Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm CRD trên gà sasso bố mẹ nuôi chuồng hở và biện pháp phòng trị - Pdf 24

DANH MỤC CÁC BẢNG
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1. Điều tra tự nhiên 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 2
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 3
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển của Trại Giống gia cầm Thịnh Đán 7
1.2. NHẬN XÉT CHUNG 9
1.2.1. Thuận lợi 10
1.2.2. Khó khăn 10
1.3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 10
1.3.1. Nội dung thực tập tốt nghiệp 10
1.3.2. Biện pháp tiến hành 11
1.4. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 11
1.4.1. Công tác chăn nuôi 11
1.4.2. Công tác thú y 15
1.4.3. Tham gia các công việc khác 18
1.5. KẾT LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 19
1.5.1. Bài học kinh nghiệm 19
1.5.2. Tồn tại 20
PHẦN 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 21
2.1. Đặt vấn đề 21
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 22
* Mục tiêu của đề tài: 22
2.2. Tổng quan tài liệu 22
2.2.1. Cơ sơ lý luận 22
* Đặc điểm chung: 22
* Mầm bệnh: 23
* Đặc điểm dịch tễ 24

(%) 45
Cộng dồn 45
(%) 45
Trong tuần 45
(%) 45
Cộng dồn 45
(%) 45
1 45
99,20 45
99,20 45
99,20 45
99,20 45
2 45
99,80 45
99,00 45
99,80 45
99,00 45
3 45
99,60 45
98,60 45
99,80 45
98,80 45
4 45
99,80 45
98,40 45
99,60 45
98,40 45
5 45
99,80 45
98,20 45

l lít
km kilomet
MỤC LỤC
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1. Điều tra tự nhiên 1
1.1.1. Điều tra tự nhiên 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 2
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 3
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển của Trại Giống gia cầm Thịnh Đán 7
1.2. NHẬN XÉT CHUNG 9
1.2.1. Thuận lợi 10
1.2.2. Khó khăn 10
1.3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 10
1.3.1. Nội dung thực tập tốt nghiệp 10
1.3.1.1. Công tác phục vụ sản xuất 10
1.3.1.2. Công tác nghiên cứu khoa học 11
1.3.2. Biện pháp tiến hành 11
1.4. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 11
1.4.1. Công tác chăn nuôi 11
1.4.2. Công tác thú y 15
1.4.3. Tham gia các công việc khác 18
1.5. KẾT LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 19
1.5.1. Bài học kinh nghiệm 19
1.5.2. Tồn tại 20
PHẦN 2

2.3.3.1. Nội dung nghiên cứu 38
2.3.3.2. Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm 38
2.3.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi 38
2.3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 38
* Tỷ lệ nhiễm bệnh CRD 38
* Tỷ lệ khỏi bệnh CRD 39
* Phương pháp xử lý số liệu 39
2.4. KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN 39
2.4.1. Tỷ lệ nhiễm CRD của đàn gà thí nghiệm 39
2.4.2. Tỷ lệ nhiễm CRD theo lứa tuổi vụ Đông 40
2.4.3. Tỷ lệ nhiễm CRD theo lứa tuổi vụ Xuân 41
2.4.4. Bệnh tích của gà bị nhiễm CRD 41
2.4.5. Hiệu lực điều trị bệnh CRD 43
2.4.6. Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị 44
2.4.7. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 44
Tuần 45
Tuổi 45
Lô I 45
Lô II 45
Trong tuần 45
(%) 45
Cộng dồn 45
(%) 45
Trong tuần 45
(%) 45
Cộng dồn 45
(%) 45
1 45
99,20 45

