Luận văn
Rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với đồ gỗ
xuất khẩu Việt Nam MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU: 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ THỰC TIỄN
VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA MỸ ĐỐI VỚI ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU
VIỆT NAM 4
1.1. Lý luận chung về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế 4
1.1.1. Khái niệm về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế 4
1.1.2. Tác động của rào cản kỹ thuật tới nước xuất khẩu 7
1.1.2.1. Tác động tích cực 7
1.1.2.2. Tác động tiêu cực 8
1.2. Rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với đồ gỗ nhập khẩu từ Việt Nam 9
1.2.1. Rào cản kỹ thuật của Mỹ trong thương mại quốc tế 9
1.2.1.1. Quy định về sức khỏe và an toàn 9
1.2.1.2. Xuất xứ và thương hiệu hàng hóa 12
1.2.1.3. Hệ thống quản lý tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội – SA 8000 15
1.2.1.4. Các quy định bảo vệ môi trường 16
1.2.2. Rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với đồ gỗ nhập khẩu từ Việt Nam . 17
1.2.2.1. Quy định về sản phẩm tiêu dùng an toàn CPSC 20
1.2.2.2. Quy tắc xuất xứ 24
1.2.2.3. Chứng nhận vệ sinh dịch tễ 29
1.2.2.4. Quy tắc dán nhãn 29
1.2.2.5. Chứng chỉ rừng - FSC 30
2.1.2.2. Hạn chế 58
2.2. Thực trạng đáp ứng các yêu cầu về rào cản kỹ thuật của đồ gỗ xuất
khẩu Việt Nam sang thị trường Mỹ 592.2.1. Phân tích tình trạng đáp ứng các yêu cầu về rào cản kỹ thuật của
đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Mỹ 59
2.2.1.1. Các biện pháp chung cho các tiêu chuẩn 60
2.2.1.2. Quy định về sức khỏe an toàn 62
2.2.1.3. Tình hình đáp ứng các quy định về nguồn gốc xuất xứ 63
2.2.1.4. Chứng nhận FSC 66
2.2.2. Đánh giá chung về tình hình đáp ứng các yêu cầu về rào cản kỹ
thuật của đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam tại thị trường Mỹ 69
2.2.2.1. Thành công 69
2.2.2.2. Hạn chế 70
2.2.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế 72
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ
NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA MỸ
ĐỐI VỚI ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU VIỆT NAM 76
3.1. Xu hướng phát triển thị trường đồ gỗ Mỹ 76
3.1.1. Thị hiếu tiêu dùng đồ gỗ của người Mỹ 76
3.1.2. Xu hướng tiêu dùng đồ gỗ của người Mỹ 77
3.1.3. Xu hướng gia tăng các rào cản kỹ thuật 77
3.1.4. Xu hướng gia tăng cạnh tranh 78
3.2. Định hướng xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam sang thị trường Mỹ trong thời
gian tới 78
3.2.1. Mục tiêu xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam trong thời gian tới 78
3.2.2. Định hướng xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam sang Mỹ trong thời gian
tới 79
3.2. Một số giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu về rào cản
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
CPSA Consumer Product Safe Act Luật an toàn sản phẩm tiêu dùng
CPSC Consumer Product Safety
Commission
Ủy ban an toàn sản phẩm tiêu
dùng
CPSIA
Consumer Product Safety
Improvement Act
Đ
ạo Lu
ật Cải Thiện An To
àn
Sản Phẩm Tiêu Dùng
GCC General Conformuty
Certification
Chứng nhận hợp chuẩn tổng
quát
GSP Generalised System of
Preference
Ưu đãi phổ cập thuế quan
AGOA African Growth and
Opportunity Act
Bảng 1.4. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 41
Bảng 2.1. Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam sang Mỹ 46
Bảng 2.2. Xuất khẩu đồ gỗ (HTS94) của các nước/khu vực sang Mỹ năm
2002 52
Bảng 2.3. Thị phần các nước xuất khẩu đồ gỗ sang Hoa Kỳ 53
Bảng 2.4. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu đồ gỗ sang Mỹ 55
Bảng 2.5. Các loại gỗ có chứng chỉ FSC 2007 67
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1.1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu gỗ xuất khẩu tháng 8/2009 49
Biểu đồ 2.1. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và các sản phẩm đồ gỗ sang Mỹ 56
Biểu đồ 2.2. Giá trị xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam sang Mỹ 8
tháng đầu năm 2010 58
Biểu đồ 2.3. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam sang Mỹ 59
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu trung bình đồ gỗ xuất khẩu vào thị trường Mỹ giai đoạn
2005 – 2009 65
Biểu đồ 2.5. Chứng chỉ FSC ở Việt Nam năm 2007 75
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài:
Việt Nam và Hoa Kỳ là hai quốc gia có quan hệ thương mại phát triển
và không ngừng mở rộng. Kể từ sau khi Hiệp định thương mại Việt – Mỹ
được ký kết năm 2001, quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước đã có nhiều
khởi sắc. Điều này phù hợp với lợi ích thương mại của cả hai nước, phù hợp
với xu thế hội nhập, mở cửa hiện nay của các quốc gia trên thế giới cũng như
chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam và Hoa Kỳ.
