Hoàn thiện các hình thức và chế độ trả lương tại Công ty May 10 - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Tiền lơng luôn là vấn đề đợc xã hội quan tâm góp ý bởi ý nghĩa
kinh tế xã hội to lớn của nó. Tiền lơng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối
với ngời lao động vì nó là nguồn thu chủ yếu giúp họ đảm bảo đợc cuộc
sống của bản thân và gia đình. Tiền lơng đối với mỗi doanh nghiệp là một
phần không nhỏ của chi phí sản xuất. Tiền lơng là yêu cầu cần thiết khách
quan luôn đợc các chủ doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, đặc biệt trong nền
kinh tế thị trờng tiền lơng là vấn đề hết sức quan trọng. Nó có thể là động
lực thúc đẩy tăng năng suất lao động của ngời lao động nếu tiền lơng đợc
trả đúng theo sức lao động đóng góp nhng tiền lơng cũng có thể làm giảm
năng suất lao động và quá trình sản xuất bị chậm phát triển nếu tiền lơng đ-
ợc trả cao hơn sức lao động của ngời lao động. Tiền lơng là động lực mạnh
mẽ khuyến khích ngời lao động tăng năng suất lao động.
ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơng là sự cụ thể hoá của quá
trình phân phối của cải vật chất do chính ngời lao động trong xã hội làm ra.
Vì vậy, việc xây dựng thang lơng, bảng lơng, lựa chọn các hình thức trả l-
ơng hợp lý để sao cho tiền lơng vừa là khoản thu nhập ngời lao động đảm
bảo một phần nhu cầu về tinh thần và vật chất, vừa làm cho tiền lơng thực
sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn là
việc hết sức cần thiết.
Tiền lơng không phải là một vấn đề mới mẻ nhng nó mang tính cần
thiết đối với ngời lao động và đồng thời nó cũng là công cụ của các nhà
quản lý. Hiện nay, trong các doanh nghiệp, hình thức trả lơng đang đợc áp
dụng là hình thức trả lơng theo thời gian và hình thức trả lơng theo sản
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phẩm. Có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu và hoàn thiện trả lơng trong các
doanh nghiệp để làm sao tiền lơng đợc chia công bằng, hợp lý đối với ngời
lao động. Phát huy vai trò của tiền lơng nhằm khuyến khích ngời lao động
trong quá trình sản xuất.

mất tiền không đáng kể. Chế độ tiền lơng này mang nặng tính bao cấp và
bình quân nên nó không khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn, tính
chủ động của ngời lao động và xem nhẹ lợi ích thiết thực của ngời lao
động. Do đó không gắn lợi ích với thành quả mà họ sáng tạo, vì thế tiền l-
ơng không đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động.
Quan điểm mới:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, mọi ngời lao động làm công ăn
lơng trong xã hội, có thể kể cả Giám đốc, đều là những ngời làm thuê cho
các ông chủ hoặc Nhà nớc. Sức lao động đợc nhìn nhận nh là một loại hàng
hoá và do vậy tiền lơng không phải là cái gì khác mà nó chính là giá cả sức
lao động. Thật vậy, sức lao động là cái vốn có của ngời lao động, ngời sử
dụng lao động lại có điều kiện và muốn sử dụng nó để tạo ra của cải vật
chất. Do vậy, ngời sử dụng sức lao động phải trả cho ngời sở hữu sức lao
động (ngời lao động) một số tiền nhất định để đổi lấy tiền sử dụng sức lao
động của ngời lao động. Về phía ngời lao động mà nói thì họ đem bán sức
lao động cho ngời sử dụng lao động để có một khoản thu nhập.
Vậy giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động nảy sinh quan hệ
mua bán và cái dùng để trao đổi mua bán ở đây là sức lao động. Giá cả của
sức lao động chính là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao
động, hay nói cách khác tiền lơng chính là giá cả của sức lao động.
Theo cơ chế thị trờng, ngoài quy luật phân phối theo lao động, tiền
lơng còn phải tuân theo các quy luật khác nh quy luật cạnh tranh, quy luật
cung cầu vì tiền lơng (giá cả sức lao động) do thị trờng quy định nhng quy
luật phân phối theo lao động là quy luật cốt yếu.
Với quan điểm mới này về tiền lơng (tiền công) nhằm trả đúng với
giá trị sức lao động, tiền tệ hoá tiền lơng triệt để hơn, xoá bỏ tính phân phối
cấp phát và trả lơng bằng hiện vật. Đồng thời khắc phục quan điểm coi nhẹ
lợi ích cá nhân nh trớc kia, tiền lơng (tiền công) phải đợc sử dụng đúng vai

