TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM VIRUT ĐẬU
TRÊN ĐÀN DÊ, CỪU NUÔI TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN
TRUNG VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN
BỆNH ĐẬU DÊ, CỪU
Giáo viên hướng dẫn: TS. VŨ NGỌC BỘI
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ THU TRANG
Lớp: 47 CNSH
NHA TRANG, 2009
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
nghệ Sinh học và Môi trường, Ths. Khúc Thị An – quyền trưởng bộ môn Công
nghệ Sinh học, TS. Nguyễn Đức Tân – Viện trưởng Phân viện Thú y miền Trung,
các thầy cô giáo trong bộ môn Công nghệ Sinh học, các cán bộ Phân viện đã giảng
dạy, tạo điều kiện cho em trong thời gian qua.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã động viên,
tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm đồ án. Nha Trang, ngày 18 tháng 07 năm 2009
Sinh viên
Tr
ần Thị Thu Trang
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
1.4.1. Miễn dịch không đặc hiệu 16
1.4.2. Miễn dịch đặc hiệu 16
1.5. Một số phương pháp chẩn đoán bệnh đậu dê 19
1.5.1. Chẩn đoán lâm sàng 19
1.5.2. Bệnh tích mổ khám 19
1.5.3. Chẩn đoán thí nghiệm 20
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu 24
2.2. Nguyên liệu 24
2.3. Dụng cụ và hoá chất 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1. Phương pháp điều tra dịch tễ 25
2.4.2. Phương pháp lấy mẫu 25
2.4.3. Phương pháp xử lý mẫu 26
2.4.4. Phản ứng PCR 28
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
iii
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng phân bố tình hình bệnh đậu dê trên thế giới 6
Bảng 2.1. Thành phần Master Mix cho một mẫu phản ứng PCR 32
Bảng 3.1. Tỷ lệ dê, cừu nghi mắc bệnh đậu theo mùa vụ 37
Bảng 3.2. Tỷ lệ dê, cừu nghi mắc bệnh đậu theo nhóm tuổi.Error! Bookmark
not defined.
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm virus đậu theo nhóm tuổi của dê, cừu 42
Bảng 3.5. Tỷ lệ dương tính với virus đậu dê theo đối tượng gia súc 43
Bảng 3.6. Tỷ lệ mẫu chứa đoạn gen P32 trong các mẫu kiểm tra 44
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
AGID : Agar Gel Immuno Diffusion test
ATL : Tissue Lysis Buffer
AVL : Viral Lysis Buff er
AW1 : Wash Buffer ( 1 )
AW2 : Wash Buff er ( 2 )
Bp : Base pair
DNA : Desoxyribo Nucleic Acid
EDTA : Ethylene Diamine Tetraacetic acid
Kb : Kilobase
PBS : Phosphate Buffer Saline
PCR : Polymerase Chain Reaction
TAE : Tris aminimethane Acetic acid EDTA
TBE : Tris aminimethane Boric acid EDTA
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
1
bệnh thường gặp như lở mồm long móng,viêm loét miệng truyền nhiễm,bệnh về
đường hô hấp và tiêu hoá…hiện nay còn xuất hiện bệnh đậu dê làm giảm khả năng
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
2
sinh sản và chất lượng của thịt, lông, da từ đó gây thiệt hại lớn về kinh tế cho các hộ
nông dân nhất là các hộ nông dân nghèo.
Bệnh đậu dê là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho dê và được tổ chức dịch
tễ thế giới (OIE) xếp vào bảng A – bảng các bệnh truyền nhiễm cực kì nguy hiểm.
Bệnh xuất hiện trên thế giới từ khoảng năm 200 sau Công nguyên nhưng đến năm
1879, Hansen ở Nauy thông báo phát hiện bệnh đậu dê. Ở Việt Nam, bệnh mới chỉ
xuất hiện từ đâu năm 2005, năm 2006 – 2007 bệnh bùng phát thành dịch ở nhiều địa
phương, đã gây nhiều thiệt hại về kinh tế đặc biệt đối với các hộ chăn nuôi nghèo và
ảnh hưởng đến các hoạt động xã hội khác.
