ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ MẠNH CƯỜNG
Tên đề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ ĐẾN TỶ LỆ NHIỄM BỆNH CRD
TRÊN ĐÀN GÀ RI LAI NUÔI THEO MÔ HÌNH CHĂN NUÔI
GÀ AN TOÀN SINH HỌC TẠI TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG
YÊN BÁI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH.’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khoá học: 2010 - 2014
Khoá học: 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. TRẦN THANH VÂN
THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CẢM ƠN
Trải qua quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
- Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng tập thể các thầy cô
trong khoa đã luôn quan tâm chỉ dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
rèn luyện tại nhà trường.
Để hoàn thành được bản khóa luận thực tập tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của tập thể các thầy cô
trong khoa Chăn nuôi Thú y đã trau dồi kiến thức trong suốt quá trình học tập.
Đồng thời em chân thành cảm ơn tới: Ban lãnh đạo, tập thể các cán bộ nhân
viên tại Trung tâm Khuyến nông thành phố Yên Bái đã giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện đề tài nghiên cứu tại địa phương.
Đặc biệt em xin được gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới: thầy giáo:
PGS. TS. Trần Thanh Vân, cô giáo: TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ, luôn tận tình giúp đỡ
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
luôn giúp đỡ đồng hành cùng tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu trong suốt thời
gian qua.
Yên Bái, ngày…. tháng năm 2014
nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để
khóa luận tốt nghiệp được tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 8
Bảng 2.1. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà thí nghiệm 33
Bảng 2.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh của gà thí nghiệm giai đoạn từ 0 – 3 tuần tuổi 34
Bảng 2.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh của gà thí nghiệm giai đoạn >3 – 6 tuần tuổi 35
Bảng 2.4. Tỷ lệ nhiễm bệnh của gà thí nghiệm giai đoạn >6 – 10 tuần tuổi 36
Bảng 2.5. Biểu hiện bệnh tích của gà bị nhiễm CRD 37
Bảng 2.6. Kết quả điều trị bệnh 38
Bảng 2.7. Chi phí thuốc thú y / gà điều trị 40
Bảng 2.8. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 41
Bảng 2.9. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của gà thí nghiệm 43
Bảng 2.10. Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm (g/con/ngày) 44
Bảng 2.11. Tiêu tốn thức ăn cho1 kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm (kg) . 44
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Chữ viết tắt Ý nghĩa
Cs Cộng sự
VSTY Vệ sinh thú y
PTCN Phương thức chăn nuôi
gắng của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của tập thể các thầy cô
trong khoa Chăn nuôi Thú y đã trau dồi kiến thức trong suốt quá trình học tập.
Đồng thời em chân thành cảm ơn tới: Ban lãnh đạo, tập thể các cán bộ nhân
viên tại Trung tâm Khuyến nông thành phố Yên Bái đã giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện đề tài nghiên cứu tại địa phương.
Đặc biệt em xin được gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới: thầy giáo:
PGS. TS. Trần Thanh Vân, cô giáo: TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ, luôn tận tình giúp đỡ
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
luôn giúp đỡ đồng hành cùng tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu trong suốt thời
gian qua.
Yên Bái, ngày…. tháng năm 2014
Sinh viên Hà Mạnh Cường
vi
2.3.5. Phương pháp tiến hành 31
2.3.6. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 31
2.4.
Kết quả và phân tích kết quả 33
2.4.1. Tỷ lệ nuôi sống 33
Là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Yên Bái với diện tích tự nhiên là 106,74 km
2
,
ranh giới của thành phố được xác đinh như sau:
- Phía Bắc và phía Đông giáp: huyện Yên Bình.
- Phía tây và phía Nam giáp: huyện Trấn Yên.
1.1.1.2. Địa hình đất đai
Thành phố nằm bên tả ngạn sông Hồng, có độ cao trung bình so với mặt
nước biển là 35m, với cấu tạo địa hình gồm dải phù sa ven sông, đồng bằng phù sa
cổ thềm sông. Đồi núi thấp hình bát úp, các thung lũng, khe suối len lỏi quanh các
kẽ đồi núi và các cánh đồng lượn sóng trải dài theo triền sông.
