ảnh hưởng của tỉ giá thực lên cán cân thương mại một nghiên cứu thực nghiệm việt nam - Pdf 24


Trường Đại hoc Kinh Tế Tp.HCM
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA TỈ GIÁ THỰC LÊN CÁN CÂN THƯƠNG
MẠI : MỘT NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VIỆT NAM GVHD: PGS.TS. Trần Thị Thùy Linh
SVTT: Nguyễn Văn Thạnh
MSSV: 33111026049 TP.HCM, ngày 18 tháng 10 năm 2013
Trường Đại hoc Kinh Tế Tp.HCM
Khoa Tài chính Doanh nghiệp


hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Ảnh hưởng của tỉ giá thực lên cán cân thương mại : nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
SVTT: Nguyễn Văn Thạnh -ii- GVHD: PG. TS. Trần Thị Thùy Linh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Danh mục các từ viết tắt v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
ẢNH HƯỞNG CỦA TỈ GIÁ THỰC LÊN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI: NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM Ở VIỆT NAM 1
TÓM TẮT 1
1. GIỚI THIỆU 2
1.1.
Lý do chọn đề tài nghiên cứu 2
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu 3
2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 4
2.1.
Khung lý thuyết 4
2.1.1. Định nghĩa cán cân thương mại 4
2.1.2. Tác động tỉ giá thực lên cán cân thương mại. 4
2.1.3. Lý thuyết hiệu ứng đường cong J 5
2.2.
Các nghiên cứu trước đây 6
2.2.1. Nghiên cứu ở các nước đang phát triển và kém phát triển 6
2.2.2. Nghiên cứu ở các nước đã phát triển 8
2.2.3. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu 9
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 11
3.1.
Dữ liệu 11
3.2.
Biến 11
3.3.

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
PHỤC LỤC 28 Ảnh hưởng của tỉ giá thực lên cán cân thương mại : nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
SVTT: Nguyễn Văn Thạnh -v- GVHD: PG. TS. Trần Thị Thùy Linh
Danh mục các từ viết tắt
ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á
ADF : (Augemented Dicky – Fuller): Kiểm định ADF
ADRL: (Autoregressive Distributed Lag ) Mô hình phân phối độ trễ tự hồi quy
AIC: (Akaike info criterion) tiêu chuẩn AIC
IFS : nguồn dữ liệu thống kê của Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF
OLS : Phương pháp bình phương nhỏ nhất
GSO: Tổng cục thống kê Việt Nam
REER: Tỉ giá thực đa phương
RER: Tỉ giá thực song phương
NEER: Tỉ giá danh nghĩa
VECM : (Vecto error correction model): mô hình hiệu chỉnh sai số
VAR : mô hình tự hồi quy Ảnh hưởng của tỉ giá thực lên cán cân thương mại : nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
SVTT: Nguyễn Văn Thạnh -vi- GVHD: PG. TS. Trần Thị Thùy Linh
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 0.1 : Mối quan hệ giữa tỉ giá thực và xuất khẩu ròng
Hình 0.2: Hiệu ứng đường cong J
Hình 0.3: Đồ thị Hàm phản phản ứng xung
Hình 0.4: Đồ thị REER _ NEER
Hình 0.5: Đồ thị RER - USD



Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Điều hành chính sách tỉ giá rất quan trọng đối với quốc gia, hiện nay (theo năm nghiên
cứu 2013) có rất nhiều vấn đề tranh cãi xung quanh tỉ giá hối đoái Việt Nam. Hiện có
hai quan điểm trái ngược nhau, quan điểm thứ nhất cho rằng tỉ giá thực của Việt Nam
đang định giá cao, do vậy việc phá giá đồng tiền là cần thiết để đẩy mạnh xuất khẩu và
hạn chế nhập khẩu. Quan điểm thứ hai từ phía NHNN cho rằng việc phá giá đồng tiền
là không có tác động tới cán cân thương mại bởi hàng xuất khẩu Việt Nam ít co giãn bởi
giá (ông Lê Minh Hưng - Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Liệu rằng đồng tiền Việt Nam đang bị định giá cao hay thấp và việc này có ảnh hưởng
như thế nào tới cán cân thương mại của Việt Nam. Tỉ giá thực của Việt Nam có đáp ứng
được mục tiêu cải thiện cán cân thương mại hay không. Có rất nhiều nghiên cứu thực
nghiệm cho rằng phá giá đồng tiền sẽ cải thiện cán cân thương mại, tuy nhiên cũng có
những nghiên cứu bác bỏ điều này.
Do vậy trong phạm vi đề tài nghiên cứu này sẽ thực hiện xem tỉ giá thực của Việt Nam
có tác động lên cán cân thương mại như nào hay không.trong ngắn hạn và dài hạn trong
trường hợp Việt Nam.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm tìm ra sự hỗ trợ hay bác bỏ giả thiết rằng sự giảm giá
đồng tiền trong ngắn hạn đầu tiên sẽ làm cho cán cân thương mại xấu đi rồi sau đó mới
cải thiện nó, do đó nó đã tạo ra hiệu ứng đường cong J; đó là nhờ giá thấp cho độ co giãn
của cầu cho nhập khẩu và xuất khẩu trong tức khắc kết quả của sự thay đổi tỉ giá. Các
giá trị thực nghiệm cũng chứng minh sự hiện diện các mối quan hệ trong dài hạn, cũng
như là thực cũng chỉ ra rằng tác động của sự thay đổi tỉ giá là có tác động lên cán cân
thương mại. Ví dụ một vài nghiên cứu thực nghiệm (Gylfason và Risager, 1984;
Himarios, 1989) là hỗ trợ cho sự phá giá đồng tiền sẽ cải thiện cán cân thương mại,
những nghiên cứu khác (như là của Haynes & Stone, 1982; và Bahmani-Oskooee,

2.1.1. Định nghĩa cán cân thương mại
Cán cân thương mại được hiểu là cán cân đo lường độ chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu
và nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia hay một nền kinh tế trong một khoảng thời gian
nhất định.
2.1.2. Tác động tỉ giá thực lên cán cân thương mại.
Tỉ giá thực xem là tỉ lệ giữa hàng hóa và dịch vụ trong nước giao dịch với các nhà sản
xuất nước ngoài. Thay đổi tỉ giá thực là điều cần thiết để đạt được giữa tiết kiệm ròng
và xuất khẩu ròng. Thay đổi tỉ giá thực là phản ánh tính cạnh tranh của quốc gia – tỉ giá
thực cao, đối với người nước ngoài hàng hóa sẽ trở nên đắt hơn. Với một tỉ giá thực cao,
xuất khẩu một quốc gia sẽ thấp và nhập khẩu sẽ cao bởi vì hàng hóa nước ngoài rẻ hơn.
Vì vậy, tỉ giá thực cao hơn , mức xuất khẩu ròng sẽ thấp hơn và thâm hụt tài khoản vãng
lai sẽ cao hơn (nghiên cứu Miles và Scott, 2005; Akpansung, 2011). Như là giải thích
bởi Abel (2008), vì tỉ giá thực là giá tương đối của hàng hóa và dịch vụ một quốc gia,
một sự tăng lên của tỉ giá thực người nước ngoài và người trong nước sẽ tiêu thụ ít sản
phẩm trong nước và nhiều hàng hóa và dịch vụ nước ngoài, dẫn tới xuất khẩu ròng thấp.
Hình 2.1 chỉ ra rằng chỉ ra mối quan hệ nghịch giữa tỉ giá thực và xuất khẩu ròng. Hình
này cũng cho thấy rằng các nước trải qua phá giá thực tài khoản vãng lai của họ cuối
cùng cũng cải thiện. Tổng quát, các nhà kinh tế học thường sử dụng đường cong J để
giải thích mối quan hệ cán cân thương mại và việc phá giá đồng tiền. Họ có ý kiến rằng
sau khi phá giá đồng nội tệ (giảm giá), ban đầu cán cân thương mại sẽ bị sụt giảm nhưng
cuối cùng thì nó được cải thiện, các giả định khác là không thay đổi. Tuy nhiên, Miles
và Scott (2005) nhấn mạnh rằng :
Những vấn đề tỉ giá thực, nếu tỉ giá danh nghĩa giảm nhưng được bù đắp bởi lạm phát
trong nước cao vì vậy tỉ giá thực sẽ không thay đổi, khi đó nó sẽ không tác động tới xuất
khẩu ròng;
Chúng ta sẽ không ảnh hưởng có lợi của sự giảm giá đồng tiền ngay tức khắc trong
ngắn hạn, tài khoản vãng lai có thể xấu đi.
Ảnh hưởng của tỉ giá thực lên cán cân thương mại : nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
SVTT: Nguyễn Văn Thạnh -5- GVHD: PG. TS. Trần Thị Thùy Linh