Trong những năm vừa qua, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị
trong những năm gần đây. Đồng thời đưa ra những kiến nghị đối với nhà
nước và giải pháp đối với những doanh nghiệp ngành gỗ nhằm nâng cao khả
năng vượt rào cản kỹ thuật giúp hoạt động xuất khẩu đỗ gỗ sang thị trường
Mỹ đạt hiệu quả hơn.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài tập chung nghiên cứu các vẩn đề sau
Một số lý luận chung về rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với đồ gỗ xuất khẩu
Việt Nam trong xu hướng tự do hóa thương mại như hiện nay. Trên cơ sở lý
luân chung đó đề tài đi sâu vào phân tích thực trang đáp ứng các yêu cầu về
rào cản kỹ thuật của đồ gỗ Việt Nam xuất khẩu sang thị thường Mỹ trong
thời gian qua. Từ đó cùng với các kiến thức đã đựơc tích lũy trong quá trình
học tập tác giả đưa ra một số kiến nghị đối với nhà nước và giải pháp cho các
doanh nghiệp nhằm giúp các mặt hàng đồ gỗ vượt qua các rào cản kỹ thuật
của thi trường Mỹ trong thời gian tới. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu: Rào cản kỹ thuật của thị trường Hoa kỳ đối với mặt
hàng xuất khẩu của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Trên giác độ nhà nước nghiên cứu các rào cản kỹ thuật
của Mỹ đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam từ 2001 tới nay.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp duy vật biên chứng dựa trên tính logic của vấn đề
nghiên cứu. Đồng thời vận dụng phương pháp tổng hợp số liệu, thống kê,
phương pháp so sánh, phương pháp phân tích đánh giá báo cáo để đưa ra
những nhận định và giải pháp thích hợp nhất.
5. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục
gồm có ba chương chính:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung và thực tiễn về rào cản kỹ thuật của
chất phế thải độc hại, tiếng ồn không quá mức…). Những quy định này xuất
phát từ đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội và phản ánh trình độ phát triển của
văn minh nhân loại. Tuy nhiên trên thực tế người ta thường khéo léo sử dụng
các quy định này giữa một cách thiên lệch giữa các công ty trong nước và
công ty nước ngoài biến chúng thành công cụ cạnh tranh cho nước chủ nhà
trong quan hệ thương mại quốc tế. Về mặt kinh tế nhưng quy định này có tác
dụng bảo hộ thị trường trong nước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động
của hàng hóa trên thị trường thế giới. 5
WTO yêu cầu các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn cũng như thủ tục xác
định không được tạo ra các trở ngại không cần thiết đối với thương mại quốc
tế, phải đảm bảo nguyên tắc không phân biệt đối xử, đảm bảo hài hòa hóa.