Tài nguyên đất của thành phố bao gồm: đất phù sa được bồi đắp hàng năm và
đất Feralit phát triển nền địa chất. Trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp là: 670 ha
- Diện tích đất lâm nghiệp là: 2.225,27 ha
Hiện nay trên địa bàn thành phố vẫn còn nhiều diện tích đất chưa được sử dụng.
1.1.1.3. Giao thông
Với vị trí địa lý là của ngõ miền Tây Bắc, nằm trên trung điểm của một trong
những tuyến hành lang kinh tế chủ lực Trung Quốc- Việt Nam: Côn Minh – Lào
Cai – Hà Nội – Hải Phòng, có hệ thống giao thông tương đối đa dạng đã tạo cho
Yên Bái có điều kiện và cơ hội thuận lợi để tăng cường hội nhập và giao lưu kinh tế
thương mại, phát triển văn hóa xã hội…không chỉ với các tỉnh trong vùng, các trung
2
tâm kinh tế lớn trong cả nước mà còn cả trong giao lưu kinh tế quốc tế, đặc biệt là
với các tỉnh Tây Nam Trung Quốc.
1.1.1.4. Điều kiện khí hậu - thủy văn
Các yếu tố khí hậu của thành phố mang đặc trung khí hậu của miền Tây Bắc
và Việt Bắc. Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,4
o
C, mùa nóng vào các tháng 4 - 6
trung học cơ sở. Tỷ lệ trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc
gia cao nhất trong toàn tỉnh.
3
* Y tế: Các trung tâm y tế, trạm y tế xã, phường đã hoàn thành tốt các
chương trình y tế, đảm bảo duy trì tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho
người dân trên toàn địa bàn thành phố.
* An ninh – chính trị: Công tác an ninh, quốc phòng trên địa bàn thành phố
luôn được chú trọng. Hàng năm các cuộc diễn tập đảm bảo an ninh trên địa bàn
được diễn ra thường xuyên.
1.1.2.2. Tình hình kinh tế
* Về sản xuất nông nghiệp: Thành phố hiện nay có diện tích gieo trồng cây
lương thực có hạt là 670 ha với sản lượng là 2.721 tấn, trong đó diện tích trồng lúa
là 560 ha với sản lượng lúa là 2.430 tấn. Do địa hình ven sông đất đai màu mỡ
thành phố có một vùng chuyên canh rau là 113 ha với sản lượng là 1.899 tấn. Diện
tích trồng chè là 521 ha sản lượng đạt 2.607 tấn.
* Về sản xuất lâm nghiệp: Toàn thành phố có 2.225,27 ha đất lâm nghiệp,
trong đó đất rừng trồng la 1.988,55 ha, rừng phòng hộ là 266 ha chủ yếu là trồng
các cây nguyên liệu giấy như bạch đàn, bồ đề keo, nứa, vầu…
* Về dịch vụ khác: Hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn diễn ra sôi
động do thành phố nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh. Các nghành nghề tiểu thủ công
nghiệp được phát triển mạnh.
Do có vị trí địa lý thuận lợi là trung tâm của tỉnh, thành phố Yên Bái còn có
tuyến đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai đi qua thuận lợi cho việc thông thương vận
chuyển hàng hóa đi các thị trường lớn.
1.1.2.3. Tình hình sản xuất
* Tình hình chăn nuôi trâu bò:
Đến nay tổng đàn trâu là 334 con, đàn bò 317 con, hình thức chăn nuôi trâu
bò chủ yếu là tận dụng các bãi chăn thả tự nhiên và các sản phẩm phụ của ngành
trồng trọt. Việc chăm sóc và thực hiện công tác thú y được thực hiện đầy đủ, vì vậy
đàn trâu bò của thành phố không bị xảy ra dịch bệnh.
thương hiệu và tăng giá trị kinh tế thuận lợi.
Nguồn nhân lực chất lượng cao đang được đẩy mạnh đào tạo trên địa bàn
thành phố Yên Bái.
Thu hút đầu tư trong và ngoài nước hàng năm luôn tăng tạo điều kiện cho
việc phát triển kinh tế xã hội, tiếp cận khoa học kỹ thuật.
5
1.1.2.2. Khó khăn
Với vị trí là trung tâm của một tỉnh miền núi, thành phố yên bái có nhiều khó
khăn về địa hình phức tạp.
