Hiệp định rào cản kỹ thuật - thách thức dối với hàng dệt may Việt Nam - Pdf 23

Lời nói đầu

Nền kinh tế thế giới ở cuối thập niên cuối của thế kỷ 20 và những năm
đầu của thế kỷ 21, xu hướng tồn cầu hố diễn ra mạnh mẽ. Q trình
tồn cầu hố nền kinh tế thế giới và sự tác động qua lại về thương mại
giữa các nước đã tạo thêm những xung lực mới cho hội nhập kinh tế quốc
tế. Các nước ngày càng ký với nhau những thoả thuận, hiệp định, hiệp
ước về tự do hố thương mại. Khi thị trường được mở rộng thì cạnh tranh
trong hoạt động kinh tế trở nên gay gắt giữa các nước. Để bảo vệ những
nhà sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh của các cơng ty nước ngồi và
hàng hóa nhập khẩu rẻ, các nước đặt ra hàng rào thuế quan và phi thuế
quan nhằm giảm bớt sự xâm nhập của hàng hố nước ngồi.Tuy vậy,
ngày nay những biện pháp thuế quan ngày càng có vai trò giảm dần.
Trong khi đó những rào cản phi thuế quan được các nước sử dụng một
cách tinh vi hơn.
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển cao, mức sống được nâng
lên thì u cầu cao đặt ra đối với các sản phẩm sản xuất nói chung và các
sản phẩm nhập khẩu nói riêng mang tính tất yếu khách quan. Tuy nhiên
nhiều nước đã q lạm dung hệ thống tiêu chuẩn đặt ra với hàng hố, coi
nó như là một cơng cụ, cùng với các cơng cụ bảo hộ mậu dịch khác để
bảo hộ thị trường nội địa. Những biện pháp này gọi là rào cản kỹ thuật
trong thương mại quốc tế.
Do đây là một vấn đề khá rộng nên chắc chắn sẽ khơng tránh khỏi những
sai sót, nhưng chúng em cũng xin góp một phần cơng sức nhỏ bé trong
việc nghiên cứu đề tài: “Hiệp định rào cản kỹ thuật- thách thức đối với
hàng dệt may Việt Nam trước ngưỡng cửa gia nhập WTO”. Chúng
em mong được sự góp ý của các thầy cơ để đề tài thêm hồn thiện. Chúng
em
xin chân thành cảm ơn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Mục lục

2.2. Trên thị trường Hoa Kì. Nội dung

I. Hiệp định rào cản kỹ thuật( Technical Barriers To Trade - TBT).
1.Khái niệm rào cản kỹ thuật.

Đây là hình thức bảo hộ mậu dịch thơng qua việc nước nhập khẩu đưa ra
các u cầu về tiêu chuẩn đối với hàng hố nhập khẩu để được thơng
quan vào thị trường nội địa.
Các chỉ tiêu có thể là những thơng số vận hành của máy móc, về vệ sinh
an tồn thực phẩm, về bảo vệ mơi trường sinh thái, điều kiện lao
động…Nếu hàng nhập khẩu khơng đạt một trong các tiêu chuẩn trên đều
khơng được nhập khẩu vào nội địa.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2.Mc ớch ca hip nh.

các nước thay đổi mức độ bảo hộ do sự tiêu chuẩn hóa. Điểm mới của
hiệp định đã sửa lại là nó bao gồm cả q trình và những phương thức sản
xuất liên quan đến đặc tính của bản thân sản phẩm. Những thủ tục đánh
giá sự phù hợp được mở rộng và những quy tắc được quy định chính xác
hơn. Những điều khoản áp dụng cho chính quyền địa phương và những
khu vực phi chính phủ được thảo chiết tại vòng đàm phán Tokyo. Quy
chế thủ tục đối với việc soạn thảo chấp nhận và áp dụng các tiêu chuẩn
được chấp thuận tự do bởi bất kì có quan tiêu chuẩn hóa nào của một
nước thành viên của WTO, và điều này được nêu lên trong phần phụ lục
của hiệp định.

