Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
Mục lục
Trang
Danh mục bảng biểu………………………… ………………………………….3
Danh mục chữ viết tắt…………………………………….………………………4
Lời nói đầu…………………………………….………………………………… 5
Chương I: Khái quát chung về đối tượng quản lý
1.1. Tổng quan tự nhiên huyện Cẩm Giàng……………………….…………… 5
1.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên…………………………………………………….5
1.1.2. Đặc trưng khí hậu………………………………………… ……………….6
1.2. Sức ép phát triển kinh tế - xã hội của Huyện đến phát sinh CTR…… ……7
1.2.1. Tăng trưởng kinh tế…………………………………………………….……7
1.2.2. Sức ép dân số và vấn đề dân cư…………………………………………….10
1.2.3. Phát triển công nghiệp, xây dựng và năng lượng…………………… ……12
1.2.4. Sự phát triển của nghành giao thông vận tải……………………………….14
1.2.5. Sự phát triển nghành du lịch……………………………………… ………16
Chương II: Cơ sở lý thuyết
2.1. Phân loại nguồn phát sinh CTR………………………………………………18
2.1.1. Một số khái niệm………………………………………………… ……….18
2.1.2. Phân loại nguồn phát sinh CTR…………………………………………….18
2.1.3. Ảnh hưởng của CTR tới môi trường……………………………….………20
2.2. Các phương pháp trực tiếp xác định lượng CTR………………….………….21
2.3. Các phương pháp gián tiếp xác định lượng CTR…………………………….22
2.4. Nguồn thông tin, số liệu – cơ sở tính toán lượng phát sinh CTR…………….23
2.5. Ứng dụng của GIS trong quản lý nguồn thải…………………………………23
Chương III: Kết quả tính toán
3.1. Rác thải dân sinh…………………………………………………………… 28
3.2. Rác thải y tế………………………………………………………………… 30
3.3. Rác thải giáo dục…………………………………………………………… 32
3.4. Rác thải nông nghiệp…………………………………………………………34
Lượng CTR phát sinh nguồn gốc nông nghiệp
Bảng 9 Tổng lượng CTR phát sinh trên toàn huyện
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 3
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
Danh mục chữ viết tắt
CTR Chất thải rắn.
CTRNH Chất thải rắn nguy hại.
CTRKNH Chất thải rắn không nguy hại.
SXSH Sản xuất sạch hơn.
DL Dữ liệu.
CSDL Cơ sở dữ liệu.
TN&MT Tài nguyên và môi trường.
BVMT
Bảo vệ môi trường.
GIS
Geographic Information System – Hệ thống thông tin địa lý.
GDP
Gross Domestic Product – Chỉ số thu nhập bình quân đầu người.
WHO
World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới.
EPA
Environmental Protection Agency – Tổ chức bảo vệ môi trường.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 4
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án chuyên nghành “Đánh giá nguồn phát sinh rác thải Huyện Cẩm
Đàm Quang Th
ọ; Thầy Tạ Đăng Thuần;
Thầy giáo Lê Thành Huy. Nhờ có sự giúp đỡ của cácThầy mà em đã hoàn thành tốt
đồ án được giao. Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, ngày 06 tháng 04 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 5
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
1.1. Tổng quan tự nhiên huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương:
1.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên:
a) Vị trí địa lý:
Huyện Cẩm Giàng có tổng diện tích đất là: 109 km
2.
Gồm có 17 xã và 2 thị trấn: bao gồm thị trấn Lai Cách (huyện lị), thị trấn Cẩm Giàng
Vị trí địa lý huyện Cẩm Giàng rất thuận lợi cho giao thông và phát triển kinh tế:
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh.
- Phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên.
- Phía Nam giáp huyện Bình Giang.