Khí hậu thiên tai hàng năm thường xuyên xảy ra, tình trạng mưa lũ ngập úng
kéo dài gây thiệt hại lớn về kinh tế.
Chăn nuôi trên địa bàn vẫn còn nhỏ lẻ, chưa áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào chăn nuôi, người dân vẫn chưa có cơ hội tiếp xúc học hỏi các mô hình
chăn nuôi tập trung…
Nguồn nhân lực có trình độ trên địa bàn thành phố còn hạn chế.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
1.2.2.1. Công tác chăn nuôi
Phổ biến những tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi thú y, những quy
trình chăn nuôi tiên tiến cho bà con trên địa bàn thành phố.
Giúp các hộ nông dân chọn các giống lợn, gia cầm phù hợp với đặc điểm của
địa phương và điều kiện kinh tế của từng hộ chăn nuôi.
1.2.2.2. Công tác thú y
Tham gia vệ sinh phòng bệnh như phun thuốc sát trùng, vận động các hộ
chăn nuôi vệ sinh chuồng trại, chăn nuôi sạch sẽ.
Cùng cán bộ trạm thú y và Trung tâm Khuyến nông thành phố tuyên truyền,
phổ biến cho bà con về tác dụng hiệu quả việc chăn nuôi gia súc, gia cầm theo
hướng an toàn sinh học.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
- Lên kế hoạch công việc.
ả
n (IB)
10 Gumboro Nhỏ miệng Gumboro
18 Coryza Tiêm dưới da Coryza (sưng phù đầu)
21
Newcastle
+ IB
Nhỏ mắt
Newcastle (gà rù)
Viêm phế quản (IB)
24 Gumboro Nhỏ miệng Gumboro
28 ILT
Nhỏ miệng
(liều gấp 2 lần)
ILT
35 Newcastle Tiêm dưới da Newcastle (gà rù)
42 IB Nhỏ mắt Viêm phế quản (IB)
Phòng bệnh là việc đặt ra đầu tiên có tầm quan trọng ngăn ngừa dịch bệnh
cho đàn gia súc, gia cầm, là khâu quyết định đến số lượng đàn. Bởi vậy, nếu tiêm
phòng không được triệt để và thường xuyên thì dịch bệnh sẽ liên tiếp xảy ra gây
thiệt hại lớn đến kinh tế vì vậy công tác tiêm phòng rất quan trọng.
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình học tập của mỗi sinh viên ở các trường kỹ thuật nói chung và sinh
viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng, việc thực tập tốt nghiệp là
giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại trường.
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, được sự chỉ bảo giảng dạy truyền đạt kiến thức nhiệt tình của thầy cô trong
Tại trang trại, trong quá trình nuôi phát hiện thấy gà có hiện tượng: Chảy nước
mắt, nước mũi, thở khò khè, đứng ủ rũ, những con nặng phải há mồm thở, hay cào mỏ
xuống nền. Mổ khám gà chết thấy khí quản đầy dịch keo nhầy, màng túi khí đục.
Căn cứ biểu hiện trên chúng tôi chẩn đoán gà mắc bệnh CRD.
- Điều trị:
Phác đồ I dùng: Tylosin 98 %: 1 gam/lít nước hoặc trộn với 0,5 kg thức
ăn/ngày. Dùng liên tục 4 - 5 ngày.
Phác đồ II dùng: Tetracyclin HCL: 0,125 gam/lít nước uống hoặc 0,01 - 0,04
gam/gà. Dùng liên tục 4 - 5 ngày.
Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc
Số lượng
(con)
Kết quả
An toàn/ khỏi
(con)
Tỷ lệ
(%)
1. Công tác chăn nuôi
600 575 95,83
2. Phòng bệnh
Marek
600 600 100
Newcastle
IB
600 600 100
Gumboro
599 599 100
Coryza
1.3. Kết luận và đề nghị
1.3.1. Kết luận
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn, nâng cao trình độ, kỹ thuật cho
người chăn nuôi. Chú trọng tới công tác phòng, trị bệnh và chăn nuôi theo hướng an
toàn sinh học trên địa bàn toàn thành phố và trong tỉnh Yên Bái.
