Thủ tục hải quan ở cảng biển của mỹ đối với thực phẩm nhập khẩu - Pdf 24


Khóa luận tốt nghiệp
Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng

Thủ tục hải quan ở cảng biển của Mỹ đối với
thực phẩm nhập khẩu
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS. Hoàng Ngọc Thiết
Sinh viên thực hiện : Vũ Thị ánh Hồng
Lớp : P2 - K38E- KTNT

Hà nội 2003
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E

Khóa luận tốt nghiệp
Mục lục
Danh mục những chữ viết tắt 4
Lời mở đầu 4
Chơng 1 Một số vấn đề tổng quan về hải quan và thực phẩm ở
Mỹ 1
1.1. Hải quan Mỹ 1
1.1.1. Lịch sử hải quan Mỹ 1
1.1.2. Tổ chức hải quan Mỹ 2
1.1.3. Nhiệm vụ hải quan Mỹ 9
1.2. Thực phẩm ở Mỹ 10
1.2.1. Những văn bản luật chủ yếu liên quan đến thực phẩm ở Mỹ 11
1.2.2. Những tổ chức có chức năng quản lý an toàn thực phẩm ở Mỹ 15
1.2.3. Tình hình nhập khẩu thực phẩm của Mỹ 20
Chơng 2 Thủ tục hải quan ở cảng biển của mỹ đối với thực phẩm
nhập khẩu 26
2.1. Khai báo hải quan đối với hàng thực phẩm nhập khẩu 26

Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E

Khóa luận tốt nghiệp
3.2.2. Chuẩn bị bộ hồ sơ về hàng thực phẩm 77
3.2.3. Chú ý về việc thuê tàu chở hàng thực phẩm 81
3.2.4. Thuê môi giới hải quan 81
Kết luận 104
Tài liệu tham khảo 104
Phụ lục 107
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E

Khóa luận tốt nghiệp
Danh mục những chữ viết tắt
CBP Tổng cục hải quan và bảo vệ biên giới
USC Bộ luật nớc Mỹ
CFR Luật về các quy định liên bang
FDA Cục quản lý thực phẩm và dợc phẩm
FSIS Cơ quan kiểm tra và an toàn thực phẩm
Lời mở đầu
Mỹ đợc đánh giá là thị trờng đầy tiềm năng và hết sức hấp dẫn đối với
hầu hết các nhà xuất khẩu ở các nớc trên thế giới. Với số dân trên 270 triệu
ngời, GDP trung bình mỗi năm gần 8000 tỷ USD, nhu cầu về hàng hoá nhập
khẩu vô cùng đa dạng, đủ mọi chủng loại, cấp độ, thị trờng Mỹ đã đóng góp
không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trong đó có cả những
nền kinh tế lớn nh Nhật Bản, Hàn Quốc và những nớc đang phát triển ở Châu
á, Châu Phi, Mỹ la tinhĐó là một thực tế đã đợc thừa nhận, là kinh nghiệm
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E

Khóa luận tốt nghiệp
đã đợc chứng minh. Việt Nam đã và đang từng bớc đi theo con đờng ấy với

quan ở cảng biển của Mỹ đối với thực phẩm nhập khẩu để làm khoá luận
tốt nghiệp và hy vọng rằng khoá luận sẽ phần nào có ích cho các doanh nghiệp
xuất khẩu hàng thực phẩm sang Mỹ trong việc nghiên cứu tìm hiểu thị trờng
này.
Khoá luận đợc kết cấu thành ba chơng nh sau:
Chơng 1: Một số vấn đề tổng quan về hải quan và thực phẩm ở Mỹ.
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E

Khóa luận tốt nghiệp
Chơng 2: Thủ tục hải quan ở cảng biển của Mỹ đối với thực phẩm
nhập khẩu.
Chơng 3: Những điểm cần lu ý về thủ tục hải quan của Mỹ khi xuất
khẩu hàng thực phẩm Việt Nam sang thị trờng này.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu cha nhiều, và khả năng có hạn nên
khoá luận, tuy đợc thực hiện hết sức nghiêm túc và công phu, nhng chắc chắn
sẽ không tránh khỏi những sai sót khiếm khuyết, ngời viết kính mong nhận đ-
ợc những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo và của các độc giả.
Cuối cùng, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Hoàng Ngọc
Thiết đã trực tiếp giúp đỡ và hớng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành khoá luận
tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chăm sóc và giúp đỡ
của bạn bè, gia đình trong suốt quá trình làm khoá luận.
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E

