Định hướng và các giải pháp đối với các doanh nghiệp giao nhận hàng hóa XNK chuyển đổi sang cung cấp DV Logistics tại TP.HCM - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
---------- NGUYỄN DUY QUANG ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
CHUYỂN ĐỔI SANG CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI TP.HCM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: THƯƠNG MẠI
Mã số: 60.34.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SỸ TẠ THỊ MỸ LINH
TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2007
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng

2.1.2.2. Vai trò của GNHHXNK, Logistics và SCM tại Việt Nam ...................18
2.2. Thực tiễn các hoạt động kinh doanh GNHHXNK, Logistics và SCM........18
2.2.1. Thực tiễn hoạt động GNHHXNK, Logistics, SCM trên thế giới .............18
2.2.2. Thực tiễn hoạt động GNHHXNK, Logistics, SCM ở Việt Nam ..............19
2.3. Xu hướng tất yếu và sự cần thiết của việc chuyển đổi từ hoạt động
GNHHXNK sang hoạt động Logistics và SCM tại Việt Nam ...........................20
2.3.1. Đối với ngành GNHHXNK ......................................................................20
2.3.2. Đối với các DN GNHHXNK ....................................................................21
3. Đònh hướng phát triển hoạt động GNHHXNK, Logistics và SCM tại Việt Nam
trong thời gian sắp tới.........................................................................................22
Kết luận chương 1 ..............................................................................................23
Chương 2: Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Tp.HCM trong những năm gần đây ...............................24
1. Kết quả và và tình hình một số hoạt động liên quan đến GNHHXNK tại
Tp.HCM..............................................................................................................24
1.1. Khối lượng hàng hóa được vận chuyển theo các phương thức vận tải ...... 24
1.2. Kết quả hoạt động khai thác bốc xếp và kho bãi........................................25
1.3. Tình hình dòch vụ khai thuê Hải quan tại Tp.HCM.....................................26
1.4. Tình hình hoạt động Đóng gói, đóng kiện ................................................. 26
2. Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ GNHHXNK tại Tp.HCM .........................27
2.1. Cơ sở hạ tầng đường bộ...............................................................................28
2.2. Cơ sở hạ tầng cảng biển và cảng sông phục vụ cho hoạt động GNHHXNK
............................................................................................................................28
2.3. Cơ sở hạ tầng vật chất ngành vận tải Đường sắt ........................................29
2.4. Cơ sở hạ tầng cảng hàng không phục vụ hoạt động GNHHXNK...............29
2.5. Thực trạng cơ sở hạ tầng Kho bãi ...............................................................30
2.6. Thực trạng đầu tư thiết bò, máy móc chuyên dùng và CNTT .....................31
2.7. Các DN đánh giá về cơ sở hạ tầng công cộng phục vụ hoạt động
GNHHXNK, logistics và SCM...........................................................................31
3. Thực trạng cơ sở pháp lý và cơ chế quản lý liên quan đến hoạt động

2.2.1. Các DN GNHHXNK sẽ chuyển đổi hình thức và các nội dung kinh doanh
để trở thành các nhà cung cấp dòch vụ Logistics bên thứ 3 (3PL).....................56
2.2.2. Các DN GNHHXNK sẽ trở thành 3 PL tích hợp trọn gói và toàn diện, 4PL,
5PL và nhà cung cấp dòch vụ SCM ....................................................................57
2.3. Các nhóm giải pháp thực hiện đònh hướng .................................................57
2.3.1. Nhóm giải pháp thực hiện đònh hướng chuyển đổi hình thức và các nội
dung kinh doanh cơ bản để các DN GNHHXNK Tp.HCM trở thành các nhà cung
cấp dòch vụ Logistics bên thứ 3 (3 PL)...............................................................57
2.3.2. Nhóm giải pháp thực hiện đònh hướng trở thành nhà cung cấp dòch vụ
Logistics bên thứ 3 tích hợp trọn gói và toàn diện, 4PL, 5PL và SCM .............71
3. Các kiến nghò đối với các cơ quan Nhà nước.................................................79
Kết luận..............................................................................................................80
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng kết khối lượng hàng hóa được vận chuyển bằng các phương
thức vận tải chính từ năm 2002-2005
Bảng 2.2: Giá trò sản xuất và số lao động phục vụ hoạt động bốc xếp-kho
bãi
Bảng 2.3: Các dòch vụ GNHHXNK mà DN đang cung cấp cho KH
Bảng 2.4: Đánh giá khả năng các DN GNHHXNK mang lại giá trò gia tăng
cho sản phẩm của KH
Bảng 2.5: Đánh giá về nhu cầu dòch vụ logistics của các DN SXKD XNK
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát ý kiến các lý do mà DN SXKD XNK thuê
ngoài các hoạt động logistics theo thứ tự ưu tiên từ 1-6
Bảng 2.7: Các tiêu chí lựa chọn của DN khi thuê ngoài các hoạt động
GNHHXNK, logistics và SCM theo thứ tự ưu tiên từ 1-10