5.Những vấn đề đặt ra đối với ngành dệt may Việt Nam:
Quỏ trỡnh hội nhập kinh tế tồn cầu đang diễn ra mạnh mẽ, khi
những rào cản thuế quan dần được xố bỏ thỡ những quy định khắt khe
về tiêu chuẩn là một trong những rào cản quan trọng nhất đối với thương
mại. Với Việt Nam, khi quỏ trỡnh hội nhập đang đến gần thỡ lộ trỡnh cho
việc xõy dựng một hệ thống hành lang về cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật vẫn
chưa có được một hướng đi.
Theo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, hiện nay hệ
thống tiêu chuẩn Việt Nam gồm ba cấp: tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn
ngành và tiêu chuẩn cơ sở. Với tổng số 7.000 tiêu chuẩn nhưng thực tế
chỉ có 5.800 tiêu chuẩn là áp dụng được. Số cũn lại là những tiờu chuẩn
được ban hành theo tiêu chuẩn của Đơng Âu và Liên Xơ cũ-nhiều tiêu
chuẩn cũn thiếu, lạc hậu, mức độ hài hồ cũn chưa cao. Trong 5.800 tiêu
chuẩn chỉ có 1.300 tiêu chuẩn là tương đương và có mức độ hài hồ với
các tiêu chuẩn quốc tế (chiếm 23%). Điều này cũng có nghĩa chúng ta
cũn phải nỗ lực rất nhiều mới cú thể đẩy mạnh việc hài hồ với tiêu chuẩn
thế giới khi chúng ta gia nhập WTO. Quy định của WTO là hai năm sau
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
gia nhập phải hồn thành các điều khoản thực thi hiệp định thương mại

chúng ta là khó có thể hồ hợp tồn bộ tiêu chuẩn quốc tế thành tiêu
chuẩn quốc gia. Do trỡnh độ kỹ thuật, cơng nghệ của doanh nghiệp trong
nước cũn chưa cao, những tiêu chuẩn q cao được đưa vào làm tiêu
chuẩn quốc gia doanh nghiệp sẽ khú cú thể ỏp dụng. Cũn nếu khụng tiến
tới hồ hợp ngang bằng với cỏc hệ thống tiờu chuẩn khu vực và quốc tế
thỡ ngay cả doanh nghiệp trong nước cũng khó mà cạnh tranh được khi
hàng ngoại nhập với những tiêu chuẩn về chất lượng và kỹ thuật cao tràn
vào.
Thực thi hiệp định TBT/WTO cũng là để bảo vệ đối với hàng hố
trong nước. Vỡ trong điều 12 (hướng dẫn về thực thi hàng rào kỹ thuật
trong thương mại) WTO đó cú những quy định về ưu đói đặc biệt trong
áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các mặt hàng xuất khẩu từ nước thành
viên đang phát triển. Nhưng xây dựng hệ thống này như thế nào để đảm
bảo ngun tắc về cơng bằng, khơng phân biệt đối xử và minh bạch hố
hoạt động này là vấn đề khơng đơn giản. Quy trỡnh kiểm tra chất lượng
hàng hố giữa hàng trong nước và hàng nhập khẩu phải khơng gây cản
trở q mức cần thiết theo ngun tắc thương mại.
Sẽ khụng cũn là sớm nếu như theo đúng dự kiến chúng ta gia nhập
WTO vào năm 2005, việc hồn thiện về hệ thống tiêu chuẩn mới có thể
thực thi được quy định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại. Việc thiết
lập một diễn đàn để phản ánh ý kiến của cỏc nhà xõy dựng tiờu chuẩn ở
cả ba cấp và doanh nghiệp và rà soỏt lại tất cả những văn bản và quy
phạm pháp luật để xây dựng một lộ trỡnh cụ thể về hoạt động này là rất
cần thiết.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


lng,mu mú,chng loi ngy cng cao ca th trng th gii.
Hng dt may VN cng khụng ỏp ng c yờu cu v nguyờn
liu cho may xut khu.Hin nay chỳng ta vn phi nhp vi may gia
cụng phc v cho may xut khu.Ch tớnh riờng giỏ tr vi nhp khu
ú ln ti trn di 50% kim ngch xut khu hng dt may,cha k n
cỏc loi ph liu may khỏc m VN cng phi nhp khu phn ln t cỏc
nc thuờ gia cụng.
Vic gia cụng cho nc ngoi khụng nhng ch cú giỏ tr gia tng
thp m cn khng n nh,ph thuc vo giỏ gia cụng v b ng vo
ngun cung cp nguyn vt liu.Chnh v vy,cuc khng hong kinh t
khu vc ú nh hng nghiờm trng ti xut khu hng dt may ca
VN.V vy kim ngch xut nhp khu hng dt may nm 1998 ch t
1,35 t USD so vi k hoch t ra l 1,6-1,7 t hi u nm. Theo s liu t Tng cc Thng kờ, bn thỏng u nm nay xut
khu hng dt may t 1,744 t USD, tng 38,7% so vi cựng k nm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ngoỏi, l mt trong nhng ngnh hng cú tc tng trng xut khu
"núng".
Trong cỏc th trng xut khu ln ca Vit Nam, Hoa K vn tip tc
dn u, vi tng giỏ tr gn 432 triu USD, tng 35,7% so vi cựng k
nm ngoỏi, chim 54,4% tng kim ngch xut khu hng dt may. Th
trng EU t khong 172 triu USD, Nht Bn t trờn 89,5 triu USD.
Hin, ngnh dt may c xem l ngnh cụng nghip cú li th ca
Vit Nam. Theo quy hoch iu chnh ngnh dt may n nm 2015, tm
nhn 2020 mi c B Cụng nghip xõy dng, thi gian ti dt may s
c tp trung u t phỏt trin thnh mt trong nhng ngnh cụng
nghip trng im, mi nhn v xut khu.
Nhu cu vn cho u t phỏt trin ngnh dt may cho giai on t