Khóa luận tốt nghiệp
Chơng 1
Một số vấn đề tổng quan về hải quan và
thực phẩm ở Mỹ
1.1. Hải quan Mỹ
1.1.1. Lịch sử hải quan Mỹ
Sau khi tuyên bố độc lập vào năm 1776, nớc Mỹ non trẻ lâm vào tình

1

Khóa luận tốt nghiệp
Năm 2003, tổng cục hải quan Mỹ hợp nhất với cơ quan tuần tra biên giới,
cơ quan di trú và quốc tịch Mỹ và cơ quan phụ trách về nông nghiệp và kiểm
dịch, cách ly thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ để hình thành nên Tổng cục hải quan
và bảo vệ biên giới (Customs and Border Protection (CBP)). Hơn 30 năm qua,
rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc cần thiết phải hợp nhất các cơ quan này.
Đó là một thay đổi có ý nghĩa quan trọng để cải thiện cách quản lý những vấn
đề về biên giới hiện nay của nớc Mỹ.
Ngày 1 tháng 3 năm 2003 Tổng cục hải quan và bảo vệ biên giới (CBP)
đã chính thức trở thành một cơ quan của Bộ An ninh quốc nội Mỹ
(Department of Homeland Security). Một quan chức Mỹ đã nhận định rằng:
với sự ra đời của CBP chúng ta đang phối hợp đợc tất cả những kỹ năng và
nguồn lực của chúng ta để đảm bảo rằng chúng ta sẽ quản lý biên giới hiệu
quả hơn nhiều so với trớc đây khi mà trách nhiệm quản lý biên giới bị chia về
nhiều cơ quan trực thuộc các bộ khác nhau. Lần đầu tiên trong lịch sử Hoa
Kỳ con ngời cũng nh hàng hoá khi tới Hoa Kỳ sẽ đợc chào đón bởi một tổ
chức biên giới duy nhất, với mục tiêu thống nhất là tạo thuận lợi cho quá trình
thơng mại và du lịch hợp pháp giữa Mỹ với các quốc gia khác bằng mọi nguồn
lực hiện có của Mỹ để bảo vệ và giúp nớc này chống lại những thế lực thù
địch. Trong những tháng tới đây, trách nhiệm của những cơ quan tiền nhiệm
nói trên sẽ đợc CBP đảm nhận, tài liệu về CBP cũng sẽ đợc ban hành. Nh vậy
với Tổng cục hải quan và bảo vệ biên giới (CBP), những chức năng nhiệm vụ
chính của Tổng cục hải quan Mỹ trớc đây sẽ đợc tăng cờng hơn nữa, đảm bảo
một sự quản lý toàn diện, kỹ lỡng những vấn đề về biên giới của đất nớc.
1.1.2. Tổ chức hải quan Mỹ
Tổng cục hải quan và bảo vệ biên giới (CBP) trực thuộc Bộ An ninh quốc
nội Mỹ có cơ cấu tổ chức tơng tự nh Tổng cục hải quan trực thuộc Bộ Tài
chính trớc đây. CBP có khoảng 40 000 ngời làm việc. Lãnh thổ hoạt động của

Hội đồng cố vấn
Vụ quan hệ công chúng
Cơ quan phụ trách các vấn
đề liên quan tới quốc hội
Vụ chính sách và
kế hoạch
Cơ quan phụ trách vấn đề
cơ hội việc làm công bằng