SXKDXNK: Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
TMS: Transport Managing System: Hệ thống quản lý vận tải
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
VCCI: VietNam Chamber of Commerce and Industry: Phòng thương mại
và công nghiệp Việt Nam
VIFFAS: VietNam Freight Forwarder Association: Hiệp hội Giao nhận và
Kho vận Việt Nam
WMS: Warehouse Managing System: Hệ thống quản lý kho
WTO: World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới
XNK: Xuất nhập khẩu

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, MÔ HÌNH

Đồ thò 2.1: Giá trò sản xuất, số lao động phục vụ hoạt động bốc xếp-kho bãi
Đồ thò 2.2: Đánh giá khả năng DN GNHHXNK mang lại giá trò gia tăng
cho sản phẩm của KH
Đồ thò 2.3: Đánh giá về nhu cầu dòch vụ logistics của các DN SXKD XNK
Mô hình 3.1: Mô hình đònh hướng và các giải pháp
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Các DN GNHHXNK tại Tp.HCM cần có đònh hướng và các giải pháp chuyển
đổi sang cung cấp các dòch vụ logistics và SCM trong giai đoạn hiện nay vì:
- Khách hàng đang rất cần chuỗi các dòch vụ tích hợp và trọn gói có khả năng tối
ưu hóa và quản trò các dòng vật chất, thông tin và tiền tệ xuyên suốt CCƯ với
qui mô toàn cầu được thực hiện bởi các nhà cung cấp dòch vụ chuyên nghiệp trên
cơ sở ứng dụng các thành tựu KHCN, kiến thức và kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng

GNHHXNK đã và đang diễn ra trên thế giới và tại Việt Nam. Tuy nhiên, các
DN GNHHXNK Tp.HCM cần có các giải pháp để thực hiện thành công đònh
hướng phù hợp với thực trạng hoạt động của các DN, cơ sở pháp lý, cơ chế quản
lý của Nhà nước, cơ sở hạ tầng vật chất công cộng, thông tin, tài chính, trình độ
KHCN và bối cảnh hội nhập kinh tế của nước nhà. Chính vì lý do này, tác giả
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đònh hướng và các giải pháp đối với các doanh
nghiệp giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển đổi sang cung cấp dòch
vụ logistics và quản trò chuỗi cung ứng tại Tp.HCM trong giai đoạn hiện
nay”. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống và đút kết các cơ sở lý thuyết và thực tiễn cốt lõi liên quan các hoạt
động GNHHXNK, logistics và SCM để làm rõ đònh hướng các DN GNHHXNK
chuyển đổi sang cung cấp dòch vụ logistics và SCM là cần thiết và tất yếu khách
quan
- Từ thực trạng hoạt động của các DN GNHHXNK tại Tp.HCM, nhận đònh, phân
tích những thuận lợi, khó khăn và xu thế tất yếu phải chuyển đổi hoạt động kinh
doanh đối với các DN này trong giai đoạn hiện nay.
- Từ cơ sở lý thuyết và thực tiễn phát triển ngành GNHHXNK, Logistics và SCM
trên thế giới và tại Việt Nam, thực trạng hoạt động của các DN GNHHXNK tại
Tp.HCM, trên cơ sở khai thác các thuận lợi, tận dụng các cơ hội và khắc phục
các khó khăn trong kinh doanh tác giả đề xuất các bước chuyển đổi và các giải
pháp cụ thể để các DN GNHHXNK tại Tp.HCM thực hiện đònh hướng chuyển
đổi sang cung cấp dòch vụ logistics và SCM trong giai đoạn hiện nay, để có thể
tiếp tục tồn tại và phát triển, tạo nên những thương hiệu logistics Việt Nam lớn
mạnh, tối ưu hóa và quản trò các nguồn lực tài nguyên tự nhiên, nguồn lực tài
chính, nguồn nhân sự, nguồn thông tin, tăng cơ cấu ngành dòch vụ cho nền kinh
tế, góp phần tạo ra các giá trò gia tăng xã hội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