Tuy nhiên các thành viên có thể đưa ra các biên pháp cần thiết để bảo vệ môi
trường, sức khỏe con người, động thực vật, ngăn ngừa các hành động xấu mà
nước này cho là thích hợp. Với điều kiện là các biện pháp đó không được áp
dụng theo cách thức tạo ra sự phân biệt đối xử tùy tiện, hay hạn chế vô lý đối
với thương mại quốc tế. WTO cũng yêu cầu các thành viên tích cực soan thảo
các tiêu chuẩn và tham gia vào các tiêu chuẩn quốc tế như ISO (International
Sandard Organization). Trong trường hợp các quốc gia không thể áp dụng các
tiêu chuẩn quốc tế vì lý do phương hại tới lợi ích quốc gia thì phải sớm công
bố trên các báo chí giúp các nước khác biết được tiêu chuẩn mà mình áp
dụng; Thông báo cho ban thư ký WTO biết và phải giải trình mục đích. Khi
cần thiết phải cung cấp các bản sao về tiêu chuẩn đó và giành thời gian hợp lý
để các nước khác góp ý đối với việc soạn thảo các tiêu chuẩn này.
Hiệp định rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) đề cập tới lợi ích
khi sử dụng hàng rào kỹ thuật: Đối với người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn và
sử dụng sản phẩm thích hợp có chất lượng và thông số kỹ thuật phù hợp với
yêu cầu của mình; Đối với người sản xuất phải quan tâm nâng cao chất lượng
chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn ISO 14000). Trong thực tế hàng hóa xuất khẩu
của một quốc gia có thể đạt tiêu chuẩn ISO, nhưng lại không đáp ứng được
tiêu chuẩn của quốc gia nhập khẩu nếu như họ quy định cao hơn thì khó có
thể thâm nhập vào thị trường nước nhập khẩu.
- Theo nội dung của rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế có:
Các tiêu chuẩn, quy định vệ sinh an toàn dịch tễ; Các quy định chế biến sản
xuất theo quy định môi trường; Các yêu cầu về nhãn mác; Các yêu cầu về
đóng gói bao bì; Phí môi trường; Nhãn sinh thái.
7
1.1.2. Tác động của rào cản kỹ thuật tới nước xuất khẩu
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại thực chất là những biện pháp kỹ
thuật cần thiết để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo vệ người tiêu dùng và là công
cụ trực tiếp bảo hộ sản xuất trong nước. Đây cũng là rào cản hợp lý hạn chế
nhập khẩu những hàng hóa không đạt tiêu chuẩn ảnh hưởng xấu tới môi
trường, sức khỏe con người, động thực vật… Đứng trên góc độ nhà xuất khẩu để
phân tích một cách chi tiết thì rào cản kỹ thuật tác động trên hai khía cạnh sau.
1.1.2.1. Tác động tích cực
- Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của
hàng hóa xuất khẩu trong thương mại quốc tế.
Để thâm nhập vào được một thị trường thì hàng hóa từ bên ngoài phải
đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của thị trường nước nhập khẩu. Mặc dù tuân
thủ các yêu cầu này không phải là bắt buộc nhưng ai không tuân thủ thì thị
trường tẩy chay. Nên rào cản kỹ thuật là động lực giúp các nhà xuất khẩu tìm
mọi cách để vượt qua, đáp ứng những yêu cầu dù khắt khe tới đâu. Do đó, họ
phải chủ động cải tiến, trang bị máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao chất
lượng sản phẩm, đồng thời áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế
vào sản xuất, quy trình chế biến của doanh nghiệp, bồi dưỡng năng lực
Ngoài ra do sự chênh lệch về trình độ giữa nước xuất khẩu và nước
nhập khẩu, các nước nhập khẩu có nền kinh tế phát triển thường đưa ra các
yêu cầu quá cao so với trình độ đáp ứng của nước xuất khẩu là các nước đang
phát triển. Các rào cản này thực sự đã trở thành những thách thức lớn đối với
các nước có trình độ thấp hơn. Sự hạn chế về năng lực, kinh nghiệm cũng như
trình độ khoa học công nghệ… của các nước xuất khẩu sẽ khiến họ khó có thể
vượt qua các rào cản này.
