công nghệ chế biến bánh phồng tôm - Pdf 24

Công nghệ chế biến bánh phồng tôm GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn

- 4 -

Phần 1
NGUYÊN LIỆU

1. TÔM

1.1 Thành phần hóa học

Giá trị dinh dưỡng của tôm, tép khá cao, theo tài liệu nghiên cứu của Viện vệ sinh dịch tễ
trung ương và Viện nghiên cứu kỹ thuật ăn mặc Cục quân y, thành phần hóa học của tôm đồng,
tôm càng xanh và tép gạo cho bởi bảng sau:

Bảng 1: Thành phần hóa học của một số loại tôm (tôm đồng; tôm càng xanh, tép gạo)
Thành phần hóa
học
Tôm đồng
Tôm càng xanh
Tép gạo
Nước (g)
79.6
85.5
84.5
Protide (g)
18.4
11.4
11.7
Lipid (g)
1.8

K
g/100g
-
-
-
-
mg/100g
-
-
-
-
19 – 33
0,3 – 1,4
76 – 79
1,3 – 1,87

29 – 50
33 – 67,6
1,2 – 5,1
11 – 127
127 – 565

1.1.1 Protide
Tôm, tép đều là những thức ăn giàu protide. Protide của tôm là protide quý, có đầy đủ các
axit amin cần thiết cho cơ thể. Thí dụ, trong 100g protide của tôm đồng có : Công nghệ chế biến bánh phồng tôm GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn

- 5 -

- C
16
rất ít, loại C
18
– C
20
loại
không bão hòa rất nhiều, đặc biệt là loại C
18
không bão hòa, loại C
20
- C
26
không bão hòa
cao độ cũng khá nhiều
- Thành phần acid béo trong tôm được tóm tắt như sau
+ Acid béo bão hòa: C
n
H
2n
O
2
hoặc C
n
H
2n+1
COOH
+ Acid béo không bão hòa
Thuộc dãy acid oleic : C
n

n
H
2n-6
O
2,
C
n
H
2n-12
O
2
1.1.3 Sắc tố
Trong thành phần hóa học động vật thủy sản còn có 1 thành phần quan trọng đó là sắc tố-
được thể hiện rõ nhất là ở dưới lớp da. Đây là các tế bào sắc tố (chromatophore), trong tế bào có
nhiều sắc tố, màu sắc của nó khác nhau theo từng họ. Thuộc họ sắc tố mỡ ( lipochrome) có các
màu đỏ, vàng, hồng, vàng xậm…thuộc họ sắc tố đen melanin có màu đen, nâu đe, tím đen.
Trong máu loài tôm có huyết cầu màu xanh (hemocyanin). Đặc biệt khi gia nhiệt thì vỏ
của tôm đều biến thành màu vàng, đỏ hay tím đỏ, sắc tố đó là astacin (C
40
H
48
O).
Astacin là một chất thuộc loại pseudocarotenoit có màu đỏ tím, kết tinh điểm chảy 238-
240
0
C, công thức phân tử C
40
H
48
O. Astacin là sản phẩm oxy hóa của astaxanthin. Astaxanthin là

còn có nhân tế bào, glycogen. Đây là các chất có thể trích ly từ sợi cơ
 Tơ cơ: là thành phần quan trọng và ngâm trong dịch cơ tương. Mỗi sợi cơ có
hàng ngàn tơ cơ. Tơ cơ có đừơng kính rất bé và tơ cơ gồm có xơ cơ mỏng và xơ dày nằm song
song nhau
 Xơ cơ mỏng cấu tạo từ actin có đường kính 50A
o
. Trong thành phần của
nó còn có 2 loại protein là troponin và tropoamynozin có vai trò điều khiển
quá trình co cơ và duỗi cơ
 Xơ cơ dày cấu tạo bằng myozin, đường kính 100A
o

+ Lưới cơ tương
Là tên gọi của một hệ thống gồm các thành phần kết hợp với nhau và khá phức tạp dưới dạng các
ống nằm ngang nối liền màng tế bào và các túi dài, các ống dọc nằm giữa, các xơ cơ nằm song
song nhau, các ống dọc nối các ống ngang với nhau

