Phạm Thị Cẩm Chi K43F1- ñại học Thương Mại
1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của ñề tài
Dệt may ñược coi là một trong những ngành trọng ñiểm của nền
công nghiệp Việt Nam thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
ñất nước, ngành dệt may Việt Nam hiện nay ñang ñược xem là ngành sản
xuất mũi nhọn và có tiềm lực phát triển khá mạnh. Với những lợi thế
riêng biệt như vốn ñầu tư không lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, thu hút
nhiều lao ñộng và có nhiều ñiều kiện mở rộng thị trường trong và ngoài
nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, ngành dệt
may Việt Nam có một vị trí rất quan trọng ñối với nền kinh tế như tạo
công ăn việc làm và ñưa lại kim ngạch xuất khẩu lớn
Năm 2006 Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO
là một yêu cầu khách quan của sự phát triển nền kinh tế nước ta, theo ñó
có những cơ hội mới xen lẫn những thách thức mới. Vận dụng tốt cơ hội,
vượt qua ñược thách thức thì việc gia nhập WTO sẽ ñánh dấu một bước
ngoặt trên con ñường chủ ñộng hội nhập quốc tế, trên con ñường phát
triển kinh tế nước nhà. Với những ưu thế của mình, cùng với nhiều ngành
kinh tế mũi nhọn khác, ngành dệt may thực sự là chiếc cầu nối Việt Nam
với thế giới. Nhờ phát huy những thế mạnh sẵn có trong nước và tận dụng
những thuận lợi bên ngoài, ngành dệt may thực sự có vị trí then chốt
trong giai ñoạn hiện nay. Tuy nhiên, cùng với việc gia nhập WTO ngành
dệt may Việt Nam phải ñối mặt với nguy cơ của nhiều tranh chấp thương
mại quốc tế, ñang có nguy cơ bị kiện chống bán phá giá. Vậy cụ thể sau
khi gia nhập WTO ngành dệt may nước ta ñã tận dụng ñược những cơ hội
thuận lợi gì ñể phát triển và phải ñối mặt với những thách thức nào? Giải
Về mặt thực tiễn, hoạt ñộng của ngành dệt may ñã có những thay
ñổi như thế nào sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Vấn ñề này sẽ ñược
giải quyết trong chương 2 của ñề tài.
Vậy Việt Nam gia nhập WTO ñã ñặt ra những thời cơ và thách
thức gì cho ngành dệt may nước nhà? Ngành dệt may Việt Nam ñã tận
Phạm Thị Cẩm Chi K43F1- ñại học Thương Mại
3
dụng những lợi thế sau khi Việt Nam gia nhập WTO như thế nào trong
thời gian qua? Câu hỏi này sẽ ñược giải quyết trong chương 3 của ñề tài.
Cần thiết phải thay ñổi ra sao trong hoạt ñộng của ngành dệt may
trong bối cảnh kinh tế hiện nay? Câu hỏi này sẽ ñược giải quyết trong
chương 4 của ñề tài.
5. Phạm vi nghiên cứu
Vì mục tiêu của ñề tài là muốn cung cấp cái nhìn tổng quát về tác
ñộng của việc gia nhập WTO ñối với hàng dệt may Việt Nam nên tôi
muốn nghiên cứu ngành dệt may Việt Nam nói chung.
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Cung cấp cái nhìn tổng quát về hàng dệt may Việt Nam sau khi
Việt Nam gia nhập WTO và những hướng giải pháp cho ngành dệt may
giúp ngành dệt may nói chung và các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
nói riêng ñịnh hướng ñược chiến lược kinh doanh của mình, tận dụng tốt
hơn những ñiều kiện sau khi Việt Nam gia nhập WTO và khắc phục ñược
những khó khăn ñặt ra. Ngoài ra ñề tài này còn có thể sử dụng làm tư liệu
cho các công trình, ñề tài nghiên cứu khác về tác ñộng của gia nhập WTO
ñối với hàng dệt may Việt Nam trong giai ñoạn vừa qua.
7. Kết cấu báo cáo nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu ñề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn ñề lý luận về tác ñộng của gia nhập
khác thì cũng phải cấp cho mọi thành viên của WTO (WTO, 2004c).