9
1.2. Rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với đồ gỗ nhập khẩu từ Việt Nam
1.2.1. Rào cản kỹ thuật của Mỹ trong thương mại quốc tế
Mỹ đối mặt với sự cạnh tranh của luồng hàng hoá từ các nước đang
phát triển. Kết quả là Mỹ đã phản ứng lại tình trạng này bằng cách đặt ra
nhiều yêu cầu chặt chẽ gây khó khăn cho các nhà xuất khẩu, đặc biệt là từ các
nước đang phát triển khi họ muốn xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ. Chính sách
của Mỹ về việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục quy trình công
nhận với chất lượng hàng nhập khẩu dựa trên Hiệp định về rào cản kỹ thuật
đối thương mại của vòng đàm phán Urugoay cùng với luật áp dụng các hoạt
động của WTO, chương 9 của Hiệp định tự do Bắc Mỹ và các văn bản luật áp
dụng hiệp định này. Các rào cản kỹ thuật trong thương mại được sử dụng
trong hầu hết các ngành công nghiệp, đặc biệt là đối với các sản phẩm nông
nghiệp chế biến.
1.2.1.1. Quy định về sức khỏe và an toàn
Luật an toàn sản phẩm tiêu dùng (CPSA)
Ủy ban an toàn sản phẩm tiêu dùng Hoa Kỳ (viết tắt là CPSC) là cơ
cầu nhà sản xuất thông báo cho công chúng biết khuyết tật hoặc sự không phù
hợp của sản phẩm và yêu cầu nhà sản xuất phải sửa chữa, thay thế sản phẩm
hoặc trả lại tiền cho người tiêu dùng. Ngoài ra, nhà sản xuất vi phạm luật lệ và
có sản phẩm gây tổn thương cho người sử dụng có thể bị phạt về dân sự hay
hình sự.
Đạo Luật Cải Tiến An Toàn Sản Phẩm Tiêu Dùng (CPSIA) được Ủy
Ban An toàn sản phẩm tiêu dùng Hoa Kỳ ban hành và có hiệu lực từ
12.11.2008. Theo đó, các sản phẩm là đối tượng điều chỉnh bởi các điều luật,
các quy định về an toàn sản phẩm tiêu dùng khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ đều
bắt buộc phải có chứng nhận hợp chuẩn tổng quát (GCC). Giấy chứng nhận
này phải được kèm theo cho từng lô hàng nhập khẩu. Riêng đối với sản phẩm
tiêu dùng dành cho trẻ em là đối tượng điều chỉnh bởi các điều luật, các quy 11
định về an toàn sản phẩm trẻ em, kết quả thử nghiệm sử dụng cho chứng nhận
hợp chuẩn tổng quát phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm độc lập
được CPSC chỉ định.
HACCP – Quy chế kiểm dịch động thực vật của FDA
HACCP (phân tích mối nguy cơ xác nhận điểm tới hạn) là tiêu chuẩn
chất lượng hàng thực phẩm. Là hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm dựa
trên nguyên tắc phân tích và xác định các tiêu chuẩn thực phẩm nhằm đảm
bảo an toàn vệ sinh, ngăn chặn các nguy cơ về sinh học, hóa học trong sản
xuất chế biến và bảo quản thực phẩm đưa vào thị trường Mỹ. HACCP được
ban hành tháng 12/1995 đưa vào áp dụng với thủy sản Mỹ và thủy sản nhập
khẩu từ nước ngoài. Từ 1/1/1999 áp dụng rộng rãi cho các hàng thực phẩm
khác như nước hoa quả, đồ hộp, các loại thịt chế biến từ gia cầm.