97,80 45
99,80 45
98,20 45
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 45
2.5.1. Kết luận 45
2.5.2. Tồn tại 46
2.5.3. Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều tra tự nhiên
- Vị trí địa lý
Trại Giống gia cầm Thịnh Đán là đơn vị trực thuộc Trung tâm Giống vật
nuôi tỉnh Thái Nguyên, nằm trên địa bàn phường Thịnh Đán - thành phố Thái
Nguyên. Trên tuyến đường đi hồ Núi Cốc, cách Trung tâm thành phố 4km về
phía Tây, ranh giới của phường được xác định như sau:
+ Phía Đông Nam giáp phường Tân Lập
+ Phía Tây Nam giáp với xã Thịnh Đức
+ Phía Tây giáp với xã Quyết Thắng
+ Phía Bắc giáp với phường Tân Thịnh
- Điều kiện khí hậu thuỷ văn
Phường Thịnh Đán nằm ở phía Tây của thành phố Thái Nguyên, nằm
trong vùng khí hậu chung của miền núi phía bắc Việt Nam, nên chịu ảnh
hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Mùa Đông: khí hậu lạnh, khô hanh, độ ẩm thấp.
Mùa hè: khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều. Giao động nhiệt độ và độ ẩm bình
quân các mùa trong năm tương đối cao, thể hiện rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
+ Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ dao động từ 21

+ Dân cư
Theo số liệu của UBND phường vào thời điểm năm 2014 thì dân số của
phường là 19.500 người, với 3.450 hộ, hộ nghèo còn 74 hộ, trong đó có 810
hộ sản xuất nông nghiệp, số còn lại là hộ sản xuất phi nông nghiệp. Phường
Thịnh Đán nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dân tộc cùng
tham gia sinh sống, đại đa số là người Kinh, Nùng, Sán dìu, Tày…
Đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân trong những năm gần đây được
nâng lên rõ rệt, hầu hết các hộ gia đình đều có phương tiện nghe nhìn như:
Đài, TV, sách báo. Đây là điều kiện thuận lợi để người dân trong phường nắm
bắt kịp thời chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các
thông tin khoa học kĩ thuật để phục vụ đời sống hàng ngày.
+ Y tế
Trên địa bàn của phường có một số bệnh viện như: Bệnh viện A Thái
Nguyên, bệnh viên Y học cổ truyền dân tộc, bệnh viện tâm thần, và trạm y tế
phường. Hệ thống y tế cơ sở hoạt động khá hiệu quả, thường xuyên quan tâm
chăm sóc, khám chữa bệnh cho nhân dân.
2
+ Giáo dục
Đây là một phường có trình độ dân trí khá cao. Có rất nhiều cơ quan
trường học đóng trên địa bàn phường như: Trường Cao đẳng Sư Phạm, trường
Cao đẳng Kinh tế, trường Cao đẳng Y tế, trường Công nhân Cơ điện, trường
Trung học phổ thông Ngô Quyền, trường Trung học cơ sở Lương Ngọc
Quyến và trường Tiểu học Thịnh Đán. Trong những năm vừa qua phường đã
hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập Trung học cơ sở.
+ An ninh quốc phòng
Đây là phường tập trung nhiều nhà máy, trường học, dân cư đông, lượng
người giao lưu nhiều nên quản lý xã hội ở đây khá phức tạp. Do đó, hoạt động
của các Ban, Ngành ở trong phường rất tích cực, đồng bộ và thống nhất có sự
phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và cơ sở, xây dựng nếp sống văn hoá,
nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân, đẩy mạnh sản xuất tạo công ăn

