải trả. Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác, rõ ràng các
nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tƣợng, từng khoản thanh toán có kết hợp với
thời hạn thanh toán.
Vận động hình thức tiên tiến hợp lí để đảm bảo thanh toán kịp thời, đúng
hẹn, giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán, tình hình chấp hành kỷ luật thanh
toán, thu nộp ngân sách Nhà Nƣớc, chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn.
1.2.2. Kế toán phải thu khách hàng
1.2.2.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán. [1,tr. 51]
Khoản phải thu khách hàng là giá thanh toán của các loại vật tƣ, hàng
hoá, sản phẩm, dịch vụ …mà khách hàng đã nhận của Doanh Nghiệp nhƣng chƣa
thanh toán tiền hàng. Để hạn chế rủi ro trong kinh doanh, Doanh Nghiệp cần phải
xem xét khả năng thanh toán của khách hàng trƣớc khi quyết định bán chịu hoặc
phải có biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo phải thu đƣợc các khoản phải thu từ
khách hàng.
Trong quá trình hạch toán các khoản phải thu khách hàng cần tôn trọng
các quy định sau đây:
Thu nhập do thanh lý,
bán TSCĐ
Các khoản chi hộ
khách hàng
Chiết khấu thanh toán
cho khách hàng
Chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại
Đồng thời ghi
Khách hàng thanh toán
tiền hoặc ứng trước
Nợ khó đòi sử lí
xóa sổ
33311
Thuế VAT( nếu có)
33311
Thuế VAT( Nếu có)
1.2.3. Kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ:
1.2.3.1.Nội dung : [3,tr. 2-4]
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ, phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng.
Đối tƣợng chịu thuế GTGT là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tƣợng có quy định riêng.
Đối tƣợng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế.
Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán
đƣợc ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa ,dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế
GTGT hang hóa nhập khẩu.
3331
Trị giá mua các loại tài
sản, hàng hóa, dịch vụ
Tổng giá
thanh toán
Khấu trừ vào thuế đầu ra
Phân bổ thuế GTGT đầu vào
cho các đối tượng không chịu
nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ
1.2.4. Kế toán các khoản phải thu, phải trả nội bộ nội bộ 12
1.2.4.1.Nội dung: [2, tr. 18]
Khoản phải phải thu, phải trả nộ bộ là các khoản nợ phải thu, nợ phải trả
của doanh nghiệp với đợn vị cấp trên, giữa các đợn vị trực thuộc, hoặc đơn vị
phụ thuộc trong doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong tổng công
ty về các khoản vay ,mƣợn, chi hộ, trả hộ, thu hộ mà các doanh nghiệp cấp dƣới
có nghĩa vụ nộp lên cho đơn vị cấp trên hoặc đơn vị cấp trên phải cấp cho cấp
dƣới.
1.2.4.2.Nguyên tắc hạch toán: [2, tr. 18,19]
-Phạm vi và nội dung phản ánh vào TK 136 và 336 thuộc quan hệ thanh
toán nội bộ về các khoản phải thu, phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp
dƣới với nhau.trong đó cấp trên là tổng công ty, công ty phải là doanh nghiệp sản
xuất, kinh sdoanh độc lập không phải là cơ quan quản lí, các đơn vị cấp dƣới là
các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc tổng công ty, công ty
nhƣng phải là đơn vị có tổ chức công tác kế toán riêng.
-Phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó
Các khoản vay mƣợn có tính chất tạm thời.
Các khoản phải thu do thuê tài sản cố định, các khoản phải thu về lãi đầu
tƣ tài chính.
Các khoản đã chi cho đầu tƣ xây dựng cơ bản hoặc chi phí sản xuất kinh
doanh nhƣng không đƣợc duyệt phải thu hồi xử lý.
Các khoản phải thu khác: thu nộp phạt, các khoản chi hộ cho khách hàng
Chứng từ sử đụng : Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản kiểm kê, Biên bản
xử lí tài sản thiếu, Hợp đông mƣợn kèm theo Phiếu xuất kho, Phiếu thu, phiếu
chi…
1.2.5.2.Tài khoản sử dụng: [1, tr. 55]
Tài khoản 138- phải thu khác.
Tài khoản 138 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1381-tài sản thiếu chờ xử lý
TK 1385-Phải thu về cổ phần hóa
TK 1388- phải thu khác 14
1.2.5.3. Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khác
+) Kế toán “ Tài sản thiếu chờ xử lí” [1,.tr. 55]
1381
111,112,15*
211
111,1388,334
632
Tiền , giá trị hàng tồn kho
mất mát, hao hụt
TSCĐ phát hiện thiếu
chờ xử lí
Thu hồi bằng tiền
Xử lí xóa nợ
phải thu khác
khi có quyết
định
1.2.6. Kế toán các khoản tạm ứng 15
Tạm ứng là các khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên để mua sắm, chi
phí phục vụ sản xuất kinh doanh hay công tác phí…
1.2.6.1. Nguyên tắc hạch toán.
Ngƣời nhận tạm ứng phải là công nhân viên làm việc thƣờng xuyên, có
tên trong danh sách nhận tạm ứng do giám đốc duyệt.
Ngƣời nhận tạm ứng cho mục đích nào thì phải sử dụng đúng mục đích
đó. Khi hoàn thành công việc, ngƣời nhận tạm ứng phải thanh toán toàn bộ các
khoản tạm ứng trên bảng thanh toán tạm ứng. Khoản tam ứng dùng không hết
phải nộp vào quỹ hoặc khấu trừ vào lƣơng của ngƣời nhận tạm ứng.
Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tƣợng tạm ứng, từng lần
nhận và từng lần thanh toán tạm ứng.
1.2.6.2. Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 141 – Tạm ứng
1.2.6.3. Sơ đồ hạch toán
141
111,112
152,153,156
627,641,642
133
Tạm ứng