 Điểm khác biệt giữa tổ chức cơ thịt tôm với cơ thịt các động vật cạn
+ Hàm lượng mô liện kết trong tổ chức cơ thịt tôm thấp hơn
+ Nhiệt độ gelatin hóa của colagel tôm thấp hơn của động vật cạn hàng chục độ
+ Sợi cơ của tôm ngắn hơn và tổ chức thành lớp mỏng
+ Myozin chiếm 40% protein tổng số và rất khó tách khỏi actin. Protein này rất nhạy với
biến tính nhiệt và dễ bị thủy phân bởi protease hơn
+ Hiện tượng cứng và chín của thịt tôm diễn ra nhanh hơn nhiều so với động vật máu
nóng

1.3 Tiêu chuẩn chất lượng tôm

 Tôm không có mùi ươn, dù là ươn nhẹ
 Tôm không có điểm đen nào trên thân hoặc nếu có thì không quá 3 vết đen. Mỗi vết đen

Mũi ni
g/con
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
Loại 6
Loại 7
Ngọai cỡ
Đạt
21-24
15-30
31-40
41-90
91-120
121-300
301-500
501-800
800
21-30
31-40
41-90
91-120
121-300 300-500
21-30
31-40

6
khuẩn lạc/g sản phẩm
= 2*10
2
khuẩn lạc/g sản phẩm
Không cho phép có
Không cho phép có
Không cho phép có
Không cho phép có 2. TINH BỘT SẮN

2.1 Thành phần hóa học
Tinh bột có khối lượng phân tử rất lớn. Khi đem thủy phân đến cùng cho ta glucose. Tinh
bột do nhiều mắt xích glucose liên kết với nhau và có công thức (C
6
H
10
O
5
)
n
, n từ 1000 đến 6000.
Trong vi hạt, tinh bột tồn tại dưới dạng hạt có kích thước trong khoảng từ 0,02-0,12nm Công nghệ chế biến bánh phồng tôm GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn

- 8 -

- 9 -
Hình 3: Amylose và amylopectin

Trong tinh bột thường thì tỉ lệ AM/AP = ¼. Trong một số trường hợp tỉ lệ này có thể thay
đổi ít nhiều ví dụ đậu xanh (75% AM), bắp (AM/AP = 1/3), nếp (>90% AM)
Kích thước hạt tinh bột sắn khoảng 15-80 m
Hạt hình cầu, hình trứng hoặc hình mũ,một số hạt hình trũng. Hình 4:. Tinh bột sắn 1500XCông nghệ chế biến bánh phồng tôm GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn

- 10 - Hình 5: Tinh bột sắn 3500X 2.2 Những tính chất vật lí của huyền phù tinh bột trong nước
2.2.1 Sự trương nở
Khi ngâm tinh bột vào nước thì thể tích hạt tăng do sự hấp thụ nước, làm cho hạt tinh bột
trương phồng lên. Hiện tượng này gọi là hiện tượng trương nở của hạt tinh bột. Độ tăng kích
thước trung bình của tinh bột sắn: 28,4%.

2.2.2 Tính chất hồ hóa của tinh bột

trạng thái hòa tan và sau đó được để nguội ở trạng thái yên tĩnh. Trong gel tinh bột chỉ có các
liên kết hydro tham gia, có thể nố i trực tiếp các mạch polyglucoside hoặc gián tiếp qua phân tử
nước.
Khi gel tinh bột để nguội một thời gian dài sẽ co lại và lượng dịch thể sẽ thoát ra,
gọi là sự thoái hóa. Quá trình này sẽ càng tăng mạnh nếu gel để ở lạnh đông rồi sau đó cho
tan giá.

2.3 Các chỉ tiêu chất lượng của tinh bột sắn

Bảng 6: Các chỉ tiêu chất lượng của tinh bột sắn
Chỉ tiêu chất lượng
Tiêu chuẩn UDC 664
– 272 (*)
Tiêu chuẩn
FAO - 1975
Tiêu chuẩn
TCVN– 1985
1
2
3
4
1.hàm lượng Hydratcacbon (%)
2.Độ ẩm (%)
3.Năng lượng (cal/100g)
4.Hàm lượng tro tổng số (%)
5.Hàm lương Protein cao nhất (%)
6.Hàm lượng Cellulose (%)
7. Hàm lượng Lipids (%)
8.Độ pH
9.Hàm lượng Ca (PPm)