Khóa luận tốt nghiệp
- Hội đồng cố vấn.
Hội đồng cố vấn là cơ quan cố vấn pháp luật của CBP. Hội đồng cố vấn
hoạt động nh là một nhà cố vấn pháp luật cho tổng cục trởng, các viên chức
cũng nh những ngời làm công của CBP. Hội đồng cố vấn pháp luật đa ra
những lời khuyên pháp lý hoặc là đại diện trớc pháp luật cho những viên chức
của CBP trong những vụ việc liên quan đến hoạt động và thực hiện chức năng
của CBP. Hội đồng cố vấn pháp luật cũng chịu trách nhiệm xem xét lại những
vụ kiện do CBP đề xuất để đảm bảo đúng những yêu cầu của pháp luật, chuẩn
bị những câu trả lời trong các phiên toà dân sự, hình sự liên quan tới CBP, phát
triển, thực thi và đánh giá chơng trình, chính sách, thủ tục mở rộng dịch vụ hải
quan trong phạm vi chức năng của nó. Hội đồng cố vấn có cả trụ sở và những
cơ quan liên kết và hỗ trợ đóng ở các địa phơng không những để đảm bảo
chức năng, nhiệm vụ chính của hội đồng mà còn giúp đỡ những viên chức hải
quan ở địa phơng thực hiện tốt chức năng theo thẩm quyền cũng nh khu vực
quản lý của họ.
- Cơ quan quản lý việc chuyển đổi.
Đứng đầu là một giám đốc, cơ quan này chịu trách nhiệm đảm bảo sự
phối hợp thống nhất, suôn sẻ giữa bốn cơ quan trong CBP đó là Tổng cục hải
quan, cơ quan tuần tra biên giới, cơ quan di trú và quốc tịch Mỹ và cơ quan
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E

nhiều chơng trình khác nhau, vụ này không những cho phép cơ quan hải quan
Mỹ hiểu đợc mối quan tâm của giới kinh doanh mà còn tăng cờng hiểu biết
của giới kinh doanh về những chính sách của hải quan. Việc thiết lập những
kênh thông tin chính thức và không chính thức giữa hải quan và cộng đồng
kinh doanh của Vụ quan hệ thơng mại cho phép sự xem xét lại những chính
sách, kế hoạch đã đa ra đồng thời cố vấn cho tổng cục trởng Tổng cục hải
quan, viên chức Bộ Tài chính và quốc hội để đảm bảo cung cấp dịch vụ hải
quan có chất lợng.
- Cơ quan tình báo.
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E
4

Khóa luận tốt nghiệp
Nhiệm vụ của cơ quan tình báo trong CBP gồm hai nội dung quan trọng.
Một là phát hiện và xác định rõ tội phạm, ma tuý, buôn lậu và những nhóm
khủng bố có ý định thâm nhập hoặc sử dụng biên giới của Hoa Kỳ để hoạt
động bất hợp pháp. Hai là phổ biến hoạt động tình báo về điều tra tội phạm và
nhóm khủng bố mang tính chiến lợc, chiến thuật đến tận những đơn vị của
CBP ở biên giới. Cơ quan tình báo của CBP cũng chịu trách nhiệm cung cấp
những thiết bị tình báo thích hợp để hỗ trợ các cơ quan hải quan thực hiện tốt
nhiệm vụ của mình ví dụ nh máy phát hiện ma tuý
- Cơ quan tuần tra biên giới.
Sau vụ khủng bố ngày 11/9, Mỹ tăng cờng các biện pháp an ninh nhằm
ngăn chặn khủng bố, bảo vệ đất nớc và ngời dân Mỹ. Đây là cơ quan đầu tiên
chịu trách nhiệm thi hành những quy định, luật lệ liên bang nhằm ngăn ngừa
sự xâm nhập của khủng bố và vũ khí khủng bố vào Mỹ qua những cảng nhập
khẩu của CBP. Nhiệm vụ truyền thống trớc đây của tổ chức này là thi hành
những luật về nhập c, phát hiện, cấm, bắt giữ những ngời có ý định vào Mỹ
một cách bất hợp pháp hay những kẻ buôn lậu qua biên giới. Cơ quan tuần tra
biên giới có số nhân viên lên đến 12700 ngời trong số đó có tới 11120 ngời đ-