Trung Quc USD 2.637.829 5.294.074
Tng cng USD 489.029.801 1.258.290.160
( Ngun : Trung tõm thụng tin Thng mi )
1.2.c im,nng lc ca ngnh dt may VN:
Nng lc sn xut: Theo s liu ca tng cụng ty dt may,nng lc
sn xut ca ngnh dt may c ỏnh giỏ nh sau:

Nng lc sn xut mt s sn phm ngnh dt may VN
Ch tiu n v tớnh DN trong
nc
DN cú vn u
t nc ngoi
Cng
Si dt Tn 72.000 90.000 162.000
Vi la Triu m2 380 420 800
Dt kim Triu sp 31 8 39
Hng may
mc sn
Triu sp 280 120 400

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cỏc c s dt may tp trung ch yu vo hai khu vc ng bng
sụng Cu Long v ụng Nam B - chim khong 50-60% sn
lng.Vựng ng bng Sụng Hng v cỏc tnh ph cn chim 30-40%
sn lng.Cn li l Vng Duyn hi min trung khong 10% sn
lng.
Mt s sn phm ch yu: Trong nhng nm qua tnh hnh sn
xut ca ngnh dt may c bit l ngnh may cụng nghip phc v xut
khu ú cỳ nhng tin b ỏng k.So vi nm 1991,sn lng si dt
nm 1997 tng 73,7% v sn lng hng may mc tng 101,1%.Tuy

lượng cũn thấp.
Bên cạnh đó do thiết bị chuyên dùng hiện đại cũn ớt,phải dựng
nhiều thao tác thủ công nên năng suất của ngành may Việt Nam khá thâp
so với các nước.Thêm vào đó,hệ số sử dụng năng lực thiết bị trong ngành
dệt may rất thấp,chỉ đạt 40-60% năng lưc thiết bị hiện có tùy loại sản
phẩm.
Thị phần hàng dệt may VN: Theo thống kê của WTO cho năm 2002,
thị phần của Việt Nam cho hàng dệt là 67 triệu đô-la trong Liên hiệp châu
Âu (0,1% kim ngạch nhập khẩu, hạng 35), 4 triệu đô-la tại Canada (0,1%,
hạng 26) và 84 triệu tại Nhật (1,9%, hạng 9). Về hàng may mặc, thị phần
của Việt Nam là 39 triệu tại Canada (1%, hạng 18), 981 triệu tại Mỹ
(1,5%, hạng 23), 645 triệu trong Liên hiệp châu Âu (0,8%, hạng 19), và
471 triệu (2,7%, hạng 3) tại Nhật. Thành tích của Việt Nam như thế trội
nhất là ở Nhật, nhất là cho hàng may mặc chỉ sau mỗi Trung Quốc và
Liên hiệp châu Âu, và trước cả Mỹ! Phải nói là Nhật là nước phi hạn
ngạch và một trong những bạn hàng đầu tiên của Việt Nam.
Thị trường cho ngành dệt may VN
- Thị trường trong nước: chưa đáp ứng đủ nhu cầu nội địa về số
lượng và chất lượng. Trừ sản lượng vải xuất khẩu (giá trị thấp), số cũn lại
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
chưa đủ bỡnh qũn 3m/người/ năm. Đến năm 2010 mức tiêu dùng vải sẽ
tăng gấp 6 lần hiện nay.
- Thị trường nước ngồi: Cơng nghiệp dệt thành phố Hồ Chí Minh
đó thõm nhập vào cỏc thị trường sau đây:
+ Thị trường SNG và các nước Đơng âu: khơng cần quota, u cầu
chất lượng vừa phải phù hợp với trỡnh độ sản xuất của Việt Nam. Mức
tiêu dùng vải ở thị trường này cũn thấp . Đây là thị trường cũn tiềm năng,
Việt Nam có nhiều thuận lợi để thõm nhập .
+ Thị trường EU: Hiệp định hợp tác thương mại và Hiệp định tránh
đánh thuế 2 lần đó ký giữa Việt Nam - EU đó tạo điều kiện cho hàng hóa