phẩm. Do vậy, nó là một khoản khấu trừ vào doanh thu khi tính kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiệp. Tuy nhiên, tiền lơng còn đợc chủ doanh nghiệp dùng nh là một
công cụ tích cực đến ngời lao động. Tiền lơng gắn chặt với quy luật nâng
cao năng suất lao động và tiết kiệm thời gian lao động. Bởi vì tăng năng
suất lao động là cơ sở để tăng tiền lơng, đồng thời phần tiết kiệm đợc do
tăng năng suất lao động đợc dùng để tăng lơng lại là động lực thúc đẩy
tăng số lợng và chất lợng sản phẩm. Tiền lơng là lợi ích vật chất trực tiếp
mà ngời lao động đợc hởng từ sự cống hiến sức lao động của họ. Vậy trả l-
ơng xứng đáng với sức lao động mà họ bỏ ra sẽ có tác dụng khuyến khích
ngời lao động tích cực lao động, quan tâm hơn nữa đến kết quả lao động
của họ. Từ đó tạo điều kiện tăng năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất phát
triển.
2. Các yêu cầu và chức năng của tiền lơng:
2.1. Yêu cầu:
Khi tổ chức tiền lơng cho ngời lao động cần phải đạt đợc các yêu
cầu sau:
Một là: Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng
cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động.
Hai là: Làm cho năng suất lao động không ngừng đợc nâng cao.
Ba là: Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu. Đảm bảo tính công
bằng cho ngời lao động.
Doanh nghiệp phải lo đợc cho ngời lao động có tiền lơng cao hơn
tiền lơng tối thiểu hiện hành. Tiền lơng phải đủ cho nhu cầu của ngời lao
động, nó phải đáp ứng đợc nhu cầu về tinh thần và vật chất của ngời lao
động. Tiền lơng đợc trả phải dựa vào sự cống hiến sức lao động khác
nhau...
6

quân:
Quy định năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân là
nguyên tắc quan trọng trong tổ chức tiền lơng. Vì có nh vậy mới tạo cơ sở
giảm giá thành, hạ giá bán và tăng tích luỹ. Có nhiều nhân tố tác động đến
mối quan hệ này cho phép thực hiện đợc nguyên tắc trên. Tiền lơng bình
quân tăng lên phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan do nâng cao năng
suất lao động (Nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt tổn thất về thời gian
lao động...). Năng suất lao động tăng không phải là chỉ có do những nhân
tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộc vào nhân tố khách quan khác (áp dụng
kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên). Nh vậy, tốc độ tăng
năng suất lao động rõ ràng là có khả năng khách quan hơn tăng tốc độ của
tiền lơng bình quân. Tuy nhiên, khi xem xét việc tăng tiền lơng cần phải
xem xét hai khía cạnh tăng tiền lơng để đảm bảo đời sống cho ngời lao
động nhng cũng phải phù hợp với tăng năng suất lao động. Có nh vậy mới
không rơi vào tình trạng ăn vào vốn.
Tóm lại, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng nh trong nội bộ
doanh nghiệp muốn hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ thì không còn con
đờng nào khác ngoài việc làm cho tốc độ tăng năng suất lao động nhanh
hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân. Vi phạm nguyên tắc trên tạo nên
những khó khăn trong việc phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của
nhân dân lao động.
3.3. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trình độ lành nghề bình quân của những ngời lao động, điều kiện
lao động và ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân là
khác nhau và điều này có ảnh hởng tới tiền lơng bình quân của ngời lao
động. Đơng nhiên những nghề có tính chất phức tạp về kỹ thuật nhiều hoặc
có vị trí mũi nhọn trong nền kinh tế thì mức lơng trả cho những ngời lao