- Cơ quan quản lý nguồn nhân lực.
Cơ quan quản lý nguồn nhân lực chịu trách nhiệm lập kế hoạch cung cấp
nguồn nhân lực đủ về số lợng và chất lợng cho CBP tạo thuận lợi cho tiến trình
thơng mại, đào tạo, quản lý lao động, đảm bảo an toàn cho lực lợng lao động ở
các cơ quan hải quan. Cơ quan này phối hợp chặt chẽ với cơ quan phụ trách
vấn đề cơ hội việc làm công bằng, để đa mục tiêu cơ hội việc làm công bằng
vào những chính sách về nguồn nhân lực của CBP.
- Cơ quan thông tin và công nghệ.
Cơ quan thông tin và công nghệ đảm bảo thực hiện và hỗ trợ các hoạt
động liên quan đến công nghệ thông tin, nghiên cứu và phát triển các chiến l-
ợc công nghệ và sự tự động hoá để đáp ứng nhu cầu mà công việc của hải
quan đòi hỏi. Đặc biệt, cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp hệ thống thông tin
tự động, quản lý việc nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin trong
ngành hải quan. Nhân viên của cơ quan thông tin và công nghệ quản lý tất cả
các máy tính và các nguồn có liên quan trong chơng trình an toàn cho máy
tính, thiết lập giao diện máy tính giữa CBP với giới thơng mại và những cơ
quan chính quyền khác.
- Cơ quan nội vụ.
Cơ quan nội vụ có thẩm quyền giám sát mọi hoạt động, cơ sở vật chất và
nhân viên của hải quan. Trách nhiệm của cơ quan này là đảm bảo việc tuân
thủ theo đúng chơng trình, chính sách của hải quan về vấn đề tham nhũng,
thông đồng hay quản lý kém. Cơ quan nội vụ thờng xuyên kiểm tra, giám sát
để đảm bảo sự an toàn, trong sạch trong nội bộ hải quan đồng thời cũng tuyên
truyền, giáo dục tiêu chuẩn đạo đức và trách nhiệm liêm chính, chính công vô
t cho các nhân viên hải quan. Với trụ sở ở Washington D.C và các cơ quan
trực thuộc đóng ở các vùng mang tính chiến lợc, cơ quan nội vụ có thể điều tra
đợc sự vi phạm trong quản lý hành chính của các nhân viên hải quan từ đó có
các biện pháp xử lý kịp thời.
- Vụ quan hệ quốc tế.
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E

Cơ quan đào tạo và phát triển tập trung sự chỉ đạo và hớng dẫn mọi ch-
ơng trình đào tạo hải quan và nhân lực có liên quan tới quá trình đào tạo. Cơ
quan đảm bảo mọi nỗ lực đào tạo sẽ hỗ trợ cho ngành hải quan thực hiện đợc
nhiệm vụ và mục tiêu đề ra, đáp ứng đợc nhu cầu về nguồn nhân lực hải quan
hết sức đa dạng, phức tạp, liên quan đến mọi ngành nghề. Cơ quan đào tạo và
phát triển lập nên những tiêu chuẩn và chính sách để thiết kế, phát triển, phổ
biến và đánh giá quá trình đào tạo. Cơ quan thờng xuyên kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện các chơng trình đào tạo hải quan. Bên cạnh đó, việc cải thiện và
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E
7

Khóa luận tốt nghiệp
mở rộng khả năng tự học hỏi của các nhân viên hải quan cũng là một nội dung
quan trọng trong chức năng của cơ quan đào tạo và phát triển.
Nh vậy, cơ cấu bộ máy lãnh đạo giúp việc cho Tổng cục trởng CBP khá
hoàn chỉnh. Nó bao gồm tất cả các cơ quan quản lý nhiều mặt, nhiều khía
cạnh công việc của hải quan đảm bảo cho hải quan thực hiện tốt chức năng
nhiệm vụ của mình. Điểm nổi bật quan trọng của các cơ quan lãnh đạo hải
quan toàn liên bang này là sự kết hợp giữa nguồn nhân lực đợc đào tạo, có
trình độ chuyên môn cao với những trang thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hiện đại.
Chính điều này đã giúp cho cơ quan hải quan Mỹ không những thực hiện tốt
hoạt động của mình mà còn hỗ trợ các cơ quan, ban ngành khác trong việc bảo
vệ, xây dựng và phát triển kinh tế đất nớc Hoa Kỳ.
Hệ thống tổ chức toàn liên bang của CBP bao gồm 20 Trung tâm Quản lý
Hải quan (Customs Management Centers) đợc đặt ở những phân vùng địa lý
trọng điểm ví dụ vùng biên giới tiếp giáp với Canada, vùng biển Thái Bình D-
ơngĐứng đầu mỗi trung tâm quản lý hải quan là giám đốc trung tâm chịu
trách nhiệm quản lý nội bộ và nhân sự hải quan. Dới các trung tâm quản lý hải
quan là các cơ quan hải quan cửa khẩu (tại các cảng biển, sân bay, bu điện
quốc tế). Đứng đầu là mỗi cơ quan hải quan cửa khẩu là một giám đốc. Các cơ