mạnh dạn đưa các giống mới có năng suất cao nhờ đó đã cơ bản giải quyết
được nhu cầu lương thực cho người dân.
- Diện tích trồng cây ăn quả khá lớn, song vườn tạp vẫn nhiều, cây trồng
thiếu tập trung lại chưa thâm canh nên năng suất thấp, sản phẩm chủ yếu
mang tính tự cung tự cấp, chưa mang tính chất hàng hoá cao, cây ăn quả chủ
yếu là: na, cam, quýt, nhãn, vải
- Cây lâm nghiệp: Với đặc điểm của vùng trung du miền núi, do đó diện
tích đất đồi núi chiếm khá lớn. Phường đã thực hiện chính sách giao đất, giao
rừng cho các hộ nông dân nên diện tích cây lâm nghiệp đã được nâng lên, phủ
xanh gần hết diện tích đất trống, đồi núi trọc và diện tích rừng mới trồng, tạo
điều kiện cho việc quản lý, khai thác hợp lý.
- Ngành chăn nuôi
Song song với sự phát triển của ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng
phát triển không ngừng. Chăn nuôi cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng
trọt, đồng thời cung cấp thực phẩm và nguồn thu nhập kinh tế không nhỏ cho
các hộ nông dân.
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi ở phường chủ yếu là tự cung tự cấp, sản
phẩm hàng hoá đưa ra ở thị trường còn ít. Trong những năm gần đây người
dân đã biết áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, từ các hộ sản xuất manh mún, quy
mô nhỏ người dân đã mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật, con giống mới có năng
suất cao, trang thiết bị hiện đại vào chăn nuôi nên sản phẩm của ngành chăn
4
nuôi từng bước được nâng cao và đáp ứng được nhu cầu của thị trường tiêu
thụ cụ thể như sau:
+ Chăn nuôi trâu bò
Tổng đàn trâu bò của phường có khoảng 600 con, trong đó chủ yếu là
trâu, trung bình mỗi hộ nông dân có một trâu hoặc bò cày kéo. Hình thức chăn
nuôi trâu bò là tận dụng các bãi thả tự nhiên và sản phẩm phụ của ngành
trồng trọt, nên thức ăn cung cấp cho đàn trâu bò chưa thật đầy đủ cả số lượng
và chất lượng. Việc dự trữ các loại thức ăn cho trâu bò vào vụ Đông chưa

phường còn có Trại Giống gia cầm Thịnh Đán thuộc Trung tâm Giống vật
nuôi tỉnh Thái Nguyên. Đây là nơi chuyên cung cấp con giống cho nhân dân
trong vùng và một số địa phương khác.
Nhờ các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào chăn nuôi đã có một số
gia đình chăn nuôi theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp, mua
các con giống mới có năng suất cao về nuôi như: gà Tam Hoàng, gà Lương
Phượng, gà Sasso, ISA, AA, Ross 508, CP 707, Hyline, vịt Khakicampbel.
Kết quả đã đem lại thu nhập khá cao cho các hộ chăn nuôi.
Đa số các hộ chăn nuôi gia cầm đã ý thức được tầm quan trọng của
việc tiêm phòng và chữa bệnh, nhất là sử dụng các loại vắc xin tiêm chủng cho
gà như: Vaccine Cúm gia cầm, Gumboro, Newcastle, Đậu, IB, Song vẫn còn
một số hộ chăn nuôi chưa ý thức được công tác phòng bệnh cho vật nuôi, đó
cũng là điều đáng lo ngại vì đó là điểm khu trú và phát tán mầm bệnh gây tác
hại cho đàn gia cầm trên địa bàn phường.
* Công tác thú y
Công tác thú y đóng vai trò quan trọng then chốt trong chăn nuôi, nó
quyết định đến thành công hay thất bại của người chăn nuôi, đặc biệt trong
điều kiện chăn nuôi quảng canh. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến sức khoẻ
của cộng đồng, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của người dân. Vì vậy, công
tác thú y luôn được Ban lãnh đạo các cấp, các ngành, địa phương cùng người
chăn nuôi hết sức quan tâm, và chú trọng như:
+ Tuyên truyền về lợi ích vệ sinh phòng dịch bệnh cho người và vật nuôi.
+ Tập trung chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn.
+ Thường xuyên đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ thú y cơ sở.
+ Theo dõi tình hình, diễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án chỉ đạo.
Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của phường
được phát triển mạnh, đảm bảo an toàn kể cả giai đoạn dịch cúm gia cầm xảy
ra hầu hết ở các địa phương trong toàn quốc.
6
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển của Trại Giống gia cầm Thịnh Đán