Chỉ tiêu
Đường tinh
luyện
Đường cát trắng
Thượng hạng
Hạng I
Hạng II
Hàm lượng Saccharose ,% CK ≥
99,8
99,75
99,62
99,48
Độ ẩm ,% KL ≤
0,05
0,05
0,07
0,08
Hàm lượng đường khử , % KL ≤
0,03
0,05
0,10
0,18
Hàm lượng tro ,% KL ≤
0,03
0,05
0,07
0,10
Độ màu ,độ (
o
ST ) ≤

Dạng bên ngoài: khô ráo, sạch.
 Chỉ tiêu hóa lý:
Bảng 8: Chỉ tiêu hóa lý của NaCl
Chỉ tiêu
Thượng
hạng
Hạng
1
Hạng
2
1. Hàm lượng NaCl, tính theo khối lượng chất khô, không nhỏ hơn
98.00
96.50
95.00
2. Độ ẩm, tính theo %, không lớn hơn
5.00
6.00
8.00
3. Hàm lượng chất không tan trong nước, tính theo % khối lượng chất
khô, không lớn hơn
0.25
0.30
0.50

4. Hàm lượng các ion, tính theo % khối lượng chất
khô, không lớn hơn.
- ion Ca
++

0.15

nôn, chóng mặt, vì glutamat natri có khả năng ảnh hưởng trực tiếp lên não người. Tại 1 số
nước, việc dùng bột ngọt trong thực phẩm trẻ em và trong các sản phẩm sinh học bị cấm. Ngoài
ra, thực phẩm chứa glutamat natri phải được ghi rõ bên ngoài bao bì.
- Tính chất hóa học:
Mononatri glutamat, là muối natri của acid glutamic
Công thức hóa học NaC
5
NO
4
H
8
.
Công thức cấu tạo:
Là chất điều vị (E 261) gây ra vị umami (vị ngon).
- Tính chất vật lý
Tinh thể rắn không màu, không mùi
Có vị muối nhạt
Nhiệt độ nóng chảy 232 °C
Độ tan trong nước 74 g/ml
- Vai trò: tăng khẩu vị, tăng cảm giác ngon miệng.
- Chỉ tiêu chọn lựa:
Bảng 9:Tiêu chuẩn bột ngọt (TCVN 1459-2008)
Chỉ tiêu
Mô tả chỉ tiêu
Cảm quan
Trạng thái


> 99 %
< 0.2%
< 0.05 %
<0.002 %

3.4 Hồ tiêu đen
- Tính chất:
Chất lượng tiêu được quyết định bởi hai yếu tố :
+ Hàm lượng piperine (5 -9%), thành phần tạo vị cay nồng của tiêu
Piperine được phân lập lần đầu tiên vào năm 1819 do Oersted ở dạng tinh thể màu vàng.
Đây là một alkaloid chủ đạo tạo nên vị cay nồng đặc trưng cho tiêu, nó có trong lớp ngoài thịt
quả và bên trong hạt.
Công thức hoá học của piperine là C
17
H
19
O
3
N, nóng chảy ở 128 – 130
o
C. Piperine là một
base yếu, phản ứng thủy phân với acid nitrite tạo ra sản phẩm là một hợp chất bay hơi có tên gọi
piperidine (C
5
H
11
N) và acid piperinic (C
17
H
19

được hương vị tự nhiên lâu hơn. Tiêu cũng có thể bị mất hương thơm khi tiếp xúc với ánh
sáng, tác nhân biến các chất piperine sẽ bị chuyển hoá thành những chất không vị
isochavicine. Một khi nghiền, hương vị của tiêu có thể bay hơi nhanh chóng. Do vậy trong
công nghệ sản xuất bánh phồng tôm, người ta chỉ nghiền nhanh tiêu trước khi sử dụng

Bảng 10: Thành phần dinh dưỡng của tiêu đen (tính cho 100g)
Thành phần
Đơn vị
USDA Handbook 8 –2
1

ASTA
2
Năng lượng
Nước
Protein
Chất béo
Carbohydrate
Tro
Kcal
g
g
g
g
g
10,510
255
10,950
3,26
64,810