Trong suốt quá trình thực tập tại địa phương, tôi đã luôn nhận được sự giúp
đỡ của các đồng chí lãnh đạo và cán bộ chuyên môn tại Trung tâm Khuyến nông
Yên Bái. Đặc biệt là sự hướng dẫn kỹ thuật, thực hiện đề tài của thầy giáo PGS.TS
Trần Thanh Vân tôi đã rút ra được những bài học, kinh nghiệm thực tế như:
Áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất. Nắm được quy trình
chăm sóc và nuôi dưỡng, quy trình phòng trị bệnh cho gà.
Nâng cao tay nghề, hiểu biết, kinh nghiệm thực tế cho bản thân. Được trực
tiếp tham gia đề tài nuôi gà theo hướng an toàn sinh học, nghiên cứu tình hình dịch
bệnh và cách phòng trị bệnh.
1.3.2. Đề nghị
Trong quá trình thực tập thực hiện đề tài với kết quả thu được tôi nhận thấy
còn nhiều tồn tại như:
- Thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm và thực tế chưa nhiều nên kết quả
thu được vẫn chưa cao.
- Người chăn nuôi chưa thực sự hiểu về ý nghĩa và tác dụng của mô hình
chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học.
- Cần có nhiều các buổi tập huấn, nâng cao trình độ kỹ thuật chăn nuôi cho
người dân.
Việc vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu và thực tế sản xuất đề tài khó
tránh khỏi nhiều thiếu sót, vì vậy tôi nhận thấy mình cần phải cố gắng nỗ lực
nhiều hơn nữa.
10
Khuyến nông Yên Bái và biện pháp phòng trị bệnh.”
11
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
- Nâng cao chất lượng và tăng nhanh về số lượng đàn gia cầm trên địa bàn
thành phố và toàn tỉnh Yên Bái.
- Chăn nuôi gà an toàn sinh học là một giải pháp tích cực phòng chống bệnh
CRD, góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất chăn nuôi, giúp người chăn nuôi tiếp
cận với phương pháp chăn nuôi mới đồng thời tăng thu nhập cho người chăn nuôi
và xã hội.
- Xây dựng được mô hình chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học có hiệu quả, làm
mô hình điểm cho người dân trên địa bàn thành phố học tập và từng bước nhân ra
diện rộng. Tăng năng suất, chất lượng thịt cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng và tăng
sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu riêng
- Xác định tình hình mắc bệnh CRD tại trại.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ (vụ Hè) đến tỷ lệ nhiễm bệnh CRD.
- Phương pháp phòng bệnh, cách điều trị và kết quả điều trị tại trại.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1 Cơ sở lý luận
2.2.1.1. Đặc điểm sinh lý hô hấp ở gà
* Đặc điểm hệ hô hấp ở gà:
Gia cầm hô hấp kép, đó là các đặc điểm điển hình của cơ quan hô hấp. Khi
hít vào, không khí bên ngoài qua mũi để vào phổi, sau đó vào các túi khí bụng (túi
khí hít vào), trong quá trình đó, diễn ra quá trình trao đổi khí lần thứ nhất. Khi thở
ra, không khí từ các túi khí bụng và ngực sau, bị ép và đẩy ra qua phổi, trong quá
trình đó, diễn ra quá trình trao đổi khí lần thứ hai.
Gia cầm có nhu cầu oxy cao hơn rất nhiều so với gia súc, do đó đặc điểm giải
phẫu - sinh lý của bộ máy hô hấp rất đặc biệt, đảm bảo cường độ trao đổi khí cao trong
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
thuốc nhuộn thông thường, phải dùng phương pháp nhuộm Giemsa mới quan sát
được. Màng của Mycoplasma chỉ là lớp màng nguyên sinh chất dày từ 70 - 100 A
o
.
Trong tế bào Mycoplasma có thể thấy nhiều hạt riboxom và thể nhân.
Mycoplasma thuộc loại hiếu khí, và hiếu khí không bắt buộc, nhiệt độ thích
hợp cho Mycoplasma là 37
o
C, pH: 7,0 – 8,0. Chúng có thể phát triển tốt trên phôi
gà và trên một số môi trường nhân tạo như môi trường huyết thanh, môi trường có
chứa Hemoglubin, Xistein.Trên môi trường thạch chúng có thể tạo nên những
khuẩn lạc nhỏ bé. Khuẩn lạc có cấu tạo hạt, ở giữa có màu vàng nâu xung quanh
trong (trứng ốp nếp). Khi phát triển trên môi trường dịch thể, Mycoplasma làm vẩn
đục môi trường và tạo thành những kết tủa. Trong môi trường thạch máu,
Mycoplasma làm dung huyết.