thời thi hành khoảng 400 luật và quy định về thơng mại, vận tải quốc tế, môi
trờng, an toàn tiêu dùngcủa hơn 40 cơ quan chính phủ.
- áp thuế và thu các loại thuế, phí, các khoản phạt vi phạm đối với các
mặt hàng xuất nhập khẩu, các phơng tiện vận tải chuyên chở hàng xuất nhập
khẩu.
- Giám sát, điều tiết cũng nh tạo thuận lợi cho việc di chuyển của phơng
tiện vận chuyển, con ngời, hàng hoá giữa Mỹ với các quốc gia khác.
- Bảo vệ ngời tiêu dùng và môi trờng nớc Mỹ chống lại việc đa các sản
phẩm nguy hại vào Mỹ.
- Bảo vệ các ngành nghề và lao động trong nớc trớc sự cạnh tranh không
bình đẳng từ bên ngoài. Ví dụ áp dụng quota, luật chống bán phá giá, bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ
- Phát hiện, ngăn cấm buôn lậu và các hành vi phi pháp khác nhằm đa
các loại sản phẩm gây nghiện, ma tuý, hàng lậu, hàng cấm vào Mỹ.
- Phát hiện, ngăn cấm các hành động gian lận thơng mại, trốn thuế, vận
chuyển trái phép vũ khí, tiền tệ qua các cảng khẩu của Mỹ.
- Thu thập những dữ liệu xuất nhập khẩu chính xác phục vụ công tác
thống kê thơng mại.
Bên cạnh đó, CBP có nhiệm vụ đợc u tiên hàng đầu là ngăn ngừa những
kẻ khủng bố và vũ khí khủng bố xâm nhập vào nớc Mỹ. Từ sau vụ khủng bố
11/9/2001 Mỹ tăng cờng các hoạt động an ninh trên toàn đất nớc trong đó tập
trung vào biên giới và các cảng nhập khẩu. Do đó, sự kiện Tổng cục hải quan
Mỹ trớc đây trực thuộc Bộ Tài Chính nay trở thành Tổng cục hải quan và bảo
vệ biên giới trực thuộc Bộ An ninh quốc nội là một việc làm có ý nghĩa quan
trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ trên. CBP cũng đảm nhiệm công việc của
cơ quan di trú và quốc tịch Mỹ trớc đây, đó là bắt giữ những cá nhân di c vào
Mỹ một cách bất hợp pháp.
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E
9


định chặt chẽ đó thì tính lành mạnh và an toàn của những thực phẩm đợc sản
xuất tại Mỹ còn đợc đảm bảo qua việc kiểm tra bất ngờ, ngẫu nhiên cơ sở sản
xuất của những nhà thanh tra thực phẩm Mỹ, qua việc khai báo trớc khi cho
thực phẩm lu thông trên thị trờng của các doanh nghiệp, qua việc lấy mẫu một
thực phẩm bất kì đang lu thông trên thị trờng để kiểm traVà điều mà các
doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm sang Mỹ phải quan tâm đó là những tiêu
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E
10