Mỹ được thông qua ngày 3/2/1994,mặc dù chưa được hưởng ưu đói thuế
quan phổ cập (GSP) và tối huệ quốc(MFN) nhưng các doanh nghiệp VN
đó bắt đầu tiếp cận được với thị trường Mỹ.Kim ngạch xuất khẩu hàng
dệt may của VN sang Mỹ tuy cũn thấp nhưng có tốc độ tăng trưởng cao.

VN chủ yếu xuất sang Mỹ một số mặt hàng dệt thoi- găng tay,sơ
mi trẻ em…(khoảng 8,5% tổng kim ngạch) và hàng dệt kim – sơ mi trẻ
em,sơ mi nam,nữ, găng dệt kim,áo len,…Mặc dù Mỹ có nhu cầu về hàng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
dệt kim lớn nhưng VN chưa xuất khẩu được nhiều hàng dệt kim sang thị
trường này do mức chênh lệch về thuế suất đối với hàng các nước được
hưởng GSP và MFN cao cũng như sự khác biệt trong tiêu chuẩn về sợi
dệt và qui trỡnh rap sản phẩm.
Năm 1998,trong khi nhiều thị trường xuất khẩu phi hạn ngạch ở
VN giảm mạnh thỡ thị trường Mỹ khá ổn định và đạt kim ngạch xuất
khẩu 26,4 triệu USD trong năm 1998.
Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của VN sang thị
trường Mỹ cũn rất nhỏ bộ,chỉ đạt 26,4 triệu USD năm 1997 so với tổng
kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ là 44,646 triệu USD,trong
khi ngạch xuất khẩu của Trung Quốc sang Mỹ là 5998 triệu USD (13,4%)
,Mexico – 5246 triệu USD (9,9%),Hồng Công – 3979 triệu USD
(8,9%)…
Thỏng 4/2003,Mỹ buộc Việt Nam miền cưỡng phải ký một thỏa
thuận về hàng dệt may song phương và hiệp định này bắt đầu có hiệu lực
từ ngày 1/5/2003, trong đó áp đặt hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may từ
Việt Nam sang thị trường Mỹ. Điều này đó tỏc động mạnh tới nhiều công
ty dệt may đặt trụ sở tại Việt Nam. Theo các điều khỏan trong thỏa thuận,
tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Mỹ chỉ giới hạn ở
mức khoảng 1,7 tỉ USD/năm. Nếu không có thỏa thuận trên, kim ngạch
xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Mỹ có thể sẽ vượt quá hạn

c ký kt ngy 17/11/1997 cho php nừng kim ngch xut khu hng
dt may t VN sang EU ln 40% so vi giai on 1993-1997 vi mc
tng trng t 3-6%/nm.
Cỏc nc EU nhp khu hng dt may ln nht ca VN l c
(40-42%),Phỏp (13-15%)Cựng vi vic m rng quan h buụn bỏn vi
cỏc nc EU khỏc nh Phn Lan,Thy in,an Mcht trng nhp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khu ca cỏc nc ny tng lờn trong khi t trng ca cỏc nc nờu trờn
cú xu hng gim xung. T trng nhp khu hng dt may ca cỏc nc EU Mt hng ỏo jacket luụn chim v trớ ch yu trong c cu hng
xut khu dt may sang EU.Nm 1997,VN ú xut khu sang EU gn
11,7triu chic, tng hn gn 5 triu chic(hay 72%) so vi nm
1993,chim trờn 50% kim ngch xut khu hng dt may sang EU.
Trung Quc l mt i th mnh nht trong xut khu hng may
mc ca Vit Nam ti th trng EU, sau ú l n , mt s nc khỏc
chõu ỏ v cỏc quc gia vựng a Trung Hi. Theo cỏc chuyờn gia kinh t
d bỏo, xut khu hng dt may ca Trung Quc s tng gp ụi trong
vng 5 nm ti, giỏ hng dt may ca Trung Quc thp hn giỏ ca cỏc
nc EU t 50-70%, thp hn giỏ ca n 30% nờn ú lm ch th
trng ny. Trung Quc ú tr thnh nh cung cp hng may mc s 1
cho th trng EU vi s lng rt ln, giỏ thnh h, cht lng tt v a
dng hoỏ sn phm. Xut khu hng may mc ca mt s quc gia c
th hin bng di õy:

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status