+ 01 kế toán
+ 02 công nhân
7
Có thể nói đội ngũ cán bộ công nhân viên của trại là một đội ngũ trẻ có
kỹ thuật và trách nhiệm với công việc.
- Chức năng và nhiệm vụ của Trại
* Chức năng
+ Trại Giống gia cầm Thịnh Đán là đơn vị sự nghiệp, trực thuộc Trung
tâm Giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên.
+ Trại giống hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu
riêng để giao dịch.
* Nhiệm vụ
+ Nuôi giữ các giống gia cầm gốc được tỉnh cho phép nhập.
+ Nuôi khảo nghiệm các giống gia cầm thuần, con lai, sản xuất con giống
tới tận tay người chăn nuôi.
+ Áp dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi gia
cầm cho người dân.
+ Là nơi để thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về chăn nuôi gia cầm.
- Tình hình sản xuất của Trại
* Ngành trồng trọt
Do diện tích của trại hẹp nên việc phát triển ngành trồng trọt phục vụ
chăn nuôi của trại rất hạn chế, chưa có điều kiện để phát triển.
* Ngành chăn nuôi
Từ năm 2003 - 2004, chăn nuôi của trại chủ yếu là 03 giống gà chính là: ISA -
JA57, gà Lương Phượng, gà Sasso. Ngoài ra, còn có ngan Pháp bố mẹ dòng R51.
Đến năm 2005, nhập giống gà Sao của Hunggari về nuôi thích nghi và
sản xuất thử nghiệm.
Năm 2006, Trại đã nhập 40 con thỏ, giống thỏ ngoại Newzeland thuần
nuôi thử nghiệm và sản xuất giống cùng với một số giống thỏ nội.
Năm 2009, Trại tập trung vào sản xuất gà giống Lương Phượng, Sasso và

cầm nhiễm bệnh và tiến hành điều trị hoặc loại thải kịp thời.
1.2. NHẬN XÉT CHUNG
Qua kết quả tìm hiểu và điều tra thực tế tại Trại Giống gia cầm Thịnh
Đán chúng tôi rút ra những nhận xét chung như sau:
9
1.2.1. Thuận lợi
- Trại luôn được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Giống vật nuôi, Chi cục thú y tỉnh
Thái Nguyên và các cơ quan ban ngành liên quan.
- Ban lãnh đạo Trại thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển sản
xuất và nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên của Trại.
- Trại có đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ, nhiệt tình, năng động sáng tạo,
sẵn sàng tiếp nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đặc biệt luôn có sự
đoàn kết thống nhất cao.
- Trại nằm trong địa bàn thành phố Thái Nguyên, có vị trí gần các Trung tâm
khoa học kỹ thuật và trục đường giao thông là điều kiện thuận lợi để phát triển
sản xuất, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
1.2.2. Khó khăn
- Trại được xây dựng gần khu dân cư, đường giao thông nên không có khu
vực vành đai, vùng đệm do đó công tác phòng bệnh còn gặp nhiều khó khăn.
- Do đất đai bạc mầu, nghèo dinh dưỡng và khí hậu của một số tháng
trong năm không được thuận lợi nên việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn,
khả năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi và cây trồng bị hạn chế.
1.3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.3.1. Nội dung thực tập tốt nghiệp
1.3.1.1. Công tác phục vụ sản xuất
Để đảm bảo tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp theo yêu cầu của nhà
trường, khoa cũng như giáo viên hướng dẫn, chúng tôi đã đưa ra một số nội
dung trong thời gian thực tập tại cơ sở như sau:
- Công tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi

với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã lĩnh hội được nhiều kinh nghiệm
quý báu trong thực tiễn sản xuất và đã đạt được một số kết quả sau:
1.4.1. Công tác chăn nuôi
* Công tác chuẩn bị chuồng trại
Trước khi nhận gà vào nuôi, chuồng đã được để trống từ 10 - 15 ngày và
quét dọn sạch bên trong và bên ngoài, lối đi, hệ thống cống rãnh thoát nước
nền chuồng, tường nhà và vách ngăn được quét vôi, sau đó tiến hành phun
thuốc sát trùng bằng dung dịch Benkocid nồng độ 0,5 - 1%.
11
Tất cả các dụng cụ như: khay ăn, máng uống, chụp sưởi, đèn sưởi,
đều được cọ rửa sạch sẽ và phun thuốc sát trùng, phơi nắng trước khi đưa
vào chuồng nuôi.
* Công tác chọn giống
Công tác chọn giống là một phần hết sức quan trọng quyết định đến hiệu
quả chăn nuôi. Trong quá trình chăn nuôi tại cơ sở, chúng tôi đã tiến hành
công tác chọn giống gà ở các giai đoạn phát triển khác nhau, đáp ứng theo yêu
cầu của người chăn nuôi, cụ thể:
- Đối với gà mái sinh sản: Gà mái sinh sản cần được chọn lọc rất chặt
chẽ, để đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất con giống cung cấp cho thị trường chăn
nuôi. Vì vậy, chúng tôi tiến hành chọn lọc, loại thải những con bị khuyết tật,
mào tích kém phát triển, xương háng hẹp, lỗ huyệt nhỏ, mầu sắc lông không
đặc trưng của giống, lông xù, đặc biệt là ở giai đoạn gà hậu bị.
- Đối với trứng giống: Muốn có con giống tốt thì phải có quả trứng giống
tốt. Vì vậy, khi đưa trứng vào ấp chúng tôi tiến hành chọn lọc những quả
trứng đạt tiêu chuẩn cho vào ấp. Trứng cho vào ấp là những quả trứng được
chọn từ đàn gia cầm khỏe mạnh và nuôi dưỡng theo một quy trình đạt tiêu
chuẩn, không mắc bệnh, có tỷ lệ trống mái phù hợp. Mỗi ngày nhặt trứng 2 - 4
lần để tránh dập vỡ, sau đó chọn lọc, loại bỏ những quả bị dập vỡ, bẩn, dị
hình, Những quả trứng đạt tiêu chuẩn ấp là những quả trứng có hình ovan,
chia làm hai đầu rõ rệt (một đầu to một đầu nhỏ), vỏ trứng sạch, đều, nhẵn, khối