Khóa luận tốt nghiệp
chuẩn về thực phẩm an toàn đợc áp dụng đối với những thực phẩm sản xuất tại
Mỹ nh thế nào thì cũng áp dụng đối với thực phẩm nhập khẩu đúng nh thế.
1.2.1. Những văn bản luật chủ yếu liên quan đến thực phẩm ở Mỹ
1.2.1.1. Cách tìm kiếm thông tin về các văn bản luật và các quy định
của Mỹ về mọi vấn đề trong đó có thực phẩm
Do trách nhiệm ban hành những văn bản luật, những quy định về mọi vấn
đề nói chung và của thực phẩm nói riêng thuộc nhiều cơ quan khác nhau từ
chính quyền liên bang đến chính quyền các tiểu bang, và cũng do số lợng các
luật, quy định không phải là nhỏ nên việc thông tin, tuyên truyền, phổ biến
chúng tới đông đảo ngời dân và các doanh nghiệp trong và ngoài nớc là công
việc không mấy dễ dàng. Để hệ thống hoá đợc các văn bản luật, các quy định,
cũng nh để giúp cho quá trình tìm kiếm thông tin liên quan đến chúng đợc dễ
dàng, quốc hội Mỹ đã phê chuẩn Bộ luật nớc Mỹ (United State Code (USC))
và Luật về các quy định liên bang (Code of Federal Regulations (CFR)).
Bộ luật nớc Mỹ (USC) là văn bản tập hợp hoá chính thức đăng tải pháp
luật liên bang dới dạng hệ thống hoá, bao gồm 50 phần, mỗi phần nói về một
lĩnh vực pháp luật hay về một chế định pháp luật lớn. USC ấn hành 6 năm một
lần. Trong khoảng thời gian đó, nếu chẳng hạn quốc hội Mỹ ban hành một đạo
luật thì trong đạo luật đó quốc hội nói rõ đạo luật đó ở vị trí nào trong USC,
đồng thời chỉ rõ những sửa đổi gì cần phải tiến hành đối với tập luật lệ đó khi

Luật thủ tục hành chính (Administrative Procedure Act) đa ra thêm
những đòi hỏi quan trọng của hệ thống đăng ký liên bang. Theo đó hệ thống
đăng ký liên bang đòi hỏi:
- Quyền của công chúng đợc tham gia vào quá trình làm luật bằng cách
đa ra ý kiến bình luận đối với những quy định, quy tắc đợc đề xuất bởi các cơ
quan nhà nớc.
- Ngày có hiệu lực của quy định không đợc nhỏ hơn 30 ngày kể từ ngày
phát hành quy định đó ra công chúng.
Luật đăng ký liên bang và Luật thủ tục hành chính xác định những chức
năng cơ bản của hệ thống đăng ký liên bang. Đó cũng chính là cơ sở cho việc
phổ biến, công bố chính thức những luật, quy định của các cơ quan chính
quyền Mỹ.
Nh vậy việc tìm hiểu và thực hiện đúng các văn bản luật và các quy định
của Mỹ về thực phẩm nói riêng và về tất cả các vấn đề khác nói chung là trách
nhiệm của mỗi ngời dân và giới kinh doanh trong và ngoài nớc Mỹ. Việc hiểu
biết rõ về cách thông tin, truyền bá luật, quy định của Mỹ sẽ giúp cho các
doanh nghiệp xuất khẩu nớc ngoài dễ dàng tìm kiếm đợc thông tin pháp luật
liên quan đến mặt hàng mà mình định xuất khẩu. Có nh vậy mới đảm bảo sự
thành công trong mỗi chuyến hàng xuất khẩu.
1.2.1.2. Luật về thực phẩm, dợc phẩm và hoá mỹ phẩm. (Food, Drug
and Cosmetic Act (FDCA))
FDCA nằm trong phần 21 USC chơng 9. FDCA gồm 9 chơng trong đó có
chơng IV đề cập đến thực phẩm. Theo luật này, trách nhiệm liên quan đến
thực phẩm chủ yếu thuộc về Bộ Y tế và dịch vụ nhân dân. Bộ trởng Bộ Y tế và
dịch vụ nhân dân có quyền đa ra tiêu chuẩn của bất kì loại thực phẩm nào một
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E
12

Khóa luận tốt nghiệp
cách hợp lý, theo thực tiễn sản xuất và đảm bảo lợi ích của ngời tiêu dùng.

phẩm và dợc phẩm đa ra những yêu cầu về ghi nhãn thực phẩm nh sau:
Những thông báo bắt buộc xuất hiện trên nhãn hay trên bao bì của thực
phẩm phải đợc dịch sang ngôn ngữ tiếng Anh kèm theo với ngôn ngữ khác
(nếu có). Những thông báo đó là:
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E
13

