Sáng kiến kinh nghiệm
MỤC LỤC
Phần mở đầu Trang 2
I. Bối cảnh của đề tài 2
II. Lý do chọn đề tài 2
III. Phạm vi nghiên cứu 3
IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu 3
Phần nội dung 4
I. Cơ sở lí luận 4
1. Khái niệm graph 4
2. Bản chất của graph 4
3. Phân loại graph 4
4. Tác dụng và hạn chế của graph đối với môn học Ngữ văn 5
II. Thực trạng của vấn đề 5
III. Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề 6
1. Ứng dụng graph cho cả nội dung bài học 6
2. Ứng dụng graph cho một phần nội dung bài học 7
IV. Hiệu quả của Sáng kiến kinh nghiệm 8
Phần kết luận 11
I. Những bài học kinh nghiệm 11
II. Ý nghĩa của Sáng kiến kinh nghiệm 11
III. Khả năng ứng dụng, triển khai 12
IV. Những kiến nghị, đề xuất 12
Phụ lục 1 13
Phụ lục 2 17
Tài liệu tham khảo 19
Trang 1 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
Sáng kiến kinh nghiệm
Phần mở đầu
I. Bối cảnh của đề tài
Đất nước chúng ta đang hội nhập với thế giới, kiến thức xã hội ngày một rộng
Việc ứng dụng phương pháp graph vào dạy học Ngữ văn đã được nhiều người
quan tâm. Chúng tôi đã từng được tập huấn về chuyên đề này. Điểm mới ở đây là
chúng tôi ứng dụng thực tế vào bài giảng và đưa ra một số trường hợp có thể ứng
dụng phương pháp graph để thấy rằng đây là phương pháp hay, hữu ích cho môn
học.
Trang 3 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
Sáng kiến kinh nghiệm
Phần nội dung
I. Cơ sở lí luận
Đây là những nội dung mà chúng tôi chủ yếu ghi chép lại từ bài giảng của thầy
Nguyễn Quang Ninh “Sử dụng lí thuyết graph vào dạy học Ngữ văn”, do đợt tập
huấn vừa qua chúng tôi không có tài liệu.
1. Khái niệm graph
Graph là một tập hợp số lượng hữu hạn các đỉnh và các cung có đầu mút tại
các đỉnh đó.
“Graph là một cấu trúc rời tạc gồm các đỉnh và các cạnh (vô hướng hoặc có
hướng) nối các đỉnh đó.” [1,11]
Ví dụ: Vẽ một graph có 5 đỉnh, 6 cạnh
2. Bản chất của graph
- Bản chất không thay đổi khi dùng kí hiệu khác nhau để mã hóa (kí hiệu).
- Yếu tố quyết định: số lượng đỉnh.
+ Số lượng đỉnh thay đổi, bản chất graph thay đổi.
+ Khi mối quan hệ giữa các đỉnh thay đổi thì bản chất graph thay đổi.
- Cách ghi tín hiệu của cũng không quyết định bản chất.
3. Phân loại graph
3.1. Graph có hướng – vô hướng
- Graph có hướng là graph có chiều đi từ đỉnh này đến đỉnh khác.
Ví dụ: A B C
D E
- Graph vô hướng là graph không có chiều đi từ đỉnh này đến đỉnh khác.
A
E
A B C
D
Sáng kiến kinh nghiệm
người thầy giáo, người thầy thuyết giảng quá nhiều, không kết hợp nhiều phương
pháp để làm cho bài học sinh động, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh,
…
Từ đó, chúng tôi nghĩ rằng việc đổi mới phương pháp trong dạy học Ngữ văn
là rất cần thiết. Chúng tôi chọn phương pháp này, ứng dụng thực tế vào bài giảng
nhằm hạn chế thực trạng nêu trên.
III. Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề
Đề tài mà chúng tôi chọn là Ứng dụng phương pháp graph vào dạy học Ngữ
văn 11. Cho nên, chúng tôi sẽ lựa chọn một số bài trong chương trình Ngữ văn 11
có thể ứng dụng phương pháp này để làm ví dụ minh họa. Dựa vào nội dung bài
học mà chúng tôi chia thành hai cách ứng dụng, cụ thể như sau:
1. Ứng dụng graph cho cả nội dung bài học
Ví dụ: Bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng
Tám 1945 nằm trong chương trình Ngữ văn 11, tập 1 (Ban cơ bản) là một bài dài,
khó. Để học sinh nắm sâu, kĩ nội dung bài học, giáo viên nên thiết lập graph như
sau:
Trang 6 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
VHVN từ đầu TK XX
đến CM tháng Tám
Đặc điểm cơ bản
Thành tựu
nổi bật
Văn học đổi mới theo
hướng hiện đại hóa
Nội dung tư tưởng
Quang cảnh tráng lệ,
tôn nghiêm, lộng lẫy
Dửng dưng trước sự
quyến rũ vật chất,
không đồng tình với
cách sống nơi phủ
Chúa
Lúc đầu có ý định
chữa bệnh cầm chứng
vì sợ danh lợi trối
buộc. Sau đó, chữa
đúng bệnh.