Bệnh đậu dê do virus đậu dê (Goat pox virus) thuộc nhóm Capripoxvirus họ
Poxviridae gây nên, bệnh lây lan rất nhanh, có thể xảy ra ở dê mọi lứa tuổi, mọi
giống, trên cả con đực và con cái. Bệnh đậu dê là bệnh quan trọng nhất trong số các
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về phân viện Thú y miền Trung
Phân viện trưởng phân viện Thú y miền Trung: TS. Nguyễn Đức Tân.
Phân viện Thú y miền Trung được thành lập theo quyết định số 213 NN/TC QĐ
ngày 23 tháng 7 năm 1977 của Bộ Nông nghiệp (nay là Bộ Nông Nghiệp và PTNT).
Phân viện Thú y miền Trung hoạt động theo cơ chế 115 từ ngày 27/06/2007
theo quyết định số 178/QĐ – BNN – TCCB của Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông
thôn. Giấy chứng nhận đăng kí hoạt động KHCN số 05/2007/SKHCN ngày
4/12/2007.
Chức năng và nhiệm vụ:
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ Thú y.
- Sản xuất các loại Vaccine và sinh phẩm Thú y.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Thú y.
- Chẩn đoán bệnh động vật.
Lực lượng cán bộ khoa học:
Biên chế bộ máy nghiên cứu khoa học của Phân Viện là 43 cán bộ, viên chức
trong đó có 5 tiến sỹ, 8 thạc sỹ, 22 đại học, 8 nhân viên kỹ thuật.
Danh hiệu mà Phân viện đã đạt được trong hơn 30 năm qua:
- Huân chương lao động hạng ba (1983)
- Huân chương lao động hạng hai (1987).
- Huân chương lao động hạng nhất (2003) .
1.2. Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và ở Việt Nam
Dê là gia súc nhai lại nhỏ thuộc loài dê (Capra), họ phụ dê cừu (Caprarovanae),
họ sừng rồng (Bovidae), bộ phụ nhai lại (Ruminantia), bộ guốc chẵn (Artiodactyta),
lớp có vú (Manmalian).
Dê rừng (Capra aegagrus) trên thế giới được chia làm ba nhóm: Nhóm 1 là:
Bezoar (C.aegagrus), nhóm này có sừng hình xoắn. Nhóm 2 là: Ibex (C.Ibex) và
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
nuôi dê mới nhất là ở Đông Nam châu Á.
Mahatma Gandi nhà lãnh tụ nổi tiếng ở Ấn Độ đã nói về vai trò của con dê là
"Dê sữa là con bò sữa của nhà nghèo". Hơn thế nữa Peacok còn cho rằng: “Dê sữa
là nhà băng cho người nghèo”. RM Acharay Chủ tịch Hội chăn nuôi dê Thế giới
còn bổ sung thêm là “Dê sữa chính là cơ quan bảo hiểm đáng tin cậy của người
nghèo” [1].
* Trên thế giới
Theo số liệu của FAO (1996), hiện nay trên thế giới có khoảng 592 triệu dê và
được phân bố ở các vùng như sau:
- Châu Á: 359 triệu con, chiếm 60,6%.
- Châu Phi: 172 triệu con, chiếm 29,1%.
- Nam Mỹ:23 triệu con, chiếm 3,9%.
- Bắc Mỹ:16 triệu con, chiếm 2,6%.
- Châu Âu:14 triệu con, chiếm 2,4%.
- Liên Xô cũ:7 triệu con, chiếm 1,2%.
- Châu Đại Dương: 1triệu con, chiếm 0,2%.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
suất thấp, chưa có hệ thống giống trong cả nước, đặc biệt nghề chăn nuôi dê lấy sữa
chưa được hình thành.
Từ 1993 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã quyết định giao nhiệm vụ
nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê, đặc biệt là chăn nuôi dê sữa ở nước ta cho
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
4
Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây - Viện Chăn Nuôi. Đây là đơn vị chịu
trách nhiệm nghiên cứu toàn bộ các vấn đề về chăn nuôi dê và tổ chức chuyển giao
kỹ thuật xây dựng ngành chăn nuôi dê ở Việt Nam. Từ đó đến nay ngành chăn nuôi
dê đặc biệt là chăn nuôi dê sữa ở Việt Nam đã bắt đầu được khởi sắc. Chăn nuôi dê
đã góp một phần vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong hệ thống nông
trại bền vững ở gia đình đặc biệt là vùng Trung du đồi núi dân nghèo nước ta [1].