Trong thập niên 1990 WTO là mục tiêu chính của phong trào chống toàn
cầu hóa.
1.2. Nguồn gốc ra ñời WTO
Hội nghị Bretton Woods vào năm 1944 ñã ñề xuất thành lập Tổ
chức Thương mại Quốc tế (ITO) nhằm thiết lập các quy tắc và luật lệ cho
thương mại giữa các nước. Hiến chương ITO ñược nhất trí tại Hội nghị
của Liên hợp quốc về Thương mại và Việc làm tại Havana tháng 3 năm
1948. Tuy nhiên, Thượng nghị viện Hoa Kỳ ñã không phê chuẩn hiến
chương này. Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại ñó bắt nguồn từ việc
giới doanh nghiệp Hoa Kỳ lo ngại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế có
Phạm Thị Cẩm Chi K43F1- ñại học Thương Mại
5
thể ñược sử dụng ñể kiểm soát chứ không phải ñem lại tự do hoạt ñộng
cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ (Lisa Wilkins, 1997).
ITO chết yểu, nhưng hiệp ñịnh mà ITO ñịnh dựa vào ñó ñể ñiều chỉnh
thương mại quốc tế vẫn tồn tại. ðó là Hiệp ñịnh chung về Thuế quan và
Thương mại (GATT). GATT ñóng vai trò là khung pháp lý chủ yếu của
hệ thống thương mại ña phương trong suốt gần 50 năm sau ñó. Các nước
tham gia GATT ñã tiến hành 8 vòng ñàm phán, ký kết thêm nhiều thỏa
ước thương mại mới. Vòng ñám phán thứ tám, Vòng ñàm phán Uruguay,
kết thúc vào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) thay thế cho GATT. Các nguyên tắc và các hiệp ñịnh của GATT
ñược WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng. Không giống như GATT chỉ có
tính chất của một hiệp ước, WTO là một tổ chức, có cơ cấu tổ chức hoạt
ñộng cụ thể. WTO chính thức ñược thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm
1995.
1.3. Các chức năng của WTO
luận rằng mặc dù mô hình ñồng thuận của WTO ñem lại vị thế ñàm phán
ban ñầu dựa trên nền tảng luật lệ, các vòng ñàm phán thương mại kết thúc
thông qua vị thế ñàm phán dựa trên nền tảng sức mạnh có lợi cho Liên
minh châu Âu và Hoa Kỳ, và có thể không ñem ñến sự cải thiện Pareto.
Thất bại nổi tiếng nhất và cũng gần ñây nhất trong việc ñạt ñược một sự
ñồng thuận là tại các Hội nghị Bộ trưởng diễn ra ở Seattle (1999) và
Cancún (2003) do một số nước ñang phát triển không chấp thuận các ñề
xuất ñược ñưa ra.
WTO bắt ñầu tiến hành vòng ñàm phán hiện tại, Vòng ñàm phán Doha,
tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 4 diễn ra tại Doha, Qatar vào tháng 11
năm 2001. Các cuộc ñàm phán diễn ra căng thẳng và chưa ñạt ñược sự
nhất trí, mặc dù ñàm phán vẫn ñang tiếp diễn qua suốt Hội nghị Bộ
trưởng lần thứ 5 tại Cancún, Mexico vào năm 2003 và Hội nghị Bộ
trưởng lần thứ 6 tại Hồng Kông từ ngày 13 tháng 12 ñến ngày 18 tháng
12 năm 2005.
Về chức năng giải quyết tranh chấp:
Phạm Thị Cẩm Chi K43F1- ñại học Thương Mại
7
Ngoài việc là diễn ñàn ñàm phán các quy ñịnh thương mại, WTO
còn hoạt ñộng như một trọng tài giải quyết các tranh chấp giữa các nước
thành viên liên quan ñến việc áp dụng quy ñịnh của WTO. Không giống
như các tổ chức quốc tế khác, WTO có quyền lực ñáng kể trong việc thực
thi các quyết ñịnh của mình thông qua việc cho phép áp dụng trừng phạt
thương mại ñối với thành viên không tuân thủ theo phán quyết của WTO.