Để đảm bảo đúng tiêu chuẩn HACCP, các nhà sản xuất ở Mỹ cũng như
nhà sản xuất ở nước ngoài xuất khẩu hàng hóa đó vào Mỹ phải có cơ sở sản
xuất (nhà xưởng, kho, thiết bị, môi trường, người làm việc…) theo đúng các
1.2.1.2. Xuất xứ và thương hiệu hàng hóa
Quy tắc xuất xứ
Xuất xứ của hàng hóa được nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của Mỹ có
thể tác động đến mức thuế suất áp dụng, quyền được hưởng lợi từ các chương
trình đặc biệt, khả năng được phép nhập khẩu, hạn ngạch thuế chống bán phá
giá, hoặc thuế chống bán hạ giá (do được chính phủ hỗ trợ), mua sắm chính
phủ và yêu cầu ký mã hiệu. Có hai loại quy tắc xuất xứ cơ bản: không ưu đãi
và có ưu đãi. Quy tắc không ưu đãi nói chung được áp dụng khi không có
hiệp định thương mại đa phương và song phương. Quy tắc ưu đãi áp dụng đối
với hàng hóa để xác định có đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đặc biệt theo
các hiệp định thương mại hoặc luật lệ đặc biệt như ưu đãi phổ cập thuế quan
(GSP), Hiệp định thương mại tự do Băc Mỹ (NAFTA), luật lệ tăng trưởng và
đào tạo thuận lợi cho Châu Phi (AGOA). Ngoài ra còn có quy tắc xuất xứ đối
với hàng dệt may. 13
Những quy tắc này được ghi trong Luật thuế quan năm 1930, luật thuế
quan 1984, luật thương mại và cạnh tranh 1988. Đối với tất cả hàng hóa nhập
khẩu vào thị trường Mỹ đều phải ghi xuất xứ một cách cụ thể về tên hàng hóa
nước sản xuất bằng tiếng Anh với hình thức dễ đọc và ở vị trí dễ thấy trên vỏ
đựng hàng hóa để cho người mua cuối cùng ở Mỹ biết tên của nước xuất xứ,
nơi hàng hóa được sản xuất hoặc chế tạo. Các hàng hóa được miễn không
phải ký mã hiệu trong trường hợp cụ thể là ngoại lệ đối với quy định này.
Có thể định nghĩa người mua cuối cùng là người cuối cùng ở Mỹ nhận
được hàng hóa dưới hình thức như lúc nhập khẩu. Nói chung nếu một hàng
hóa nhập khẩu sẽ được sử dụng cho sản xuất ở Mỹ, làm ra một sản phẩm có
tên, đặc điểm, công dụng khác lúc được nhập khẩu, thì người sản xuất là
khách hàng cuối cùng. Một hàng hóa được bán lẻ với hình thức như lúc nhập
khẩu thì người mua lẻ là người mua cuối cùng. Một người sử dụng hàng hóa
ghi ở ngay sát tên của địa điểm xuất xứ nội địa.
Đối với tất cả hàng hóa vi phạm quy định về xuất xứ khi được nhập
khẩu vào Mỹ đều bị biện pháp trừng phạt là chịu mức thuế là 10% tổng giá trị
(không kể các loại chi phí khác). Đồng thời nhà nhập khẩu vẫn phải thực hiện
những quy định có liên quan khác. Ví dụ hầu hết hàng hóa trên bao bì không
ghi rõ xuất xứ sẽ bị giữ tại hải quan cho tới khi nhà nhập khẩu thu xếp tái
xuất, tiêu hủy/maketing lại cho đúng quy định dưới sự giám sát của hải quan
Mỹ. Nếu có một phần hàng hóa đã được thông quan sẽ phải được thu hồi về
kho ngoại quan của Mỹ cho tới khi nhà nhập khẩu thu xếp tái xuất, tiêu
hủy/maketing lại cho đúng quy định. Phần 1907(a) của OTCA tăng mức phạt
tối đa có thể lên tới 100.000 USD cho lần đầu của việc cố tình vi phạm thay
đổi hoặc xóa maketing xuất xứ và 250.000 USD cho lần tiếp theo.
Thương hiệu và tên thương mại
Hàng hóa mang thương hiệu giả sẽ bị giữ lại và tịch thu. Một thương
hiệu giả được định nghĩa là thương hiệu không có đích thực, trùng hoặc
không thể phân biệt với một thương hiệu đã được đăng ký. Các ký tự sao chép 15
hoặc làm giả được hải quan Mỹ lưu hồ sơ có thể bị giữ lại, có thể bị bắt giữ và
tịch thu. Việc xuất khẩu các hàng hóa “tương tự” hoặc “chợ đen” nếu thương
hiệu đó đã được đăng ký và đã được hải quan lưu hồ sơ và có biện pháp
chống hàng chợ đen. Trong những trường hợp đó hàng hóa có thể bị thu giữ,
bắt giữ và tịch thu. Hải quan Mỹ cũng có biện pháp chống tương tự đối với
các hàng hóa không được phép mang tên thương mại đã được hải quan lưu hồ
sơ theo quy định.