1.3. Bệnh đậu dê
1.3.1. Giới thiệu về bệnh đậu dê
Bệnh đậu dê là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, được Tổ chức dịch tễ thế giới
(OIE) xếp vào bảng A - bảng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Pháp lệnh thú y
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
r
a
c
k
.
c
o
m
5
Dê khỏe dễ bị cảm nhiễm bệnh qua đường không khí do tiếp xúc với không
khí có mầm bệnh. Virus xâm nhập vào gia súc qua niêm mạc mũi, miệng. Virus đậu
là virus hướng thượng bì, gây nên các mụn nổi có mủ, có dạng như hạt đậu trên da,
niêm mạc của động vật mắc bệnh [8].
Bệnh thường phát sinh vào đầu mùa xuân, đầu mùa mưa khi thời tiết bắt đầu
ấm áp và ẩm ướt [23].
1.3.2. Tình hình dịch bệnh đậu dê trên thế giới và tại Việt Nam
* Trên thế giới
Bệnh đậu dê thường lưu hành ở khu vực Đông Nam Á, tiểu lục địa Ấn Độ,
khu vực Bắc và Trung châu Phi. Bệnh thường hay xuất hiện ở những khu vực mà
động vật nhai lại nhỏ đóng vai trò quan trọng trong kinh tế nông nghiệp. Trong các
tài liệu cổ, khoảng năm 200 sau Công nguyên, người ta đã mô tả khá chi tiết những
trường hợp dê mắc bệnh có triệu chứng như bệnh đậu dê ngày nay. Đến năm 1879,
Hansen ở Nauy đã thông báo phát hiện ra bệnh đậu dê. Sau đó bệnh được phát hiện
tại Macedonia trong thế chiến thứ nhất và trở thành dịch địa phương năm 1926 với
tỷ lệ chết 15%. Bệnh đã gây thiệt hại đáng kể, làm giảm khả năng sinh sản và chất
lượng của thịt, sữa, lông và da. Nó thách thức lớn cho ngành chăn nuôi dê, cừu và
cũng tác động rất mạnh tới nền thương mại thế giới. Tại nước Anh, bệnh đã được
thanh toán từ năm 1886 nhưng tại lục địa châu Âu mới được thanh toán gần đây.
Các ổ dịch vẫn thỉnh thoảng xảy ra ở các đảo trên Địa Trung Hải, vùng phía Tây
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
Nước/ vùng
lãnh thổ có dịch
Phân bố hiện tại Thiệt hại về kinh tế Tác giả công bố
Europe
Bulgaria Đang tồn tại Không có số liệu OIE,1996
Greece Đang tồn tại Không có số liệu Kitching,1996
Italy Đang tồn tại Không có số liệu Kitching,1994
Norway Đang tồn tại Không có số liệu Hutyra et al., 1949
Russia ( Europe) Lây lan rộng Không có số liệu OIE, 1995
Sweden Đang tồn tại Không có số liệu Bakos, Brag, 1957
Asia
United Arab
Emirates
Lây lan rộng Không có số liệu OIE,1998
Afghanistan Lây lan rộng Không có số liệu Kitching,1994
Bangladesh Lây lan rộng Không có số liệu Kitching et al., 1987
Bahrain Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1998
China
- Fujian Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1999
- Gansu Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1999
- Hubei Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1999
- Hebei Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1999
- Heilongjiang Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1999
- Henan Lây lan rộng Không có số liệu OIE, 1999
- Jilin Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1998
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
- Himachal
Pradesh
Dịch địa phương Không có số liệu Batta et al, 1999
- Haryana Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1997
- Kerala Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1994
- Karnataka Lây lan rộng Không có số liệu OIE, 1999
- Lakshadweep Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1998
- Maharashtra Lây lan rộng Không có số liệu OIE, 1998
- Madhya Pradesh
Đang tồn tại Không có số liệu Joshi et al., 1999
- Nagaland Lây lan rộng Không có số liệu OIE, 1995
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
8
Nước/ vùng
lãnh thổ có dịch
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
9
Nước/ vùng
lãnh thổ có dịch