RE
0,437
173
44
1,259
28,86
0,109
0,24
1,142
-
19
0,4
160
10
1,200
17
0,07
0,21
0,8
-
19
1
Composition of Foods : Spices and herbs, USDA Agricultural Handbook 8-2, Jan 1977,
2
The Nutritional Composition of Spices, ASTA Research Committee, Feb 1977,

- Vai trò: Là một loại gia vị giúp tăng thêm hương vị cho bánh.
Do có khả năng kháng khuẩn, tiêu được bổ sung vào bánh với mục đích bảo quản.
Tinh dầu tiêu có thể ức chế các loại vi sinh vật như: vibrio cholerae, Staphylococcus albus,
Clostridium diphthereae, Shigella dysenteriae, Streptomyces faecalis, Bacillus sp., Pseudomonas

hơn.
2
6
10
18
2.0
3. Hạt đầu đinh hoặc hạt vỡ, %
KL, không lớn hơn
2.0
2.0
4.0
4.0
1.0
4. Khối lượng theo thể tích, g/l,
không nhỏ hơn
600
550
500
450
600
Công nghệ chế biến bánh phồng tôm GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn

- 16 -

+ Chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu đen:

Bảng 12: Chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu đen

4.0
6. Tro không tan trong acid, % KL
tính theo chất khô, không lớn hơn
-
-
1.2
7. Xơ thô, chỉ số không hòa tan, %
KL tính theo chât khô, không nhỏ hơn
-
-
17.5

Yêu cầu vi sinh vật:

Bảng 13: Chỉ tiêu vi sinh vật đối với hạt tiêu đen đã chế biến
Tên chỉ tiêu
Mức giới hạn
1. Coliform, số vi khuẩn trong 1mg sản phẩm
10
2

2. E.Coli, số vi khuẩn trong 1mg sản phẩm
3
3. Salmonella, số khuẩn lạc trong 25mg sản phẩm
0
4. S. aureus, số vi khuẩn trong 1mg sản phẩm
10
2

5. Tổng số những vi khuẩn hiếu khí, số vi khuẩn

Amino acid: cyteine sulfoxyde
Glutamylcysteine
Lipid
Chất xơ
Nitrogen
Chất khoáng
Vitamin
Saponin
Tinh dầu (bị cắt)
Diallyl disulfide
Diallyl trisulfide
Allyl propyl disulfide và diallyl sulfide
62-68
26-30
1.5-2.1
1-1.5
0.6-1.9
0.5-1.6
0.1-0.2
1.5
0.6-1.3
0.7
0.015
0.04-0.11
0.1 – 0.25
60% (tinh dầu)
20%
6%
Khi tỏi được thái mỏng hay băm nhuyễn nó sẽ tiết ra allicin C
6

3
làm cho bánh có màu sẫm.
2NaHCO
3

0
t
Na
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
Cacbonat amon ((NH
4
)
2
CO
3
): khi phân giải tạo ra khí NH
3
, CO
2
. Loại này có khả năng
tạo khí nhiều, nhưng để lại mùi khai trong bánh.
(NH
4

1
có trong bột nên liều lượng phải hết sức hạn
chế.
- Liều lượng không hạn chế: 0 – 0.35 mg/kg thể trọng.
- Liều lượng có điều kiện: 0.35 – 1.5 mg/kg thể trọng.


Quy trình công nghệ sản xuất bánh phồng tôm Sa Giang

Định
lượng
Nước
Tôm thịt
Tinh bột sắn
Gia vị
Nhào Trộn
Bao gói
Hấp bánh
Làm nguội
Làm lạnh
Cắt bánh
Sấy
Đóng gói
Phân loại
Sản phẩm
Xay nhuyễn
Xử lý
Công nghệ chế biến bánh phồng tôm GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn

Tôm
Tinh bột sắn
Gia vị
Định lượng
Định lượng
Xử lý
Xay nhuyễn
Nhào trộn
Ép mỏng
Hấp
Cắt
Sấy

- Quá trình rã đông nhằm mục đích chuẩn bị là chính. Tôm bảo quản lạnh sẽ được làm tan
giá và nâng nhiệt độ lên gần bằng nhiệt độ môi trường.
- Thực hiện:
o Dùng phương pháp rã đông trong nước
o Đây là phương pháp rẻ tiền, dễ làm, áp dụng cho mọi thủy sản miễn là phải có
nguồn nước sạch dồi dào.
o Tôm rã đông sẽ được cho vào thùng nước có pha clorine, thùng được cho thêm đá
để đảm bảo nhiệt độ nước không quá 18
0
C. Trong quá trình rã đông phải theo dõi
nhiệt độ và thêm đá sao cho nhiệt độ nước không quá 18
0
C.Thời gian rã đông: 3 giờ.