Mycoplasma bị diệt ở nhiệt độ 45 – 55
o
C trong vòng 15 phút. Chúng rất mẫn
cảm với sự khô cạn, tia tử ngoại, chất sát trùng và bị ức chế bỏi các chất kháng sinh
có khả năng ngăn cản quá trình tổng hợp protein của Mycoplasma như: Tetracyclin,
Erythomycin,…
14
Hoàng Huy Liệu (2002) [12], cho biết, CRD có 3 loài Mycoplasma gây ra:
M.gallisepticum, M.synoviae, M.meleagridis, nhưng chủ yếu là loài
M.gallisepticum. Mycoplasma có nghĩa là “dạng nấm”, nhìn dưới kính hiển vi thì
gống như tế bào động vật nhỏ, không nhân.
* Đặc điểm dịch tễ:
Bệnh hô hấp trên gia cầm có thể xảy ra bất kể thời điểm nào trong năm, nhất
là thời điểm giao mùa, thời tiết thay đổi, nhiệt độ chênh lệch ngày đêm cao.
Theo Nguyễn Xuân Bình và cs (2004) [3], bệnh viêm đường hô hấp mãn tính
mùa xuân đến mùa thu khi mà bào tử nấm phát triển nhanh và phát tán rộng ở môi
trường sinh thái. Ở nước ta, bệnh nấm so Aspergillus spp ở gà, vịt ngan… thường
phát sinh và phát triển từ tháng 5 đến tháng 8 dương lịch hàng năm theo Phạm Sỹ
Lăng và cs (2002) [11].
Theo Trường Giang (2008) [6], cho biết bệnh ung khí than do vi khuẩn
Pasteuerlla, Mycoplasma, Pneumocoque và các ký sinh trùng đường hô hấp gây ra
cho gà. Những vi khuẩn này sống trong khí quản của gà, thừa lúc cơ thể gà suy yếu,
sức đề kháng giảm và ảnh hưởng của thời tiết sẽ bị tấn công ngay lập tức.
Gà con, gà dò thường mắc bệnh khi thời tiết thay đổi đột ngột (chúng bị lạnh
hay nóng quá); khi thay đổi điều kiện chăn nuôi và thức ăn; chuồng trại tối tăm, ẩm
ướt, ngột ngạt, và dơ bẩn; quá nhiều gà trong diện tích hẹp; bị mưa gió kéo dài và
ngộ độc các khí thải CO
2,
NH
3
hay bụi bặm.
* Cơ chế sinh bệnh:
Sau khi xâm nhập vào cơ thể MG đến ký sinh và làm viêm nhẹ đường hô
hấp, niêm mạc mũi và các xoang xung quanh, thành túi khí. Khi đó niêm mạc bị
phù nhẹ, màng dưới bị thâm nhiễm các tế bào lympho và các tế bào đơn nhân tạo
nên các hạt nhỏ lấm tấm.
Theo Hội bác sỹ thú y (2008) [10], mầm bệnh Mycoplasma không có thành
tế bào nên hình dạng của nó không cố định. Nó có thể là hình cầu, hình sợi mảnh,
có cơ quan bám dính ở một đầu,cơ quan này có hình bán cầu,nhô ra và được gọi là
“blebs”. Khi mầm bệnh xâm nhập vào vật chủ, nó chui vào giữa các nhung mao
niêm mạc đường hô hấp hoặc đường sinh dục, phần “blebs” của vi khuẩn gắn vào
phần đuôi sialic của thụ quan sialoglycoprotein hoặc sialoglycolipit của tế bào vật
chủ. Sự bám dính này đủ để chắc nó không bị đào thải ra ngoài bởi nhu động và quá
16
trình phát triển dịch của niêm mạc. Vì nó không có thành tế bào nên cũng có hiện
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Chữ viết tắt Ý nghĩa
Cs Cộng sự
VSTY Vệ sinh thú y
PTCN Phương thức chăn nuôi
MG Vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum
MS Vi khuẩn Mycoplasma synoviae
Tr Trang
Nxb Nhà xuất bản
CRD Chronic Respiratory Disease