Phân bố hiện tại Thiệt hại về kinh tế Tác giả công bố
Africa
Burkinafaso Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1998
Benin Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1986
Central African
Republic
Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1999
Cameroon Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1999
Djibouti Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1986
Algeria Lây lan rộng Không có số liệu OIE, 1990
Egypt Đang tồn tại Không có số liệu Soad et al., 1996
Eritrea Lây lan rộng Không có số liệu OIE, 1998
Ethiopia Lây lan rộng Không có số liệu OIE, 1999
Guinea Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1994
Kenya Lây lan rộng Không có số liệu Kilelu.,1 991
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
Phân bố hiện tại Thiệt hại về kinh tế Tác giả công bố
Togo Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1995
Tunisia Lây lan rộng Không có số liệu OIE, 1999
Tanzania Đang tồn tại Không có số liệu Kavishe, 1998
Uganda Đang tồn tại Không có số liệu OIE, 1985
North America
USA Dịch địa phương Không có số liệu
Renshaw, Dodd, 1978
- Washington Đang tồn tại Không có số liệu
Renshaw, Dodd, 1978
* Tại Việt Nam
Ở Việt Nam trong tháng 9/2004 tại huyện Bảo Yên – Lào Cai lần đầu tiên đã
xảy ra hiện tượng dê ốm, sốt với các biểu hiện như nổi từng đám nốt sần dưới da,
chảy nước mũi, mắt nhiều dử, có trương hợp bị mù và có hiện tượng chết. Tỷ lệ
chết khoảng 60%. Các biện pháp điều trị bằng kháng sinh đều không có tác dụng.
Đặc biệt trong điều kiện thời tiết mưa dầm, ẩm ướt, dê ốm chết rất nhanh, có đàn
chết tới 100% [4]. Đến ngày 3/1/2005, dịch bệnh đã xuất hiện tại huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng đe dọa 1.000 con dê của các hộ chăn nuôi với số lượng dê
mắc bệnh là 598 con và số chết là 515 con. Sau đó bệnh xảy ra trên dê của huyện
Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang ngày 13/1/1005, tại huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn ngày
25/1/2005 và huyện Mỹ Đức tỉnh Hà Tây ngày 18/3/2005 (số liệu do cục Thú y gửi
OIE ngày 2/5/2005). Theo két quả xét nghiệm của Trung tâm chẩn đoán Thú y
trung ương, các mẫu bệnh phẩm lấy từ các ổ dịch khác tại Hà Nam tháng 9/2005,
thành phố Hồ Chí Minh tháng 1/2006 và Thanh Hóa tháng 7/2006 khi dùng phương
pháp PCR để kiểm tra đều cho kết quả dương tính với virus đậu dê [5]. Năm 2006
và đầu năm 2007 bệnh xảy ra càng phức tạp và phạm vi rộng ở nhiều tỉnh như: Ninh
Bình, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bình Thuận… gây thiệt hại đáng kể và là mối hiểm
họa thực sự với đàn dê.
Tại Lâm Đồng bệnh đậu dê lây lan rộng ở hầu hết các huyện làm thiệt hại
đáng kể cho dự án phát triển nuôi dê giai đoạn 2004 – 2010 của tỉnh. Trên địa bàn
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
trên dê và cừu là tương đương [12], [13]. Kết quả phân lập từ Trung Đông và Ấn
Độ cho thấy virus chỉ gây nhiễm cho dê mà không gây nhiễm cho cừu [9], [11],
[14], [18], [19]. Có thể nói rằng vật chủ ưa thích của các chủng khác nhau là do khả
năng thích nghi của chúng trên dê hoặc cừu trong các vùng địa lý khác nhau là khác
nhau. Tuy nhiên khi giám định sinh hóa các chủng phân lập được, không phát hiện
sự khác nhau rõ ràng giữa virus phân lập được trên dê và cừu nhưng nếu thực hiện
với số lượng lớn sẽ phát hiện trong đó có một vài chủng có vật chủ mẫn cảm rõ ràng
trong khi các chủng khác khó xác định vật chủ mẫn cảm và sẽ nhiễm tự nhiên vào
bất kì vật chủ nào khi nó tiếp xúc. Cá biệt, người ta đã phát hiện thấy có một số
chủng virus đậu dê có khả năng gây bệnh cho người, tuần lộc.