tập trung về dòch vụ logistics nhưng mang ở tầm vó mô ngành dòch vụ logistics,
chưa đề xuất các đònh hướng và giải pháp cụ thể dành cho các doanh nghiệp
GNHHXNK.
- Các đònh hướng phát triển đối với các doanh nghiệp GNHHXNK phù hợp với
thực trạng, xu hướng phát triển của ngành GNHHXNK, logistics và SCM tại
Tp.HCM, nhu cầu của KH trong hoạt động tối ưu hóa và quản trò các dòng vật
chất, thông tin và tiền tệ xuyên suốt chuỗi cung ứng trong giai đoạn hiện nay,
nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới của nước nhà. Các nhóm giải
pháp giúp thực hiện các đònh hướng phát triển và có sự phối hợp giữa cơ sở lý
thuyết về GNHHXNK, logistics và SCM với các hoạt động quản trò tài chính,
quản trò marketing, quản trò nhân sự, quản trò kinh doanh,… của các doanh nghiệp
6. Kết cấu của luận văn:
Luận văn được thực hiện dày 80 trang gồm có 7 bảng, 3 đồ thò, 1 mô hình, 5 phụ
lục và kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan tới sự chuyển đổi từ hoạt
động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu sang hoạt động logistics và quản
trò chuỗi cung ứng
Tổng hợp, phân tích và nhận đònh các cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn của các
hoạt động GNHHXNK, Logistics và SCM làm nền tảng cho việc phân tích thực
trạng hoạt động của các DN GNHHXNK tại Tp.HCM trong những năm gần đây
ở chương 2, từ đó làm cơ sở đề xuất các đònh hướng và các giải pháp đối với các
DN GNHHXNK chuyển đổi sang cung cấp dòch vụ logistics và SCM tại Tp.HCM
trong giai đoạn hiện nay.
Chương 2: Thực trạng hoạt động của các DN giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu tại Tp.HCM trong những năm gần đây
Tổng hợp, phân tích, đánh giá về kết quả và thực trạng hoạt động giao nhận vận
tải hàng hóa tại Tp.HCM; Thực trạng cơ sở pháp lý và cơ chế quản lý liên quan
đến hoạt động GNHHXNK, logistics và SCM; Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ
GNHHXNK, logistics và SCM; Thực trạng hoạt động dòch vụ GNHHXNK. Từ
đó, tác giả tiến hành phân tích những thuận lợi và khó khăn, xu thế tất yếu phải

về dòch vụ GNHHXNK: “là bất kỳ loại dòch vụ nào liên quan đến vận chuyển,
gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dòch
vụ tư vấn hay có liên quan đến các dòch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài
chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”
Tại Việt Nam, theo luật Thương mại thông qua ngày 10/5/1997, điều 163: “Dòch
vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dòch vụ giao
nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm
các thủ tục giấy tờ và các dòch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người

2
nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận
khác (gọi chung là khách hàng)”.
Từ các khái niệm trên, cho thấy dòch vụ GNHHXNK là hoạt động làm cho quá
trình vận chuyển hàng hóa XNK bắt đầu, tiếp tục và kết thúc từ người bán đến
người mua thông qua các hoạt động liên quan như: vận chuyển, bao bì, đóng gói,
lưu kho, làm thủ tục hải quan,…
1.1.2. Các khái niệm và một số loại logistics phổ biến:
1.1.2.1. Các khái niệm về logistics:
Khái niệm logistics cũng đã tồn tại từ lâu trên thế giới và hiện nay đã trở nên
phổ biến tại Việt Nam, trong đó có một số khái niệm nổi bật như:
- Logistics là quá trình lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát hiệu quả và hiệu
năng lưu chuyển và lưu trữ hàng hóa, dòch vụ và các thông tin liên quan từ điểm
xuất phát đến điểm tiêu thụ nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu của KH (Ủy ban
Quản trò Logistics Quốc tế - 1991).
- Theo góc độ SCM, năm 1998, Ủy ban Quản trò Logistics Quốc tế: “Logistics là
một phần của SCM tiến hành lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát lưu chuyển
và lưu trữ hàng hóa, dòch vụ và các thông tin liên quan có hiệu quả và hiệu năng
từ điểm xuất phát ban đầu đến điểm tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu của KH”.
- Theo luật Thương mại Việt Nam năm 2005: “Dòch vụ logistics là hoạt động
thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hay nhiều công việc bao

1.1.3. Các khái niệm về SCM:
Vào những năm 90 của thế kỷ 20, trên thế giới, thuật ngữ SCM bắt đầu phổ biến
và được so sánh với thuật ngữ Logistics.