Khóa luận tốt nghiệp
- Tên thực phẩm: tên thông thờng và hay sử dụng của thực phẩm phải
xuất hiện ở những nơi mô tả chính trên nhãn hoặc bao bì, in bằng chữ đậm.
Tên thực phẩm có thể mô tả hình dáng của thực phẩm ví dụ đã thái mỏng
hoặc nguyên hạt
- Trọng lợng tịnh của thực phẩm: có thể đợc ghi theo hệ đo lờng của Mỹ
hoặc theo hệ mét. Trọng lợng này cũng phải đợc ghi ở những nơi mô tả chính,
dễ nhận biết.
- Tên, địa chỉ phố, thành phố, bang, mã số vùnghoặc của nhà sản xuất,
nhà đóng gói, hoặc của nhà phân phối: thông tin này có thể đợc đặt ở nơi mô
tả chính trên nhãn hay bao bì, cũng có thể đặt ở những nơi không phải là nơi
mô tả chính. Địa chỉ phố có thể đợc bỏ qua. Các thực phẩm nhập khẩu bắt
buộc phải có mã quốc gia, mã vùng
- Thành phần: những thành phần của thực phẩm phải đợc liệt kê theo thứ
tự tên thông thờng của chúng hay theo tỷ lệ mà chúng chiếm giữ. Chất phụ gia
và màu thực phẩm đòi hỏi phải đợc liệt kê nh những thành phần khác.
- Thông tin về dinh dỡng: những thông tin về hàm lợng calo, đờng,
natriđợc khuyến nghị đa vào trong nội dung ghi nhãn thực phẩm.
Với Luật bao bì và nhãn hiệu trung thực, việc kiểm soát tính an toàn,
lành mạnh của thực phẩm ở Mỹ không chỉ là trách nhiệm của những cơ quan
có thẩm quyền mà còn là trách nhiệm của mỗi ngời dân. Vấn đề quan trọng là
phải đảm bảo tính trung thực trong ghi nhãn, bao bì của các doanh nghiệp sản
xuất, tiêu thụ thực phẩm.

- Phần từ 800 đến 899: những quy định về sữa nhập khẩu; kiểm soát thực
phẩm mang mầm bệnh có thể lây truyền; quy định về cải thiện các điều kiện
vệ sinh thực phẩm trong chuyên chở nội địa.
Những văn bản luật trên đây chỉ mang tính khái quát điều chỉnh những
vấn đề liên quan đến thực phẩm ở Mỹ. Ngoài ra, còn có một số những văn bản
luật, quy định điều chỉnh từng loại thực phẩm cụ thể ví dụ nh Luật kiểm tra
thịt liên bang (Federal Meat Inspection Act), Luật kiểm định gia cầm liên
bang (Federal Poultry Inspection Act), Luật về sữa nhập khẩu liên bang
(Federal Import Milk Act), Luật quản lý đồ uống có cồn liên bang (Federal
Alcohol Administration Act),Việc tìm hiểu kĩ những văn bản luật của Mỹ áp
dụng đối với từng mặt hàng thực phẩm xuất khẩu là một trong những yếu tố
để xuất khẩu thành công thực phẩm sang thị trờng này.
1.2.2. Những tổ chức có chức năng quản lý an toàn thực phẩm ở Mỹ
Nớc Mỹ là một trong những nguồn cung cấp thực phẩm an toàn nhất trên
thế giới phần lớn là nhờ vào hệ thống kiểm tra thực phẩm. Hệ thống này phối
hợp đợc hoạt động của tất cả các cơ quan có chức năng quản lý an toàn thực
phẩm ở Mỹ. Hệ thống đảm bảo giám sát quá trình sản xuất, phân phối thực
phẩm tại từng địa phơng, khắp các tiểu bang và trên toàn đất nớc. Sự giám sát,
quản lý thờng xuyên đối với thực phẩm đợc duy trì bởi những chuyên gia kiểm
định thực phẩm, nhà vi trùng học, nhà dịch tễ học, và những nhà khoa học làm
việc trong những sở y tế thành phố, quận hạt, trong những cơ quan y tế công
cộng liên bang, và trong rất nhiều các bộ, cơ quan liên quan khác.
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E
15

Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2.1. Bộ Y tế và dịch vụ nhân dân. (Department of Health and
Human Services)
* Cục quản lý thực phẩm và dợc phẩm (Food and Drug Administration
(FDA)).