Một nước thành viên có thể kiện lên Cơ quan Giải quyết Tranh chấp của
WTO nếu như họ tin rằng một nước thành viên khác ñã vi phạm quy ñịnh
của WTO.
Hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO bao gồm hai cấp: sơ thẩm
ủy ban của WTO, ngoại trừ Cơ quan Phúc thẩm, các Ban Hội thẩm Giải
quyết Tranh chấp và các ủy ban ñặc thù.
Cấp cao nhất: Hội nghị bộ trưởng
Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng diễn
ra ít nhất hai năm một lần. Hội nghị có sự tham gia của tất cả các thành
viên WTO. Các thành viên này có thể là một nước hoặc một liên minh
thuế quan (chẳng hạn như Cộng ñồng châu Âu). Hội nghị Bộ trưởng có
thể ra quyết ñịnh ñối với bất kỳ vấn ñề trong các thỏa ước thương mại ña
phương của WTO.
Cấp thứ hai: ðại hội ñồng
Công việc hàng ngày của WTO ñược ñảm nhiệm bởi 3 cơ quan:
ðại Hội ñồng, Hội ñồng Giải quyết Tranh chấp và Hội ñồng Rà soát
Chính sách Thương mại. Tuy tên gọi khác nhau, nhưng thực tế thành
phần của 3 cơ quan ñều giống nhau, ñều bao gồm ñại diện (thường là cấp
ñại sứ hoặc tương ñương) của tất cả các nước thành viên. ðiểm khác nhau
giữa chúng là chúng ñược nhóm họp ñể thực hiện các chức năng khác
nhau của WTO.
ðại Hội ñồng là cơ quan ra quyết ñịnh cao nhất của WTO tại
Geneva, ñược nhóm họp thường xuyên. ðại Hội ñồng bao gồm ñại diện
(thường là cấp ñại sứ hoặc tương ñương) của tất cả các nước thành viên
và có thẩm quyền quyết ñịnh nhân danh hội nghị bộ trưởng (vốn chỉ
nhóm họp hai năm một lần) ñối với tất cả các công việc của WTO.
Phạm Thị Cẩm Chi K43F1- ñại học Thương Mại
9
Hội ñồng Giải quyết Tranh chấp ñược nhóm họp ñể xem xét và phê
chuẩn các phán quyết về giải quyết tranh chấp do Ban Hội thẩm hoặc Cơ
quan Phúc thẩm ñệ trình. Hội ñồng bao gồm ñại diện của tất cả các nước
thành viên (cấp ñại sứ hoặc tương ñương).
Thương mại chịu trách nhiệm ñối với các hoạt ñộng thuộc phạm vi của
Hiệp ñịnh về Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan ñến
Thương mại (TRIPS), cũng như việc phối hợp với các tổ chức quốc tế
khác trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ.
Cấp thứ tư: Các Ủy ban và Cơ quan
Dưới các hội ñồng trên là các ủy ban và cơ quan phụ trách các lĩnh
vực chuyên môn riêng biệt.
Dưới Hội ñồng Thương mại Hàng hóa là 11 ủy ban, 1 nhóm công
tác, 1 ủy ban ñặc thù.
Dưới Hội ñồng Thương mại Dịch vụ là 2 ủy ban, 2 nhóm công tác,
và 2 ủy ban ñặc thù.
Dưới Hội ñồng Giải quyết Tranh chấp (cấp thứ 2) là Ban Hội thẩm
và Cơ quan Phúc thẩm.
Ngoài ra, do yêu cầu ñàm phán của Vòng ñàm phán Doha, WTO
ñã thành lập Ủy ban ðàm phán Thương mại trực thuộc ðại Hội ñồng ñể
thức ñẩy và tạo ñiều kiện thuận lợi cho ñàm phán. Ủy ban này bao gồm
nhiều nhóm làm việc liên quan ñến các lĩnh vực chuyên môn khác nhau.
1.5. Các nguyên tắc hoạt ñộng của WTO
- Không phân biệt ñối xử
- ðãi ngộ quốc gia: Không ñược ñối xử với hàng hóa và dịch vụ nước
ngoài cũng như những người kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ ñó kém
hơn mức ñộ ñãi ngộ dành cho các ñối tượng tương tự trong nước.