Là thầy thuốc giỏi,
giàu bản lĩnh, kinh
nghiệm
Xem thường danh lợi,
yêu tự do và nếp sống
thanh đạm
Cung cách sinh
hoạt khuôn phép
Câu cá mùa thu
(Nguyễn Khuyến)
Giá trị nội dung
Giá trị nghệ thuật
Mùa thu vùng đồng bằng
Bắc Bộ thanh sơ, tĩnh
lặng,…
Tình yêu thiên nhiên, đất
nước và tâm trạng thời
thế của nhà thơ
(Liên + An)
Phố huyện lúc chiều tối
Phố huyện lúc chiều tối
Phố huyện lúc đêm khuya
Phố huyện lúc đêm khuya
Phố huyện lúc đoàn tàu đi qua
Phố huyện lúc đoàn tàu đi qua
Buồn man mác, cảm thương
những đứa trẻ nghèo.
Buồn man mác, cảm thương
những đứa trẻ nghèo.
Nhớ về Hà Nội, buồn, cảm nhận
kiếp sống nghèo khổ của người
dân
Nhớ về Hà Nội, buồn, cảm nhận
kiếp sống nghèo khổ của người
dân
Hạnh phúc khi tàu đến, bâng
khuâng, tiếc nuối khi tàu đi qua;
nhớ về Hà Nội.
Hạnh phúc khi tàu đến, bâng
khuâng, tiếc nuối khi tàu đi qua;
nhớ về Hà Nội.
Các nhân tố của ngữ
cảnh
Nhân vật giao tiếp
Bối cảnh ngoài ngôn
ngữ
Văn cảnh
Bối cảnh giao tiếp
Số lượng: 22
Tỉ lệ: 68,75%
Số lượng: 4
Tỉ lệ: 18,75%
Số lượng: 6
Tỉ lệ: 12,5%
Chúng tôi cũng lấy một vài ý kiến từ học sinh đang dạy:
“Em thấy phương pháp này sử dụng vào môn Ngữ văn rất hiệu quả, nội dung bài
được tóm tắt ngắn gọn, em nắm chắc được bài và hiểu bài nhanh hơn, em cảm
thấy rất thích thú khi học Ngữ văn với phương pháp này.”
(Nguyễn Minh Đạt – 11A4)
“ Học Ngữ văn với phương pháp này em thấy giống như học những môn tự nhiên,
nó giúp em hiểu bài nhanh hơn, nắm được trọng tâm cốt lõi. Nó còn giúp em dễ
dàng trình bày trước tập thể lớp.”
(Nguyễn Thị Ngọc Bích – 11A3)
Qua kết quả trên, chúng tôi nhận thấy, phương pháp graph thật sự hữu ích cho
người dạy và cả người học. Cụ thể:
- Đối với bản thân: Graph sẽ giúp chúng tôi dễ dàng truyền đạt kiến thức cho học
sinh. Bên cạnh đó, nó sẽ lôi cuốn được sự chú ý từ phía học sinh, làm cho tiết học
thêm sinh động, nâng cao hiệu quả học tập.
- Đối với học sinh: Các em dễ nắm trọng tâm bài học, hiểu bài nhanh hơn, nhớ bài
lâu hơn.
- Đối với tổ chuyên môn: Phương pháp này một phần nào đó giúp đồng nghiệp
trong tổ chuyên môn ứng dụng vào những khối lớp mà mình phụ trách (đặc biệt là
khối 10 và khối 12). “Đây là một đề tài có tính khả thi, có thể áp dụng cho cả khối
10 và 12. Dù vậy, giáo viên cũng cần biết chọn lọc để ứng dụng sao cho đạt hiệu
quả cao.” (Thầy Nguyễn Thành Nhân – Tổ trưởng tổ Ngữ văn – Giáo dục công
dân, trường THPT Xuân Tô).