4
Cuối cùng, các nhà chuyên môn cũng xác đònh được SCM với một số khái niệm
cơ bản như:
Theo tổ chức Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương (ESCAP), SCM là quá
trình quản trò tổng hợp các hoạt động của nhiều tổ chức trong CCƯ và phản hồi
trở lại các thông tin cần thiết, kòp thời bằng cách sử dụng mạng lưới thông tin và
truyền thông kỹ thuật số.
Theo Hội đồng SCM Hoa Kỳ, SCM là quá trình quản trò và tích hợp logistics và
các quá trình kinh doanh cốt lõi xuyên suốt CCƯ có sự phụ thuộc và ảnh hưởng
lẫn nhau từ nhà cung cấp, sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
Như vậy, SCM là hình thức mở rộng hơn của hoạt động logistics và GNHHXNK.
Cả ba hoạt động này đều phục vụ cho quá trình lưu chuyển, lưu trữ dòng vật
chất, thông tin, tiền tệ xuyên suốt CCƯ. SCM đặc biệt chú trọng vào sự phối hợp
các quá trình kinh doanh và các thành viên CCƯ. Tuy nhiên, cả 3 hoạt động này
có sự khác biệt với hình thức và nội dung kinh doanh được trình bày ở phần tiếp
theo và minh họa thêm ở phụ lục 1.
1.2. Các nội dung kinh doanh của hoạt động GNHHXNK, logistics và SCM:
1.2.1. Các nội dung kinh doanh của hoạt động GNHHXNK:
Các nội dung kinh doanh GNHHXNK gồm các hoạt động phục vụ quá trình lưu
chuyển và lưu trữ dòng vật chất, thông tin và tiền tệ trong XNK hàng hóa như:
- Quá trình lưu chuyển và lưu trữ dòng vật chất gồm: Chuẩn bò hàng hóa để
chuyên chở; Tổ chức chuyên chở hàng hóa; Tổ chức xếp dỡ hàng hóa; Gom
hàng, lựa chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp;
Ký kết hợp đồng vận tải; Vận tải đa phương thức; Lưu kho, bảo quản hàng hóa;
Đóng gói bao bì, phân loại và tái chế hàng hóa; Thu xếp chuyển tải hàng hóa;
Nhận hàng từ nhà chuyên chở và giao cho người nhận hàng;…

Nguồn lực
tự nhiên
Nguồn
nhân lực
Nguồn Tài
chính
Nguồn
Thông tin
Thành phẩmBán thành
phẩm
Nguyên
vật liệu
Các hoạt động Logistics
. Dòch vụ khách hàng - Dự báo cầu - Quản lý tồn kho - Truyền thông
Logistics - Xử lý nguyên liệu - Tiến hành đơn hàng - Đóng gói - Hỗ
trợ dòch vụ và linh kiện - Chọn vò trí nhà máy và phân xưởng - Thu
mua - Logistics đảo - Vận chuyển - Lưu trữ và quản lý kho
Triển khai Kiểm soát
Lập kế hoạch
KHÁCH
HÀNG
NHÀ
CUNG
CẤP

6
triển khai và kiểm soát tối ưu nhất từ hình thức nguyên liệu đến bán thành phẩm
và thành phẩm phù hợp nhất cho KH.
Các giá trò đầu ra của hệ thống logistics chính là Lợi thế cạnh tranh của DN;
Hiệu quả về thời gian và đòa điểm; Khả năng di chuyển hiệu quả đến KH và đặc