- ðãi ngộ tối huệ quốc: Các ưu ñãi thương mại của một thành viên dành
cho một thành viên khác cũng phải ñược áp dụng cho tất cả các thành
viên trong WTO.
- Tự do mậu dịch hơn nữa: dần dần thông qua ñàm phán
- Tính Dự ñoán thông qua Liên kết và Minh bạch: Các quy ñịnh và quy
chế thương mại phải ñược công bố công khai và thực hiện một cách ổn
Phạm Thị Cẩm Chi K43F1- ñại học Thương Mại
ñều gần kề ñường hàng hải quốc tế nên có thể hành trình theo tất cả các
Phạm Thị Cẩm Chi K43F1- ñại học Thương Mại
12
tuyến ñi Bắc Á, ðông Á và Nam Á – Thái Bình Dương, ñi Trung Cận
ðông, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ. Từ cảng Sài Gòn ñến ñường hàng hải
quốc tế thường chỉ mất ba giờ hành trình với 40 hải lý. Việt Nam cũng
nằm trong khu vực các nước xuất khẩu lớn hàng dệt may như Trung
Quốc nên ngành công nghiệp Việt Nam ñang là một thị trường hấp dẫn
ñối với các nhà ñầu tư nước ngoài.
Có thể nói, phát triển ngành dệt may Việt Nam là phát huy tối ña
những lợi thế hiện nay ñể phát triển kinh tế, thực hiện thành công mục
tiêu công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước.
2.2. ðánh giá tổng quát khả năng sản xuất trong nước
Ngành dệt may Việt Nam có khá nhiều tiềm năng cho xuất khẩu. Tiềm
năng này trước hết là do nguồn lao ñộng lớn, ñặc biệt là nhờ cấu trúc dân
số trẻ, nên chi phí cho lao ñộng không tăng nhanh như tốc ñộ tăng trưởng
xuất khẩu của hàng dệt may. Bên cạnh ñó, Việt Nam có môi trường ñầu
tư ổn ñịnh, với tiềm năng tăng trưởng cao, nên có sức hấp dẫn với nhà
ñầu tư và bạn hàng nước ngoài. Hơn nữa, Việt Nam cũng ñang tham gia
ngày một sâu rộng vào quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Cùng với việc cải thiện hình ảnh của Việt Nam, quá trình này còn giúp
gia tăng tiếp cận thị trường cho hàng hóa của Việt Nam nói chung và
hàng dệt may của Việt Nam nói riêng.
Một số ñánh giá về triển vọng của ngành dệt may Việt Nam ñược trình
bày trong bảng dưới ñây.
Bảng 1: Số liệu và dự báo tình hình sản xuất và xuất nhập khẩu dệt
may của Việt Nam giai ñoạn 2006-2013
Sản xuất 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Kim ngạch NK hàng
may mặc, triệu USD
271,0 426,0 449,8 337,3 379,8 414,0 451,3 497,3
Cán cân thương mại
ngành may mặc, triệu
USD
5.308,0 6.760,0 8.604,6 7.087,2 7.955,6 8.484,6 8.477,7 9.008,0
Nguồn: BMI (tháng 7/2009)
2.3. Tóm lược tình hình công nghệ của ngành dệt may Việt Nam
Những năm gần ñây, trang thiết bị ngành dệt may ñã tăng nhanh cả
về số lượng và chất lượng, từ máy ñạp chân C22 của Liên Xô (cũ), máy
8322 của ðức ñến máy Juki của Nhật và FFAP của CHLB ðức. Sự cố
gắng lớn nhất của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam vừa qua là việc ñầu
tư cải tạo, nâng cấp và thay thế hàng loạt thiết bị, ñiển hình là trang bị tự
ñộng Auto – leveller máy ghép, máy ống và hệ thống chải bông ñể tận
dụng gần 500.000 cọc sợi chưa có ñiều kiện thay thế ở các nhà máy kéo
sợi.