Để đảm bảo tính lơng đúng thì việc xác định STG i và thời gian làm
việc phải chính xác. Có nghĩa là phải xác định trình độ lành nghề của ngời
lao động (Cấp bậc) và thời gian làm việc thực tế của họ. Hình thức trả lơng
theo thời gian gồm hai chế độ: Theo thời gian đơn giản và theo thời gian có
thởng.
1.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản:
Chế độ trả lơng theo thời gian là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận
đợc của mỗi ngời lao động do mức lơng thời gian (STG i) cao hay thấp và
thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định, tiền lơng đợc tính theo
công thức nêu ở trên, ngoài ra không còn khoản nào khác. Chế độ này có
nhiều hạn chế vì tiền lơng không gắn với kết quả lao động. Tiền lơng của
ngời lao động cố định theo bậc lơng của họ, cho dù kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp lãi hay lỗ. Chế độ trả lơng nh thế sẽ làm cho việc
10
Lơng TG i = STG i x Thời gian làm việc thực tế
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sử dụng lao động kém hiệu quả. Về mặt u điểm theo chế độ này việc tính l-
ơng sẽ dễ dàng.
1.2. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng:
Chế độ này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản và tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng, chất lợng theo quy
định. Chế độ này khắc phục đợc nhợc điểm của chế độ trả lơng theo thời
gian đơn giản. Kết quả lao động có ảnh hởng đến tiền lơng của ngời lao
động, kết quả lao động tốt sẽ đợc thởng. Việc tính toán chỉ tiêu thởng cho
chế độ này là phức tạp vì những ngời hởng lơng theo thời gian là lao động
quản lý nên kết quả lao động của họ khó mà xác định đợc rõ ràng để đặt ra
chỉ tiêu thởng cụ thể.
Với hình thức trả lơng theo thời gian, tiền lơng thờng dễ mang tính
bình quân, nhiều lúc bậc lơng không phản ánh đúng trình độ của ngời lao
động do việc đánh giá trình độ của ngời lao động quản lý là khó chính xác.

- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
sản xuất ra. Do tiền lơng phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn
quy định đã sản xuất ra và đơn giá. Vì thế muốn trả lơng chính xác cần
phải tổ chức tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và xác
định đúng đơn giá.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đơn giá là số tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm đã đợc kiểm
tra, nghiệm thu.
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho ngời lao động để
họ nhận thức rõ trách nhiệm khi làm việc hởng lơng theo sản phẩm, tránh
khuynh hớng chỉ chú ý tới số lợng sản phẩm, không chú ý tới việc sử dụng
nguyên vật liệu, máy móc và giữ vững chất lợng sản phẩm.
Việc tính lơng theo sản phẩm cho ngời lao động đợc căn cứ vào đơn
giá, số lợng, chất lợng sản phẩm của ngời công nhân làm ra để trả lơng cho
họ.
L
sp
= ĐG x M
tt
Trong đó:
Lsp: Lơng trả theo sản phẩm.
ĐG: Đơn giá sản phẩm.
Mtt: Số lợng sản phẩm thực tế đợc sản xuất ra trong kỳ tính lơng.
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tợng trả lơng, hình thức trả l-
ơng theo sản phẩm có nhiều chế độ khác nhau áp dụng cho từng đối tợng
trong từng trờng hợp cụ thể cho các thành phần kinh tế khác nhau.
Dới đây là một số chế độ đã và đang áp dụng trong sản xuất:
2.1. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản

nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ. Đơn giản, dễ
hiểu, dễ áp dụng.
Nhợc điểm: Sản lợng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định
tiền lơng của họ, do đó ít nâng cao năng suất lao động cá nhân. Mặt khác,
do phân phối tiền lơng cha tính đến tình hình thực tế của công nhân về sức
khỏe, thái độ lao động... nên cha thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối
theo số lợng và chất lợng lao động.
2.3. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công
việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính
hởng lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng của công nhân phụ cũng có thể tính bằng cách lấy phần
trăm hoàn thành mức sản lợng của công nhân chính nhân với mức lơng cấp
bậc của công nhân phụ.
Ưu điểm: Do tiền lơng của công nhân phụ lệ thuộc vào mức năng
suất lao động của các công nhân chính mà anh ta phục vụ, do đó đòi hỏi
công nhân phụ phải có trách nhiệm và tìm cách phục vụ tốt cho ngời công
nhân chính hoàn thành công việc.
Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc vào sản lợng
của công nhân chính nên phụ thuộc vào thái độ làm việc, trình độ lành
nghề của công nhân chính cho nên cha đánh giá chính xác công việc của
công nhân phụ.
2.4. Chế độ trả lơng khoán:
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chế độ trả lơng khoán áp dụng cho những công việc nếu giao từng
chi tiết, từng bộ phận công việc theo thời gian thì không có lợi về mặt kinh
tế và thời gian không đảm bảo, đồng thời công việc đòi hỏi một khối lợng
tập hợp nhiều loại công việc khác nhau và yêu cầu hoàn thành đúng thời
hạn. Chế độ lơng này áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số