00
Xuất khẩu ròng<0
Xuất khẩu ròng>0
Tỉ giá thực

Xuất khẩu ròng
Hình 2.2: Hiệu ứng đường cong J
Ảnh hưởng của tỉ giá thực lên cán cân thương mại : nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
SVTT: Nguyễn Văn Thạnh -6- GVHD: PG. TS. Trần Thị Thùy Linh
Nói chung sự liên kết giữa các lý thuyết về mối quan hệ tỉ giá thực và cán cân thương
mại được xác định công thức sau :
BOT =F(Y
d,
Y
f
, XRr) (1)
Mô hình này thể hiện cán cân thương mại là một hàm của thu nhập nội địa, thu nhập
nước ngoài và tỉ giá thực.

Phương trình này nói lên rằng cán cân thương mại có mối quan hệ nghịch với thu nhập
trong nước (vì thu nhập có ảnh hưởng tới nhập khẩu tiêu dùng), mối quan hệ cùng chiều
với thu nhập nước ngoài (cùng một lý do), và mối quan hệ nghịch với tỉ giá thực. biến
cuối cùng là chỉ số chi tiêu của quốc gia và giá cả cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Khi mà chi tiêu quốc gia quá cao và giá sản phẩm cao, kết quả xẽ làm giảm xuất khẩu
và giá trị nhập khẩu là lớn, và ngược lại (Munn và Mutti, 2004).
2.2.

Các nghiên cứu trước đây
Sau nghiên cứu đầu tiên của Magee (1973), một số lượng lớn các nghiên cứu thực
nghiệm khám phá ra trong dài hạn tác động của tỉ giá thực lên cán cân thương mại, và

Bahmani-Oskooee and Kutan, (2007) thực nghiệm đã tìm thấy đường cong J tồn tại ở
ba nước Bulgaria, Croatia và Russia. Điều này có nghĩa rằng trong ngắn sẽ có sự sụt
giảm kết hợp với dài hạn sẽ cải thiện.
Yuen- Ling (2008) trong bài nghiên cứu “ Mối quan hệ giữa tỉ giá thực và cán cân
thương mại: Nghiên cứu thực nghiệm tại Malaysia“ sử dụng phương pháp đồng liên
kết và cơ chế hiệu chỉnh sai số ECM, đã thông qua phương trình thể hiện cán cân
thương mại là một hàm mức thu nhập trong nước và mức thu nhập nước ngoài và tỉ giá
thực vì vậy :

ttttt
RERYYT

 )ln()ln()ln()ln(
3
*
210
(1)
Kết quả này hỗ trợ giá trị thực nghiệm về điều của Marshall-Lerner chỉ ra rằng phá giá
đồng tiền cải thiện cán cân thương mại. Sử dụng các kết quả “hồi đáp” để phân tích
cho thấy không có tác động đường cong J.
Ảnh hưởng của tỉ giá thực lên cán cân thương mại : nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
SVTT: Nguyễn Văn Thạnh -8- GVHD: PG. TS. Trần Thị Thùy Linh
Một nghiên cứu nền kinh tế Serbian của Petrovic và Gligoric (2010) cho thấy giảm
tỉ giá có cải thiện cán cân thương mại trong dài hạn. Họ cũng tìm thấy sự tồn tại
của đường cong J.
Một nghiên cứu “ Giá trị giao dịch của đồng Rupee Pakistan và cán cân thương mại
của Pakistan” sử dụng phương pháp thử nghiệm giới hạn ARDL tới đồng liên kết thực
hiện bởi Shahbaz (2011) tìm thấy mối quan hệ giữa tỉ giá, thu nhập và cung ứng tiền
trong dài hạn.
Shahbaz (2012) trong bài nghiên cứu” Sự thay đổi của tỉ giá thực và cán cân thương

*
3210

(2)
Mô hình này thể hiện cán cân thương mại là một hàm của tỉ giá thực (Q
t
) mức thu nhập
nội địa (Y
t
) và thu nhập nước ngoài (Y
t
*). Họ đã tìm thấy giảm giá đồng tiền sẽ cải
thiện cán cân thương mại.
2.2.3. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu
Stt
Tác gỉa –
năm nghiên
cứu
Tên bài nghiên cứu
Phương pháp sử
dụng
Kết quả
1
Bahmani-
Oskooee
(1994)
Tác động của giảm
giá trong ngắn hạn và
dài hạn : Mô hình
hiệu chỉnh sai số và

thực lên cán cân
thương mại ở Croatia
phương pháp
ARDL
tìm thấy bằng chứng
của hiệu ứng đường
cong J
4
Bahmani-
Oskooee
and Kutan,
(2007)
Hiệu ứng đường cong
J ở các nền kinh tế
mới nổi ở Đông Âu

tìm thấy đường
cong J tồn tại ở ba
nước Bulgaria,
Croatia và Russia.
Điều này có nghĩa
rằng trong ngắn sẽ
có sự sụt giảm kết
hợp với dài hạn sẽ
cải thiện
5
Yuen- Ling
(2008)
Mối quan hệ giữa tỉ
giá thực và cán cân