Bệnh đậu dê có thể xảy ra ở dê mọi lứa tuổi, mọi giống, trên cả con đực và con
cái nhưng thường xảy ra nghiêm trọng trên dê non, dê cái cho sữa và dê già. Các
giống châu Âu cảm nhiễm nhất. Tỷ lệ chết cao đặc biệt khi bị nhiễm kết hợp với các
bệnh khác như các dịch bệnh của tiểu gia súc nhai lại, hoặc do quản lý kém. Cho
đến nay vẫn chưa xác định được rõ ràng nguyên nhân của ổ dịch đậu dê.
1.3.3.2. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích
Động vật mẫn cảm mắc bệnh đậu dê có triệu chứng đặc trưng là sốt cao, 40 - 41
0
C,
xuất hiện các nốt đậu trên da, sưng hạch lympho, chảy nước mắt, nước mũi và nước
bọt. Thời gian ủ bệnh kéo dài từ 1- 2 tuần, con vật bắt đầu sốt, khó thở, kém ăn, ủ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
biểu mô trương phồng, nhiều tế bào viêm xâm nhập. Nguyên sinh chất của các tế
bào này xuất hiện thể bao hàm. Kết quả quan sát bệnh tích trên phổi cho thấy phổi
bị viêm, xuất huyết, lòng phế nang tích đầy dịch, tế bào viêm và hồng cầu, sung huyết khí
quản.
Trong một số trường hợp, gia súc không biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
Những con vật mắc bệnh nặng trở nên gầy yếu và có thể chết ở bất cứ giai đoạn nào
của bệnh Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
13
1.4. Cấu tạo, đặc tính của virus đậu dê
1.4.1. Thành phần cấu tạo của virus đậu dê
Virus đậu dê là DNA virus hai sợi có vỏ bọc, thuộc nhóm Capripoxvirus, họ
Poxviridae [36]. Trong nhóm Capripoxvirus, ngoài virus gây bệnh đậu dê còn có
virus gây bệnh đậu cừu và virus gây bệnh u da ở bò. Tuy nhiên, trong điều kiện tự
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
14
sao chép cơ bản của sự phiên mã và biến đổi RNA của virus, sự sao chép cấu trúc
DNA của virus và sự tạo thành virus nội bào cũng như tạo lớp vỏ của virion. Vùng
cuối cùng của hệ gen virus đậu dê (từ vùng mã mở ORF 001 – 0023 và ORF 124 - 156)
có chứa các gen được cho là quyết định độc lực và vật chủ gây bệnh tương tự như ở
hệ gen của virus LSDV.
Hạt virus có dạng hình cầu, khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử có kích
thước hạt virus khoảng 300 x 270 x 200 nm, lõi hình dùi trống, hai thể bên chạy dọc
theo lõi, bên ngoài hạt virus được bao bọc bởi lớp vỏ lipid kép, bên trên có các sợi
protein. Virus đậu dê có vật chất di truyền là DNA, trọng lượng phân tử khoảng 73 – 91
Mdal. Hệ gen của virus đậu dê có khoảng 150.000 – 160.000 nucleotide. Phân tử
DNA được hòa hợp với protein để tạo thành nucleocapsid kiểu xoắn, nó cuộn đều
lại quanh một nhân trung tâm theo hình thấu kính hai mặt lõm vào, có nhiều lớp
protein bao bọc xung quanh, lớp ngoài có cấu trúc hình sợi dây thừng xoắn cuộn,
ngoài cùng có màng bao bọc.