theo đơn giá cố định, những sản phẩm vợt mức đợc tính theo đơn giá luỹ
tiến (tức là đơn giá cao hơn so với đơn giá cố định).
Mỗi một chế độ tiền lơng đều có những u nhợc điểm của nó. Việc
áp dụng chế độ trả lơng nào là phụ thuộc vào công việc cụ thể thích hợp
với chế độ trả lơng đó.
III. Quỹ lơng và quản lý qũy lơng:
1. Quỹ lơng và thành phần của quỹ lơng:
Quỹ tiền lơng là tổng số tiền dùng để trả lơng cho ngời lao động do
doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng cấp bậc (Còn gọi là tiền lơng cơ bản hay tiền lơng cố
định).
- Tiền lơng biến đổi gồm các khoản phụ cấp tiền thởng.
Thành phần quỹ lơng dựa theo những quy định sau của Nhà nớc:
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Tiền lơng tháng, lơng ngày theo hệ thống thang lơng, bảng lơng
của Nhà nớc.
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm.
+ Tiền lơng công nhật trả cho những ngời làm theo hợp đồng.
+ Tiền lơng trả cho cán bộ, công nhân khi sản xuất ra những sản
phẩm không đúng quy định.
+ Tiền lơng trả cho những ngời CNVC trong thời gian điều động
công tác hoặc đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
+ Tiền lơng trả cho CBCNVC đợc cử đi học theo chế độ quy định
nhng vẫn tính trong biên chế.
+ Tiền lơng trả cho CBCNVC nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép vì việc
riêng t trong phạm vi chính sách của Nhà nớc.
+ Các loại tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
+ Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca.
+ Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất cho các tổ trởng sản xuất.

ĐG i: Đơn giá tiền lơng sản phẩm i.
SP i: Số lợng sản phẩm i.
2. Quản lý quỹ lơng:
19
n
i = 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản lý quỹ lơng là việc phân tich tình hình sử dụng quỹ tiền lơng
trong từng thời kỳ nhất định của quá trình sản xuất kinhdoanh trong doanh
nghiệp.
+ Phải phân tích tình hình sử dụng quỹ lơng trong doanh nghiệp
nhằm:
. Thúc đẩy sử dụng hợp lý tiết kiệm quỹ lơng, phát hiện những mặt
mất cân đối giữa các chi tiêu sản lợng và tiền lơng để có biện pháp khắc
phục kịp thơì.
. Góp phần củng cố chế độ hạch toán, thực hiện nguyên tắc phân
phối theo lao động, khuyến khích tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm.
+ Xác định mức tiết kiệm (hoặc vợt chi) tuyệt đối và tơng đối.
+ Phân tích những nhân tố cơ bản ảnh hởng đến sự thay đổi đến
quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp.
- Phân tích sự thay đổi số ngời làm việc trong doanh nghiệp.
- Phân tích sự thay đổi của tiền lơng bình quân:
. Tiền lơng bình quân của công nhân sản xuất.
. Tiền lơng bình quân của cán bộ quản lý.
IV. Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức và chế độ trả l-
ơng ở các doanh nghiệp
Công tác trả lơng của các doanh nghiệp đợc thực hiện có ý nghĩa rất
quan trọng. Lựa chọn đợc các hình thức, chế độ trả lơng hợp lý, không
20