7
Shahbaz
(2012
Sự thay đổi của tỉ giá
thực và cán cân
thương mại: Bằng
chứng từ Pakistan
sử dụng phương
pháp tự hồi quy
trễ (ARDL) tới
đồng liên kết
tìm ra mối quan hệ
giữa tỉ giá thực và
cán cân thương tại
Pakkistan, không
tồn tại mối quan hệ
đường cong J
8
Rose và
Yellen,
(1989)
Có tồn tại đường
cong J
Sử dụng dữ liệu
tách biệt
(disaggregated)
không tìm thấy sự
tồn tại của đường
cong J và không tìm
thấy bằng chứng về

Dữ liệu được lấy từ nhiều có uy tín khác nhau như là : Ngân hàng nhà nước Việt Nam,
Cục Thống kê Việt Nam, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới
(WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), IFS (International fanancial statictis) , Hợp tác và
Phát triển kinh tế (OECD), Cục thống kê các nước, từ OADN trong thời gian quý 1
năm 2000 đến quý 4 năm 2012.
Đối với số liệu tỉ giá và CPI bài viết chọn thời gian gốc là quý 1/2000.
Tất cả dữ liệu (Tỉ giá thực, GDP Việt Nam, GDP nước ngoài) được chuyển sang logarit
tự nhiên trước khi kiểm định mô hình.
3.2.

Biến
Hình 3.1: Mô tả các biến và nguồn
Biến
Ký hiệu
Nguồn
Cán cân thương mại
BOT
GSO, IFS, ABD
Tỉ giá thực
REER
OADN
Tổng thu nhập Việt Nam
GDP_VN
GSO, IFS
Tổng thu nhập trung bình các đối tác thương mại
có trọng số thương mại với Việt Nam
GDP_W
IFS
3.3.


3
lnGDP
t
_W+

t
(3)
Trong đó:
lnBOT
t
: logarit tự nhiên cán cân thương mại
lnREER
t
:

logarit tự nhiên tỉ giá thực đa phương
lnGDP_VN : logarit tự nhiên GDP thực của Việt Nam
lnGDP_w : logarit GDP các nước có trọng số thương mại với Việt Nam

t
: độ nhiễu sai số, với các giả định ngẫu nhiên là bình thường
Điều kiện: α
0
>0, α
1
<0, α
2
<0
,
α

dạng chung như sau :
)4(
11
4
0
,4
0
,3
0
,2
1
,10
3
21
tt
i
iti
i
iti
i
iti
i
itit
ECM
WGDPRGDPREERBOTBOT






i
iti
q
i
iti
q
i
itit
ECM
WGDPRGDPREERBOTREER














)7(
133
4
0
,4
0







)8(
134
4
0
,4
0
,3
0
,2
1
,10
3
21
tt
s
i
iti
s
i
iti
s
i
iti
s

SVTT: Nguyễn Văn Thạnh -14- GVHD: PG. TS. Trần Thị Thùy Linh
3.4.5. Hàm phản ứng xung
Hàm phản ứng của Cholesky‘s sẽ ước lượng ảnh hưởng từ tỉ giá thực lên cán cân
thương mại với việc xem xét một thiết lập có hoặc không có ảnh hưởng của đường
cong J.
4. NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.

Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ADF
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị
Kết quả kiểm định ADF ( unit test root) chỉ ra rằng giả thiết : H
0
(biến không dừng )
không thể bị bác bỏ ở các mức level (chuỗi dữ liệu gốc) nhưng bị bác bỏ ở sai phân
bậc 1( I(1)) của tất cả các biến ở mức ý nghĩa 5%.
Như vậy các biến BOT, REER, GDP_VN, GDP_W là những chuỗi thời gian không
dừng cho kiểm tra đồng tích hợp để thiết lập mối cân bằng trong dài dài hạn của các
biến nghiên cứu.
4.2.