Tuy nhiên, trong quá trình ứng dụng, chúng tôi cũng gặp nhiều vấn đề tồn tại:
Trang 9 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
- Trên nền tảng của graph, giáo viên giảng dạy sao cho vẫn đảm bào tính chất văn
chương của tiết học Ngữ văn.
- Với graph, chúng ta cũng có thể ứng dụng phương pháp này để kiểm tra, đánh
giá năng lực của học sinh bằng cách cho học sinh một graph trống, yêu cầu các em
hoàn thành nó.
Ví dụ:
II. Ý nghĩa của Sáng kiến kinh nghiệm
Đổi mới phương pháp dạy học là việc rất cần thiết, cho nên ứng dụng phương
pháp này vào bài giảng Ngữ văn là điều nên thực hiện. Phương pháp này sẽ góp
Trang 11 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
Sáng kiến kinh nghiệm
phần phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Giúp người giáo viên
dễ dàng truyền đạt kiến thức, người học sinh tiếp thu kiến thức nhanh, sâu.
III. Khả năng ứng dụng, triển khai
Phương pháp này dễ thực hiện, có thể áp dụng từng khối, từng cấp học. Tuy
nhiên, dựa vào mục đích và đặc trưng của bài học mà giáo viên ứng dụng sao cho
phù hợp, tránh lạm dụng quá mức vì sẽ mất đi kĩ năng viết văn của học sinh, bài
giảng của người thầy giáo cũng sẽ mất đi tính văn vốn có của nó.
IV. Những kiến nghị, đề xuất
Được học tập Chuyên đề Sử dụng lí thuyết Graph vào dạy học Ngữ văn do thầy
Nguyễn Quang Ninh phụ trách là một vinh dự cũng như là một cơ hội để chúng tôi
mở rộng tầm hiểu biết. Tuy nhiên, thời gian tập huấn quá ngắn, tài liệu về chuyên
đề này cũng không có, cho nên chúng tôi hi vọng Sở Giáo dục và Đào tạo An
Giang cung cấp cho mỗi đơn vị trường tài liệu về chuyên đề này.
Chúng tôi xin kiến nghị, Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang nên qui định số tiết
ứng dụng phương pháp này trong một năm học cho giáo viên dạy Ngữ văn.
Trang 12 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
Sáng kiến kinh nghiệm
Phụ lục 1: Thiết kế bài giảng có ứng dụng phương pháp graph
TUẦN 9 - TIẾT 33,34 Lớp dạy:
hiểu.
GV hướng dẫn cho HS năm được quá
trình hiện đại hoá của văn học thời kỳ
này diễn ra qua ba giai đoạn, chú ý vài
tác giả, tác phẩm tiêu biểu của mỗi giai
đoạn.
I. Đặc điểm cơ bản của Văn học Việt
nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng
tháng Tám 1945
1. Một thời đại mới
- Sự thay đổi ý thức hệ đời sống.
- Công cuộc khai thác thuộc địa của
thực dân Pháp.
- Sự “Âu hóa” xã hội thành thị Việt
Nam.
2. Những đặc điểm của nền văn học mới
- Nền văn học được hiện đại hóa
+ Giai đoạn thứ nhất (từ đầu thế kỉ đến
khoảng năm 1920): là giai đoạn chuẩn
bị điều kiện vật chất cho văn học phát
triển. Thơ văn của chí sĩ cách mạng,
nho sĩ đã có sự tiến bộ về tư tưởng
nhưng về hình thức cơ bản vẫn là của
văn học trung đại.
+ Giai đoạn thứ hai (khoảng từ năm
Trang 13 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
Sáng kiến kinh nghiệm
- Dựa vào SGK, em hãy chứng minh sự
phát triển nhanh chóng của văn học thời
kì này?
sắc ở nhiều thể loại, đặc biệt là tiểu
thuyết, truyện ngắn và thơ, phóng sự,
phê bình ra đời và đạt nhiều thành tựu;
- Nhịp độ phát triển mau lẹ.
Có sự hiện đại hóa nhanh chóng về nội
dung tư tưởng, hình thức nghệ thuật;
xuất hiện các thể loại mới với nhiều tác
phẩm có giá trị.