xử lý đơn hàng như: Nhập liệu hay soạn thảo đơn hàng; Lập kế hoạch xử lý đơn
hàng; Chuẩn bò giao hàng; Lập hóa đơn; Cập nhật thông tin, tình trạng của đơn
hàng; Sửa các sản phẩm lỗi của đơn hàng; Đối chiếu công nợ,… để đảm bảo tốc
độ, sự chính xác, tiết kiệm thời gian, chi phí, đáp ứng nhu cầu của KH.
(7) Đóng gói: ở khía cạnh logistics, đóng gói là các hoạt động nhằm tối ưu hóa
việc bảo vệ hàng hóa, tạo sự dễ dàng, hợp lý trong quá trình lưu trữ hay vận
chuyển với chi phí tối ưu, cụ thể hơn là việc thiết kế, lựa chọn, thực hiện các
hình thức, số lượng, chất lượng, thời gian, đòa điểm, nhà cung cấp dòch vụ đóng
gói (hay do DN tự thực hiện) sao cho sản phẩm, hàng hóa được bảo vệ tốt nhất,
tiết kiệm chi phí, thời gian, cung cấp kòp thời những thông tin về hiện trạng hàng
hóa và đáp ứng yêu cầu của KH.
(8) Hỗ trợ dòch vụ và linh kiện: cung cấp các dòch vụ liên quan đến hoạt động
cung cấp, thay thế linh kiện, các dòch vụ bảo hành, bảo trì, hỗ trợ, tư vấn KH,…
với các phương án tối ưu về thời gian, chi phí cho KH và DN, đảm bảo các linh
kiện luôn sẵn có khi hay nơi KH cần nhằm đem lại chất lượng dòch vụ tốt nhất.
(9) Lựa chọn vò trí nhà máy và kho bãi: là các hoạt động xác đònh, phân tích và
lựa chọn vò trí xây dựng nhà máy và kho bãi (của DN hay thuê ngoài) phục vụ
cho quá trình sản xuất, lưu chuyển và lưu trữ vật chất với các phương án tối ưu

8
về vò trí, chi phí, thời gian, phù hợp các yêu cầu của DN trong ngắn hạn, dài hạn,
và các yếu tố bên ngoài DN, thò trường mục tiêu và nhu cầu của KH.
(10) Thu mua: là các hoạt động để đảm bảo nguồn vật tư, dòch vụ đầu vào của
CCƯ, gồm các hoạt động như: mua sắm, vận chuyển, dự trữ, thực hiện các
nghiên cứu về nguyên vật liệu, thò trường nguyên vật liệu, quản trò chất lượng
của nhà cung cấp, quản lý quá trình vận chuyển, quản trò các hoạt động mang
tính đầu tư (tận dụng, hay tái sử dụng các nguyên vật liệu,…),… nhằm đảm bảo
cho quá trình lưu chuyển và lưu trữ dòng vật chất hợp lý, khoa học, đúng lúc,
đúng chỗ, tiết kiệm chi phí cho DN và góp phần tạo ra các sản phẩm tốt cho KH.
(11) Logistics đảo: xử lý các sản phẩm trả về (do bò hư hỏng, quá hạn sử dụng,

thể quản trò tất cả các thành tố này cần phải triển khai hoạt động SCM với các
nội dung kinh doanh cơ bản sau:
(1) Thiết lập cấu trúc mạng lưới CCƯ:
- Xác đònh các thành viên của CCƯ: xác đònh các thành viên chính, thành viên
hỗ trợ để có thể thiết lập cấu trúc mạng lưới CCƯ nhằm phân bổ nguồn lực và
mức độ tập trung vào các thành viên đó.
- Xác đònh kích cỡ cấu trúc của mạng lưới, gồm: Xác đònh cấu trúc theo chiều
ngang của mạng lưới bao gồm bao nhiêu nhóm đối tác trong CCƯ. Xác đònh cấu
trúc theo chiều dọc của mạng lưới bao gồm bao nhiêu đối tác trong một nhóm
đối tác trong CCƯ. Xác đònh vò trí của DN theo chiều ngang của CCƯ (DN có
thể được đònh vò gần nguồn cung cấp hay gần KH cuối cùng).
- Xác đònh các loại liên kết quá trình kinh doanh: xác đònh số lượng, các loại liên
kết quá trình kinh doanh (liên kết quản lý, liên kết giám sát, liên kết không quản

Trích đoạn Lịch sử hình thành GNHHXNK, Logistics và SCM trên thế giới Thực tiễn các hoạt động kinh doanh GNHHXNK, Logistics và SCM Thực tiễn hoạt động GNHHXNK, Logistics, SC Mở Việt Nam Định hướng phát triển hoạt động GNHHXNK, Logistics và SCM tại Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status