thích hợp theo quy định. Trường hợp nếu gà tập trung đông, tụ đống dưới chụp
sưởi là hiện tượng gà thiếu nhiệt cần hạ thấp chụp sưởi, hoặc tăng bóng điện.
Còn gà tách ra xa chụp sưởi là nhiệt độ nóng quá phải giảm nhiệt cho phù hợp.
Chỉ khi nào thấy gà tản đều ra trong quây thì khi đó là nhiệt độ trong quây phù
hợp. Quây gà, máng ăn, máng uống, rèm che đều được điều chỉnh theo tuổi gà
(độ lớn của gà) ánh sáng được đảm bảo cho gà hoạt động bình thường.
- Nuôi gà thịt (giai đoạn 21 - 70 ngày tuổi): Ở giai đoạn này gà phát
triển nhanh nên ăn nhiều. Thức ăn của gà giai đoạn này có kích thước to hơn
để phù hợp với khẩu vị của gà. Thành phần dinh dưỡng phải đảm bảo protein
thô 21%, năng lượng trao đổi là 2900 kcal/kg thức ăn. Hàng ngày phải cung
cấp đủ thức ăn, nước uống, cho gà ăn tự do và thay nước 2 lần/ngày.
- Nuôi gà sinh sản (từ 21 ngày tuổi trở đi): Thời gian nuôi gà sinh sản
được chia thành các giai đoạn khác nhau: giai đoạn gà con; giai đoạn gà dò và
hậu bị; giai đoạn sinh sản.
+ Giai đoạn gà con (từ 4 - 6 tuần tuổi): Giai đoạn này gà tiếp tục sinh
trưởng với tốc độ nhanh nên việc cung cấp thức ăn cho gà phải đảm bảo đầy
đủ cả số và chất lượng, cụ thể là: hàm lượng protein trong thức ăn phải đạt từ
18-20%; năng lượng trao đổi đạt từ 2750-2800 kcal/kg. Ngoài ra, cần phải
đảm bảo đầy đủ và cân đối các axit amin thiết yếu đặc biệt là Lyzin và
Methionin. Ở giai đoạn này, gà được nuôi với chế độ ăn tự do.
13
+ Giai đoạn gà dò và hậu bị (từ 7 tuần tuổi đến đẻ bói): Nuôi dưỡng gà
trong giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng để nâng cao khả năng sinh sản
của gà ở giai đoạn tiếp theo. Vì vậy, yêu cầu nuôi dưỡng chăm sóc trong giai
đoạn này phải đảm bảo cho gà sinh trưởng, phát dục bình thường, gà không
quá béo, không quá gầy và đảm bảo độ đồng đều cao về khối lượng. Thức ăn
trong giai đoạn này cần phải đảm bảo có 15-17% protein, năng lượng trao đổi
biến động từ 2600 - 2700 kcal/kg thức ăn.
Chế độ chăm sóc gà trong giai đoạn này hết sức quan trọng, phải
thường xuyên theo dõi khối lượng của gà để điều chỉnh tăng giảm thức ăn cho

sẽ giảm tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng. Nền chuồng luôn khô, độ dày của đệm
lót đảm bảo đạt 10 - 15cm, ổ đẻ được đưa vào chuồng nuôi trước tuổi đẻ đầu
dự kiến khoảng 2 tuần để gà mái làm quen. Thường xuyên bổ sung đệm lót
mới và vệ sinh sạch sẽ, hạn chế gà đẻ xuống nền.
Kiểm tra loại thải gà mái đẻ kém, không đẻ. Căn cứ vào tỷ lệ đẻ, khối
lượng gà hàng tuần điều chỉnh khối lượng thức ăn cho phù hợp. Ghi chép tất
cả số liệu vào sổ sách theo biểu mẫu để theo dõi. Trứng được thu nhặt hai
lần/ngày để hạn chế đảm bảo trứng không bị dập vỡ.
Đối với gà nuôi trong Trại Giống gia cầm Thịnh Đán sử dụng thức ăn
9624 của hãng CP có thành phần dinh dưỡng: đạm 16,5%; xơ thô 6%; Ca 3,5 -
34,0%; P 0,5%; NaCl 0,3-0,5%; năng lượng trao đổi 2700 kcal/kg
* Chế độ chiếu sáng
Chế độ chiếu sáng cùng với chế độ ăn có tác dụng kích thích hay kìm
hãm sự phát dục của gà trống và mái sớm hay muộn hơn quy định. Điều cần
ghi nhớ để áp dụng cho đàn gà sinh sản đó là: Không tăng thời gian chiếu
sáng và cường độ chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị, không được giảm thời
gian và cường độ chiếu sáng trong giai đoạn đẻ trứng. Với chuồng nuôi ở trại,
là chuồng thông thoáng tự nhiên, việc khống chế thời gian chiếu sáng tự nhiên
thực tế là rất khó. Ở giai đoạn đẻ, thời gian chiếu sáng tăng lên từ 14h-
7h/ngày.
Chế độ chiếu sáng theo hướng dẫn của Viện chăn nuôi như sau:
Bảng 1.1: Chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản
Tuần tuổi Thời gian Cường độ W/m
2
chuồng nuôi
0-2 24h 4
3-8 16h 3
9-14 8h (ánh sáng tự nhiên) 2
15-20 8h (ánh sáng tự nhiên) 2,5
> 21 16 h 3,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status