- Sự phân hóa phức tạp thành nhiều xu
hướng văn học
+ Bộ phận văn học phát triển hợp pháp
gồm các sáng tác được đăng tải và xuất
bản công khai. Những tác phẩm này vẫn
có tính dân tộc và có tư tưởng lành
mạnh nhưng không có được ý thức cách
mạng và tinh thần chống đối trực tiếp
chính quyền thực dân. Ngay trong bộ
phận này cũng có nhiều xu hướng khác
nhau: hiện thực, lãng mạn, tự nhiên,
siêu thực,…
+ Bộ phận văn học phát triển bất hợp
pháp và nửa hợp pháp là sản phẩm của
các nhà văn – chiến sĩ. Đây là bộ phận
văn học cách mạng. Nó sẽ trở thành
dòng chủ của văn học Việt Nam sau
này.
II. Những thành tựu chủ yếu
- Về nội dung tư tưởng: vẫn tiếp tục
phát huy những truyền thống tư tưởng
lớn của văn học dân tộc và đóng góp
(Bảng 1)
GV cho học sinh về nhà thiết lập lại
bảng 1 (xem như là bài tập về nhà).
truyền thống văn hóa dân tộc, ca ngợi
cảnh đẹp quên hương đất nước, long
yêu nước gắn với tinh thần quốc tế vô
sản. Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự
thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm
bút.
- Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn
học
Các thể loại văn xuôi phát triển mạnh,
nhất là tiểu thuyết và truyện ngắn. Các
thể loại mới nhưng phóng sự, bút kí, tùy
bút, kịch nói đều đạt được thành tựu.
Thơ ca phải thoát khỏi những quy tắc
chặt chẽ của thơ ca trung đại để thể hiện
tinh thần dân chủ của thời đại mới với
cái tôi cá nhân đầy cảm xúc.
- Đây là một thời kì văn học có vị trí rất
quan trọng đối với lịch sử phát triển của
văn học Việt Nam. Ở thời kì này, văn
học đã có bước phát triển nhảy vọt về
mọi mặt, tạo tiền đề cho sự phát triển
của văn học thời kì sau.
III. Tổng kết (Ghi nhớ SGK)
Trang 15 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
Sáng kiến kinh nghiệm
4. Hướng dẫn tự học
- Lập dàn ý và trả lời các câu hỏi: Vì sao? Như thế nào? Với phần (b).
Văn học lãng mạn
Văn học hiện thực
Bảng 1
Đặc điểm loại hình
của tiếng Việt
Tiếng là đơn vị cơ sở
của ngữ pháp
Từ không biến đổi
hình thái
Ý nghĩa ngữ pháp
được biểu thị bằng
trật tự từ và hư từ
Sáng kiến kinh nghiệm
Phụ lục 2: Một số bài học có thể ứng dụng phương pháp graph (Chương trình
Ngữ văn 11- Học kì II)
Trang 17 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
Hai thành phần nghĩa của câu
Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái
Là thành phần nghĩa
ứng với sự việc mà câu đề cập đến.
Là thành phần nghĩa thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá và
thái độ của người nói đối với sự việc được nói đến
trong câu, hay tình cảm, thái độ của người nói đối với
người nghe.
Bài: Đặc điểm loại hình của tiếng
Việt
Bài: Nghĩa của câu
Sáng kiến kinh nghiệm
Tài liệu tham khảo
Trang 18 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
Nam, Đoàn Đức Phương, Vũ Dương Quỹ, Trần Nho Thìn, Trịnh Thị Thu Tiết, hà
Bình Trị, Đoàn Thị Thu Vân, 2007, Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập một, Nhà
xuất bản Giáo Dục.
3. Phan Trọng Luận (Tổng Chủ biên), Lã Nhâm Thìn – Trần Đăng Suyền (đồng
Chủ biên phần Văn), Bùi Minh Toán (Chủ biên phần Tiếng Việt), Lê A (Chủ biên
phần Làm văn), Lê Nguyên Cẩn, Nguyễn Thái Hòa, Đỗ Kim Hồi, Nguyễn Xuân
Nam, Đoàn Đức Phương, Vũ Dương Quỹ, Trần Nho Thìn, Trịnh Thị Thu Tiết, hà
Bình Trị, Đoàn Thị Thu Vân, 2007, Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập một, Nhà
xuất bản Giáo Dục.
4. Bài giảng chuyên đề “Sử dụng lí thuyết graph vào dạy học Ngữ văn” của thầy
Nguyễn Quang Ninh và một số bài viết trên internet.
Trang 19 Phạm Thị Thanh Hòa – THPT Xuân Tô
Thành tựu nổi
bật