Kết quả kiểm tra đồng liên kết
Bài nghiên cứu này sử dụng phương pháp Jonhansen và Juselius (1990) để kiểm định
đồng tích hợp. Phương pháp Jonhansen và Juselius (1990) áp dụng nguyên tắc hợp lý
cực đại nhằ xác định vec tơ đồng tích hợp giữa các dãy số thời gian không dừng.
Trường hợp kiểm định có ít nhất một vec tơ đồng tích hợp thì giữa các biến có mối
quan hệ dài hạn.
Bài nghiên cứu đã chạy mô hình với nhiều độ trễ khác nhau cho thấy độ trễ phù hợp là
2.
Kiểm định ADF( t statistics)
Biến số


Ảnh hưởng của tỉ giá thực lên cán cân thương mại : nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
SVTT: Nguyễn Văn Thạnh -15- GVHD: PG. TS. Trần Thị Thùy Linh
Từ bảng kiểm tra đồng tích hợp (bảng 4.3) theo phương pháp kiểm định Jonhansen và
Juselius (1990) là kiểm định vết của ma trận (trace) và kiểm định (maximal eigenvalue)
đều bác bỏ giả thiết không tồn tại vec tơ đồng tích hợp và khẳng định tồn tại ít nhất
một vec tơ đồng tích hợp. Như vậy là tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến được
lựa chọn của mô hình.
Bảng 4.2: Kiểm tra đồng tích hợp
Giả thiết H0
Giá trị riêng của
ma trận
Eigenvalue
Giá trị thống kê của ma
trận Trace Statistic

Giá trị tới hạn 0,05
Critical
Value
Prob.**
None *
0,675180
80,09137
55,24578
0,0001
At most 1
0,210243
24,99172
35,01090
0,3841

11,56549
24,25202
0,7994
At most 2
0,149147
7,914287
17,14769
0,6123
At most 3 *
0,106393
5,511944
3,841466
0,0189
Max-eigenvalue test chỉ ra tồn tại 1 vec tơ đồng tích hợp ở mức ý nghĩa 5%
* bác bỏ giả thiết ở mức ý nghĩa 5%
Các hệ số điều chỉnh (alpha):

D(BOT)
-0,052467
0,057247
-0,010544
0,044827
D(REER)
-0,014234
0,003979
0,015942
0,000596
D(GDP_VN)
0,002271
0,002009

Dùng kiểm định F statistic tính toán để so sánh với kiểm định phê phán tìm thấy nguyên
nhân ảnh hưởng của tỉ giá thực (REER) lên cán cân thương mại (BOT) ở mức ý nghĩa
10%, nhưng theo chiều ngược lại thì không tồn tại( Bảng 4.4 kiểm định nguyên nhân
Granger ), đồng thờ. Như vậy kết quả kiểm định cho thấy tồn tại mối quan hệ trong dài
Ảnh hưởng của tỉ giá thực lên cán cân thương mại : nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
SVTT: Nguyễn Văn Thạnh -16- GVHD: PG. TS. Trần Thị Thùy Linh
hạn giữ tỉ giá thực REER và cán cân thương mại BOT. Điều này ngụ rằng tỉ giá thực
REER có ảnh hưởng lên cán cân thương mại trong dài hạn.
Bảng 4.3: Kiểm tra nguyên nhân Granger
Pairwise Granger Causality Tests
Sample: 2000Q1 2012Q4

Lags: 2 Null Hypothesis:
Obs
F-Statistic
Probability
D(REER) does not Granger Cause D(BOT)
49
2,95246***
0.06263
D(BOT) does not Granger Cause D(REER)
1.39852
0,25772
D(GDP_VN) does not Granger Cause D(BOT)
49
1,34746
0.27041

0,51557
0,60072
Ghi chú: *,**,*** có mức ý ngĩa 1%, 5%, 10%
Nguồn theo tính toán của tác giả
4.4.

Kết quả mô hình hiệu chỉnh sai số VECM
Từ kết quả mô hình VECM ta có phần dư sai số của BOT và REER là ở mức ý nghĩa
5% bài nghiên cứu đã sử dụng ý nghĩa giá trị thống kê t (t statistic) để kiểm định xem
các biến độc lập có ảnh tới biến phụ thuộc không. Điều này cho thấy có sự cân bằng
dài hạn sau khoảng thời gian biến động trong ngắn hạn ( kết quả VECM được mô tả
chi tiết trong phụ lục kết quả mô hình VECM).

Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ GỞI Ý CHÍNH SÁCH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status