Miễn trừ cá nhân cho hàng hóa có mang một thương hiệu vi phạm luật
có thể giành cho các hàng hóa đi cùng với bất kỳ ai đến Mỹ khi hàng hóa đó
được sử dụng cho cá nhân chứ không phải để bán. Luật cho phép chỉ được
mang một hàng hàng hóa vi phạm thương hiệu vào Mỹ. Cá nhân có thể vận
- Đảm bảo hệ thống “vì người lao động trong các doanh nghiệp”.
- Đảm bảo an toàn lao động, đền bù cho người lao động khi xảy ra tai nạn.
- Cải thiện mối quan hệ với tổ chức công đoàn
Doanh nghiệp được chứng chỉ SA 8000 có thể chưng bày chứng chỉ đó
trong xí nghiệp, nhà máy, ở catalogue, trên các biển quảng cáo và trên các
trang Web nhưng không được ghi trên sản phẩm.
1.2.1.4. Các quy định bảo vệ môi trường
EPA chịu trách nhiệm đảm bảo các bang phải kiểm tra độ an toàn của
sản phẩm đối với môi trường, ví dụ trong luật kiểm soát thuốc trừ sâu môi
trường và luật kiểm soát chất độc các loại thuốc trừ sâu dự định được phép sử
dụng ở Mỹ bao gồm thuốc trừ sâu nhập khẩu phải được đăng ký với với EPA.
Ngoài ra việc nhập khẩu thuốc trừ sâu phải được thông báo cho EPA.
Trong một số trường hợp, Mỹ sử dụng các công cụ thương mại để thi
hành điều khoản môi trường, đặc biệt chú trọng tới môi trường biển. Việc
thực thi những điều khoản này do hai cơ quan: Bộ ngoại giao và Ủy ban Bảo
vệ khí quyển và đại dương quốc gia (NOAA) thuộc bộ thương mại.
17
1.2.2. Rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với đồ gỗ nhập khẩu từ Việt Nam
Bên cạnh chịu tác động của rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với hàng hóa
nhập khẩu nói chung. Mặt hàng đồ gỗ nhập khẩu vào thị trường này còn chịu
một số rào cản kỹ thuật riêng biệt đặc thù.
Các quy định của Mỹ về gỗ và đồ gỗ như sau:
HTS 44 - Gỗ và sản phẩm gỗ: Bao gồm gỗ củi, gỗ đốt lấy than, gỗ cây, gỗ
vụn, mạt gỗ, gỗ làm đường ray, gỗ xẻ, gỗ băm, gỗ lạng, gỗ ván ép, gỗ ép từ
vụn gỗ, gỗ làm khung, gỗ đóng thùng hàng, gỗ mỏ, gỗ xây dựng… và các đồ
dùng dụng cụ bằng gỗ, như mắc áo, đồ gỗ nhà bếp… Đối với danh mục này,
ớc điều
hành
15 USC 1263 Quy chế an toàn tiêu dùng APHIS PPQ, FWS,
USCS
16 USC 1531 Cấm nhập khẩu thịt thú giữ APHIS PPQ, FWS,
USCS
16 USC 3371 et seg. Cấm nhập khẩu động vật
quý mà nước khác cấm
APHIS PPQ, FWS,
USCS
18 USC 42 et seg. Thủ tục khai báo hải quan APHIS PPQ, FWS,
USCS
19 CFR 12. 10 et seg.
V
ệ sinh dịch tễ
APHIS PPQ, FWS,
USCS
7 CFR Part 351
CITES
Cấm nhập khẩu động thực
vật quý hiếm
APHIS PPQ, FWS,
USCS
(Nguồn: )
HTS 94 - Đồ nội thất: Bao gồm các loại ghế, đồ đạc dụng cụ trong bệnh viện,
các đồ đạc trong nhà, văn phòng, giường tủ, bàn ghế, đệm, đèn và các tấm