Thực tế cho thấy việc tính toán xác định đơn giá tiền lơng trong
hình thức trả lơng sản phẩm là rất phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề
kinh tế, kỹ thuật nh hệ thống các định mức lao động, định mức vật t, đồng
thời còn đòi hỏi phải thay đổi do biến động giá cả, máy móc thiết bị...
Trong các doanh nghiệp đa số các hệ thống định mức đã lạc hậu
hoặc xây dựng thiếu chính xác. Có những khâu, những đoạn có thể xây
dựng định mức để tiến hành trả lơng theo sản phẩm nhng doanh nghiệp vẫn
trả lơng thời gian. Từ đó, do có thể là chủ quan hoăc khách quan mà đơn
giá tiền lơng tính cao hơn thực tế, ngời lao động nhận tiền lơng cao hơn giá
trị sức lao động bỏ ra. Ngợc lại, có doanh nghiệp tính đơn giá thấp hơn thực
tế, thiệt thòi cho ngời lao động. Nh vậy, vấn đề này là rất cần thiết mà các
doanh nghiệp phải chú ý.
Mặt khác, một số công tác nh phục vụ nơi làm việc, kiểm tra chất l-
ợng sản phẩm là nội dung không thể thiếu đợc trong việc đảm bảo cho
công tác trả lơng đợc thực hiện tốt.
Trong nền kinh tế thị trờng, khi các doanh nghiệp tiến hành hoạt
động kinh doanh dới sự điều tiết của cả bàn tay vô hình (Thị trờng) và bàn
tay hữu hình (Nhà nớc) thì việc quản lý sản xuất kinh doanh cần phải có sự
kết hợp hài hoà giữa tính khoa học và tính nghệ thuật làm sao vừa đúng
theo quy định của Nhà nớc nhng lại có tính mềm dẻo, nhạy bén cần thiết.
Trong công tác trả lơng cũng nh vậy, hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp
dựa trên các hình thức, chế độ trả lơng họ đã tìm ra những phơng pháp trả l-
ơng mới... để đảm bảo việc phân phối tiền lơng công bằng phù hợp với đặc
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. Đồng thời phát huy tối đa vai trò
đòn bẩy kinh tế của tiền lơng.
Bên cạnh những doanh nghiệp làm tốt công tác trả lơng còn có
không ít những doanh nghiệp làm cha tốt bởi những nguyên nhân khách
quan cũng nh chủ quan: Hệ thống chính sách tiền lơng của Nhà nớc đổi

quần áo sẵn cấp phát cho từ cấp uý trở xuống. Tuy đã hợp nhất thành Xởng
May X10 song nhìn chung Xởng còn nhỏ bé, manh mún và sản xuất thủ
công. Để đa năng suất lao động lên cao nhằm phục vụ tốt hơn cho quân đội
đang từng bớc tiến lên chính quy hiện đại, Tổng cục Hậu cần đã cung cấp
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thêm cho Xởng May X10 hơn 200 máy gồm: máy khâu, máy thùa khuy và
đính cúc của Liên X. Lúc này nhiệm vụ chủ yếu của May X10 vẫn là may
quân trang cho quân đội nhng mặt hàng sản xuất thì nhiều hơn, phức tạp
hơn so với thời kỳ kháng chiến.
Năm 1956 Xởng May X10 chính thức đi vào hoạt động trong điều
kiện và hoàn cảnh mới. Sau khi củng cố xong tổ chức, ổn định tình hình, x-
ởng may đã bắt tay vào thực hiện kế hoạch sản xuất. Kết quả là năng suất
năm 1959 tăng gấp 3 lần năm 1957, nhiều mặt hoạt động của xởng tiến xa
so với năm 1957.
Tháng 2 năm 1961, xởng may X10 đổi tên thành Xí nghiệp May
X10 và đợc chuyển sang Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý. Giai đoạn từ 1965
đến 1972 là giai đoạn vô cùng ác liệt, xí nghiệp May X10 vừa phải sản xuất
vừa phải chiến đấu trong khói lửa chiến tranh phá hoại của không quân Mỹ.
Sau khi hiệp định Pari đợc ký kết năm 1973 XN may X10 đợc cấp trên giao
nhiệm vụ may thật nhiều quân trang phục vụ quân giải phóng và bộ đội
miền bắc mở các chiến dịch lớn.
Sau năm1975, XN may X10 chuyển sang bớc ngoặt mới trong
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: chuyên làm hàng xuất khẩu. Từ năm 1975
đến năm 1990, mỗi năm XN may X10 đã xuất ra thị trờng các nớc XHCN
từ 4 - 5 triệu áo sơ mi. Những sản phẩm mang nhãn hiệu của XN may X10
xuất khẩu ra nớc ngoài đều đợc khách hàng tín nhiệm, không có ai khiếu
nại về chất lợng sản phẩm.
Một loạt những khó khăn sau sự kiện Liên Xô và các nớc Đông Âu
sụp đổ nh về thị trờng, nguyên vật liệu, khách hàng,... đã ảnh hởng xấu đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status