Vừa qua, Tổng công ty cũng thay thế trên 4.000 máy dệt khổ hẹp,
thiếu hệ tự ñộng và không ñảm bảo chất lượng sản phẩm, ñồng thời ñổi
mới toàn bộ thiết bị hồ mắc ñánh ống nhằm ñáp ứng cho máy dệt hiện ñại
tốc ñộ cao, khổ rộng. Thiết bị dệt kim cũng ñược ñổi mới 55% ñể sản
xuất ñồng bộ các mặt hàng cao cấp. Số 45% còn lại cũng ñược nâng cấp,
bổ sung ñể hoàn thiện dây chuyền sản xuất.
ðể ñáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm cao, công nghệ may cũng
nhanh chóng ñược nâng cấp, các dây chuyền may ñược bố trí theo quy
Phạm Thị Cẩm Chi K43F1- ñại học Thương Mại
14
15
4) Hàng dệt kim gồm các loại quần áo dệt kim như các loại trên,
vải các loại kể cả các loại vải may ñồ bảo hộ lao ñộng, tơ tằm, màn các
loại, khăn bông, ga gối)
5) Các loại khác (gồm nhiều loại phong phú như quần áo bảo hộ
lao ñộng, quần áo thể thao, ñồ lót nam nữ, quần áo ngủ, găng tay, mũ vải
các loại)
Cùng với 5 chủng loại hay nhóm hàng chủ yếu trên, mỗi doanh
nghiệp khác nhau (theo từng khu vực như quốc doanh, tư nhân, doanh
nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài), lại có cơ cấu hàng xuất khẩu cụ thể
khác nhau, tùy thuộc vào trình ñộ công nghệ, quy mô kinh doanh khả
năng chuyên môn hóa, nhu cầu từng thị trường cụ thể.
Bảng 2:Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam theo mặt
hàng năm 2009:
Chủng loại
12 tháng
2009
So với
2008
(%)
So
với
2007
(%)
Tháng 12
2009
So với
T11/2009
(%)
Hàng dệt may không chỉ ñược ñiều chỉnh theo Hiệp ñịnh hàng dệt
may (ATC) và hiện nay là theo khuôn khổ chung về thương mại hàng hóa
của WTO mà còn ñược ñiều chỉnh bởi các Hiệp ñịnh khác liên quan ñến
hàng hóa như Hiệp ñịnh SCM và các nguyên tắc cơ bản của WTO. Kể từ
1/1/2005, xóa bỏ chế ñộ hạn ngạch ñối với hàng dệt may.
Năm 1995, với những nỗ lực ñấu tranh của các thành viên ñang
phát triển tại Vòng Urugoay, Hiệp ñịnh hàng dệt may (ATC) ñã ñược ra
ñời thay thế Hiệp ñịnh ña sợi năm 1974-1994 (MFA). ATC ñưa ra một
lịch trình hợp nhất dần dần những mặt hàng thuộc phạm vi ñiều chỉnh của
ATC vào khuôn khổ các quy ñịnh của Hiệp ñịnh GATT 1994, theo ñó, kể
từ 1/1/2005 - ngày Hiệp ñịnh ATC hết hiệu lực, sẽ không có bất kỳ thành
viên WTO nào ñược duy trì hạn ngạch ñối với hàng dệt may, trừ khi
chúng ñược minh chứng rằng việc tăng nhập khẩu sẽ gây ra, hoặc ñe dọa
sẽ gây ra tổn hại nghiêm trọng cho ngành dệt may nội ñịa (như ñiều XIX
của Hiệp ñịnh GATT năm 1994 quy ñịnh).
Nói cách khác, kể từ ngày 1/1/2005, ñối với các nước tham gia
Hiệp ñịnh ATC, toàn bộ hạn ngạch ñối với hàng dệt may phải ñược loại
bỏ; hàng dệt may sẽ ñược giao thương như các loại hàng hoá thông
thường khác trong khuôn khổ quy ñịnh của WTO.
Bảng 3: Chương trình nhất thể hóa hàng dệt may
Giai
ñoạn
Giai ñoạn
Tỷ lệ hợp nhất tối thiểu
(tính trên khối lượng
nhập khẩu năm 1990)
Giai ñoạn Từ 1.1.1995 ñến 31/12/1997 16% (còn lại 84%)