1.1.3 Yêu cầu:
- Tôm sau rã đông có nhiệt độ không quá 20
0
C.

1.1.4 Các biến đổi:
- Chủ yếu là biến đổi về khối lượng và trạng thái.
o Khối lượng: tổn thất trọng lượng trong quá trình rã đông khoảng 0.05%.
o Trạng thái: Tôm đông lạnh qua xử lý rã đông sẽ chuyển từ trạng thái đông lạnh
nhiệt độ -18
0
C sang trạng thái bình thường ở nhiệt độ 20
0
C.
o Các biến đổi trong quá trình rã đông:
 Rã đông là quá trình ngược lại của quá trình đông lạnh, tức trong quá trình

o Công suất máy: ½ hp.

1.2.3 Biến đổi:
- Vật lí: giảm kích thước tôm nguyên liệu và gia vị, sau khi xay hình thành khối thịt tôm
dạng sệt có độ dính cao
- Vi sinh: quá trình xay phá vỡ cấu trúc mô thịt, giải phóng dịch bào, đây là điều kiện lí
tưởng cho sự phát triển của vi sinh vật.
- Hóa sinh: trong thịt tôm có chứa nhiều enzyme do đó làm tôm dễ bị hư hỏng, sau khi rã
đông các enzyme này sẽ có hoạt tính trở lại, và trong quá trình xay, các phản ứng hóa sinh do các
enzyme này xúc tác vẫn tiếp tục diễn ra như các quá trình deamin hóa, … Đồng thời qúa trình
xay làm các tổ chức cơ thịt bị phá vỡ, các cấu trúc bậc cao của protein bị phá hủy, protein bị giãn
mạch tạo điều kiện cho quá trình tập hợp các phân tử protein lại thành mạng lưới có trật tự (quá
trình tạo gel).
- Hóa lý: Biến tính protein tôm, góp phần hình thành cấu trúc gel cho khối bột nhào.
- Cảm quan: Phối trộn đều thịt tôm và gia vị, góp phần tạo mùi vị cho sản phẩm. 1.2.4 Thiết bị:
- Do lượng tôm khá nhỏ nên ta chọn thiết bị xay gián đoạn, theo từng mẻ.(vd: bảng 15)

1.2.5 Yêu cầu:
- Tôm xay trở thành dạng sệt, nhão, đồng nhất, kích thước hạt nhỏ,
nhiệt độ khối tôm xay < 25
0
C.

Công nghệ chế biến bánh phồng tôm GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn

- 23 -


- Hòa tan các gia vị và phụ gia với ½ lượng nứoc cần dùng thành dung dịch nước gia vị cho
vào các thùng nhựa sạch.
- Cho toàn bộ lượng tôm, bột, dung dịch nước gia vị vào máy trộn và tiến hành trộn.
- Sau 15 phút, dừng máy, cho tiếp lượng nước còn lại vào. Tiếp tục trộn trong 15 phút.
- Kết thúc quá trình trộn, lấy khối bột nhào ra.

Bảng 15: Tthành phần khối lượng nguyên liệu tính theo phần trăm khối lượng
Thành phần
Phần trăm khối lượng (%)
Tôm tươi
21.63
Tinh bột sắn
45.55
Tiêu
0.42
Bột ngọt
0.97
Muối
1.22
Đường
1.47
Bột nổi
0.1
Tỏi
1.39
Lượng nước thêm vào
27.25 Công nghệ chế biến bánh phồng tôm GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn
o Do đặc điểm công nghệ của quy trình sản xuất bánh phồng tôm nên chúng em
chọn loại máy trộn có thùng chứa nằm ngang, thùng đứng yên và cánh quay. Loại này
có các ưu điểm:
 Dễ quan sát quá trình trộn.
 Dễ thay thế thùng chứa tận dụng được thời gian hoạt động của máy.
1.3.5 Yêu cầu:
- Khối bột nhào làm ra phải đồng nhất, mịn mặt, không bị hóa đỏ.