Hình 1.1: Cấu tạo của virus đậu dê
Nếu cắt ngang hạt virus thấy mặt cắt ngang có hình tròn, hình bầu dục, giữa có
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
lớp vỏ capsid được cấu tạo bởi nhiều đơn vị capsome.Sau lớp vỏ capsid là mặt bên
virus và lớp màng nhân hình chày.
Trong cùng là phân tử DNA hình sợi, xoắn theo hai chiều ngược nhau.
Về cấu trúc kháng nguyên, virus đậu khác với virus có kích thước nhỏ vì virus
đậu dê có thêm lớp vỏ bọc ngoài. Ngoài kháng nguyên nucleoprotein còn có kháng
nguyên nằm trên bề mặt của virion. Kháng nguyên này có trọng lượng phân tử 67
kDal, sự tồn tại hay không tồn tại kháng nguyên kết tủa trong mẫu bệnh phẩm giúp
ta xác định được chính xác mẫu có hay không có virus đậu [16], [17].
1.4.2. Sức đề kháng của virus
Virus đậu dê nhạy cảm với nhiêt độ, sự nhạy cảm này đối với các chủng virus
phân lập từ các vùng địa lý khác nhau là khác nhau. Các chủng virus đậu dê phân
lập từ Iran và Ai Cập có sức đề kháng với nhiệt độ khá tốt. Xử lý nhiệt 56
0
C trong
vòng 1 giờ vẫn không làm giảm đáng kể hiệu giá của virus. Trong khi đó chủng
virus đậu dê phân lập từ Ấn Độ bị vô hoạt trong vòng vài phút ở 60
0
C. Virus đậu dê
cũng rất nhạy cảm với các chất sát trùng. Các chất sát trùng thông thường như
Formol, cồn, thuốc tím có thể diệt virus rất nhanh. Có thể bảo quản virus trong dung
dịch Glycerin 50%. Virus đậu dê đề kháng mạnh và duy trì sự tồn tại trong thời gian
dài trên vật chủ hay ngoài môi trường. Thực nghiệm cho thấy chúng có thể tồn tại 6
tháng trên nền chuồng và 3 tháng trong vẩy mụn khô nằm trên lông da của con vật bị
bệnh. Virus cũng có thể được phát tán qua quần áo bảo hộ và các dụng cụ chăn nuôi.
Các chủng virus đậu nói chung và virus đậu dê nói riêng đề kháng với điều
kiện khô, tồn tại được trong điều kiện đông lạnh và tan chảy, tồn tại nhiều tháng
trong tình trạng đông khô.
1.4.3. Cách thức lây lan bệnh
Bệnh lây lan chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp giữa động vật mẫn cảm với động
vật mang mầm bệnh. Động vật mắc bệnh bài thải virus qua vẩy đậu khô, nước mũi,
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
Histocompatibility Complex) của tế bào đích. Khi KCIR gắn với MHC thì ức chế
tín hiệu hoạt hoá. Tế bào nhiễm virus có ít MHC (do đã tương tác với kháng nguyên
virus) nên tế bào NK không bị ức chế và do đó phát huy tác dụng diệt chúng.
Đại thực bào và bổ thể cũng tham gia vào quá trình không đặc hiệu nhằm
tiêu diệt virus [6].
1.5.2. Miễn dịch đặc hiệu
1.5.2.1. Miễn dịch chủ động
Miễn dịch chủ động là đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ sau khi tiếp xúc
với mầm bệnh và các kháng nguyên của chúng. Miễn dịch chủ động có đặc điểm là
cơ thể phục hồi nhanh hơn sau khi tiếp xúc với chính mầm bệnh đó vào những lần
sau (trí nhớ miễn dịch).
Miễn dịch chủ động tự nhiên: là các đáp ứng miễn dịch được hình thành sau
khi cơ thể bị nhiễm mầm bệnh và qua khỏi.
Miễn dịch chủ động nhân tạo: là các đáp ứng được hình thành sau khi dùng
vaccine [8].
Để thu được một đáp ứng miễn dịch chủ động có kết quả, các tế bào có thẩm
quyền miễn dịch phải có các khả năng sau:
Khả năng nuốt và chế biến kháng nguyên.
Khả năng nhận biết và kết gắn kháng nguyên đã được chế biến.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.