16

Khóa luận tốt nghiệp
- Các thực phẩm chịu trách nhiệm quản lý: mọi thực phẩm.
- Vai trò đối với an toàn thực phẩm.
Phối hợp với các cơ quan địa phơng, tiểu bang, liên bang điều tra sự
bùng nổ bệnh dịch từ những thực phẩm mang mầm bệnh.
Duy trì hệ thống quốc gia giám sát bệnh dịch từ những thực phẩm
mang mầm bệnh: thiết kế và lắp đặt hệ thống điện tử báo cáo nhanh
sự lan truyền thực phẩm có mầm bệnh, làm việc với các cơ quan liên
bang, tiểu bang khác để giám sát tỷ lệ, xu hớng bùng nổ dịch bệnh
Phát triển những chính sách y tế công cộng để ngăn ngừa dịch bệnh
do thực phẩm.
Nghiên cứu, hớng dẫn nghiên cứu ngăn ngừa bệnh do thực phẩm.
Đào tạo nhân sự phụ trách an toàn thực phẩm cho các địa phơng, các
bang.
1.2.2.2. Bộ Nông nghiệp. (Department of Agriculture)
* Cơ quan kiểm tra và an toàn thực phẩm. (Food Safety and Inspection
Servive (FSIS)).
- Các thực phẩm chịu trách nhiệm quản lý:
Thịt, gia cầm và những sản phẩm từ thịt, gia cầm sản xuất trong nớc
và nhập khẩu.
Những sản phẩm chế biến từ trứng.
- Vai trò đối với an toàn thực phẩm.
FSIS có trách nhiệm thi hành những luật về an toàn thực phẩm đối với
những sản phẩm thịt, gia cầm sản xuất trong nớc và nhập khẩu bằng việc:
Kiểm tra bệnh dịch của những động vật trớc và sau khi mổ.
Giám sát và kiểm tra những sản phẩm chế biến từ trứng.
Thu thập và phân tích mẫu thực phẩm có chứa các tác nhân độc hại,
lây truyền.

Cùng với trờng đại học, cao đẳng ở Mỹ phát triển chơng trình nghiên
cứu, giáo dục liên quan đến thực phẩm an toàn cho nông dân và
những ngời tiêu dùng Mỹ.
* Th viện nông nghiệp quốc gia/Trung tâm thông tin giáo dục thực phẩm
mang mầm bệnh của Bộ Nông nghiệp và Cục quản lý thực phẩm và dợc phẩm.
- Các thực phẩm chịu trách nhiệm quản lý: tất cả mọi thực phẩm.
- Vai trò đối với an toàn thực phẩm.
Duy trì cơ sở dữ liệu trong các phần mềm máy tính, sổ sách, áp phích
quảng cáo, sách giáo khoa, và những phơng tiện giáo dục khác trong
việc ngăn ngừa thực phẩm mang mầm bệnh.
Giúp đỡ những nhà s phạm, những nhà đào tạo liên quan đến thực
phẩm và ngời tiêu dùng những phơng tiện giáo dục để ngăn ngừa thực
phẩm mang mầm bệnh.
Vũ Thị ánh Hồng - Pháp 2 - K38E
18

Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2.3. ủy ban bảo vệ môi trờng (Environmental Protection Agency)
- Các thực phẩm chịu trách nhiệm quản lý:
Thực phẩm chế biến từ thực vật, thủy sản, thịt, gia cầm.
Nớc uống.
- Vai trò đối với an toàn thực phẩm.
Thiết lập tiêu chuẩn cho nớc uống.
Quản lý chất liệu gây độc hại và rác thải để ngăn ngừa sự xâm nhập
của chúng vào môi trờng và vào nguồn thực phẩm.
Hỗ trợ các tiểu bang trong việc giám sát chất lợng nớc uống và tìm
cách ngăn ngừa sự nhiễm bẩn nguồn nớc.
Xác định sự an toàn của thuốc bảo vệ thực vật, đa ra tỷ lệ thuốc bảo
vệ thực vật cho phép trong thực phẩm, hớng dẫn cách sử dụng an toàn
các loại thuốc này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status