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng:
- Hiệu quả của quá trình nhào trộn phụ thuộc vào nhiệt độ, tỷ lệ, mức độ nhào trộn và
lượng nước cho vào.
- Mức độ nhào trộn phụ thuộc loại máy sử dụng và thời gian nhào trộn. Để đạt được cùng
một mức độ nhào trộn, ứng với mỗi loại máy trộn sẽ có một thời gian nhào trộn thích hợp. Đối
với từng loại máy, tiến hành thí nghiệm thực nghiệm để tìm ra thời gian tối ưu cho máy đáp ứng
các yêu cầu của quá trình. Hình 6: Máy trộn có thùng chứa nằm ngang
Công nghệ chế biến bánh phồng tôm GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn

- 25 -

1.4 Bao gói

1.4.1 Mục đích:
- Chuẩn bị: định dạng cho bán thành phẩm

1.4.2 Thực hiện:

1.5.4 Thiết bị: Hình 7: Buồng hấp bánh

Công nghệ chế biến bánh phồng tôm GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn

- 26 -
1.6 Làm nguội

1.6.1 Mục đích:
- Chuẩn bị cho quá trình làm lạnh

1.6.2 Thực hiện:
- Bánh chín vớt ra làm nguội bằng cách ngâm vào bồn nước lạnh.
- Tháo ống nhôm ra, mở bao PE

1.6.3 Biến đổi:
- Nhiệt độ giảm

1.6.4 Thiết bị:
- Buồng làm lạnh, quá trình này được thực hiện trong cùng thiết bị làm lạnh ở giai đoạn
tiếp theo.
- : ể ráo, đưa vào phòng lạnh thổi khí thời gian 4 -7 h với
nhiệt độ 25-27
o
C

1.7 Làm lạnh


- 27 - Hình8: Thiết bị làm lạnh

1- Bộ phận cấp liệu;
2, 4- băng tải;
3- Lớp sản phẩm;
5- Quạt thổi tác nhân lạnh;
6- Các vách ngăn;
7- Cửa ra sản phẩm lạnh;
8- Động cơ truyền động cho băng tải;
9- Động cơ
truyền động cho quạt;
10- Giàn lạnh;
11- Vỏ thiết bị lạnh.

- Tốc độ lưu thông của dòng khí qua lớp sản phẩm phụ thuộc vào kích thước và độ dày
của lớp sản phẩm trên băng. Khi kích thước và độ dày của lớp sản phẩm trên băng lớn thì tốc
độ lưu thông của dòng khí cần phải tăng. Thông thường độ dày của lớp sản phẩm trên băng là
2.15cm, tốc độ dòng khí lạnh được điều chỉnh trong khoảng 2 - 5m/s.
- Thiết bị này có:
o Ưu điểm là thời gian làm lạnh ngắn (do sản phẩm được tiếp xúc với không khí
lạnh đồng đều trên toàn bộ bề mặt), nhờ đó đã nâng cao năng suất, giảm hao hụt khối
lượng (do nước trong sản phẩm bốc hơi).
o Nhược điểm : cấu tạo phức tạp, thiết bị cần phải đảm bảo cách nhiệt tốt, chi phí
lạnh và công suất chi phí cho quạt lưu thông không khí lạnh cũng khá lớn,

1.8 Cắt bánh


: Việc cắt đứt làm biến dạng sản phẩm khá lớn.
 v
t
>> v
n
: sản phẩm ít bị biến dạng hơn nhiều, do làm các vấu tựa để giữ sản phẩm
cố định.
- Cơ cấu cắt này gồm có một, hai hay vài đĩa lắp trên một, hai, hay nhiều trục. Có thể dùng
máy cắt nhiều cưa có dao đĩa trong trường hợp cắt vật rắn
Hình 10: Dao đĩa có lưỡi nhẵn
- Ta sử dụng dao đĩa có lưỡi nhẵn, có hình như trên.
- Kích thước của bánh sau khi cắt: bề dày từ 1.5-2mm.

Trích đoạn Phần 4 SO SÁNH HAI QUY TRÌNH Sản xuất bánh phồng tôm từ tinh bột biến hình bằng phương pháp oxy hóa Thông thường tinh bột được oxy hoá bằng hypocloride Nét đặc trưng của tinh bột đã
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status