- Phía Đông giáp huyện Nam Sách và thành phố Hải Dương.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 6
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
Bảng 1: Thống kê dân số, diện tích huyện Cẩm Giàng
ST
15 Xã Cẩm Điền 5.7 7279 1277.02
16 Xã Cẩm Phúc 4.5 7511 1669.11
17 Xã Cẩm Đông 8.1 7269 897.407
18 Xã Cẩm Đoài 7.2 6806 945.278
19 Xã Cẩm Định 6.4 7274 1136.56
Nguồn : Niên giám thống kê Tỉnh Hải Dương năm 2009
b) Địa hình:
Cẩm Giàng thuộc tỉnh Hải Dương, nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là tỉnh đồng bằng không có rừng, núi và biển.
Địa hình của tỉnh Cẩm Giàng tương đối bằng phẳng, hướng dốc từ Tây Bắc xuống
Đông Nam, độ dốc 13 cm/km. Độ cao đất đai không đều mà hình thành các dải, các
khu, vùng cao, thấp xen kẽ nhau. Cao độ trung bình từ 2 – 4,2m, chiếm 70%; cao độ
thấp nhất từ 1,2 – 1,6 m chiếm 10% và cao độ cao nhất là 5 – 7 m, chiếm 20%.
1.1.2. Đặc trưng khí hậu:
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 7
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
• Nhiệt độ:
Theo tài liệu khí tượng được theo dõi trong nhiều năm thì nhiệt độ trung bình hàn
g năm của Cẩm Giàng là 23,3
o
C, phân bố khá đồng đều trên địa bàn tỉnh., nhiệt độ cao
nhất là 40,4
o
C (tháng 6 - 1939) và tổng nhiệt độ trung bình năm là 8500 - 8600
o
C.
Giữa hai mùa trong năm, biên độ nhiệt thường là 13
o
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
Kinh tế huyện Cẩm Giàng đang dần có xu thế ngày càng phát triển, bình quân giai
đoạn 2005-2010 là :13,5 %, giá trị nông nghiệp thuỷ sản tăng 3,14 %, công nghiệp -
xây dựng tăng 21 %. Cơ cấu nền kinh tế cũng dần chuyển đổi theo chiều hướng tích
cực : Giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng CN- TTCN và dịch vụ, từ 32,6 %-
46,5 % - 20,9 % (năm 2005) sang 15,4 % - 67 % - 17,6 % (năm 2010). Cơ cấu lao
động trong nông nghiệp chuyển từ 72,7 % năm 2005 sang 51,4 % năm
2010.
Bảng2 : Cơ cấu kinh tế huyện Cẩm Giàng
(Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2009)
b) Định hướng phát triển:
Tốc độ tăng trưởng GDP: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP đạt 11-12.2
%/năm. Trong đó : Nông-lâm-ngư nghiệp chiếm 15 % ; Công nghiệp-xây dựng chiếm
68 % ; Dịch vụ chiếm 17 %.
c) Sức ép kinh tế tới phát sinh CTR :
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 9
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Năm 2005 2007 2008 2010
GDP 100% 100% 100% 100%
Nông nghiệp - Thuỷ sản 32,6% 28.5% 20,2% 15,4%
Công nghiêp – Xây Dựng 46,5% 51,3% 58,9% 67%
Dịch vụ 20,9% 27,7% 29,6% 17,6%
Biểu đồ cơ
cấu kinh tế
huyện Cẩm
Giàng
(năm 2008)
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
- Vấn đề về nơi ở, nơi cư trú: dân số tăng, đòi hỏi diện tích đất dành cho nơi ở tăng,
làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp, tăng diện tích đất trong nghành xây
dựng.
- Vấn đề về nhu cầu việc làm: dân số tăng, nhu cầu lao động tăng lên trong khi
nền kinh tế của huyện nhà chưa phát triển kịp thời cùng mức tăng trưởng dân
số. Vì vậy, giải quyết vấn đề việc làm là vô cùng khó khăn, gây ra tình trạng
thất nghiệp, nghề nghiệp chưa phù hợp với khả năng làm việc và nhu cầu thu
nhập.
- Vấn đề về nhu cầu tiêu dùng các loại sản phẩm: các mặt hàng đồ tiêu dùng dân
dụng, sinh hoạt như: thực phẩm, hóa mỹ phẩm, thuốc y tế… cho đến các loại nhiên
liệu, nguyên liệu về lượng, chủng loại đều sẽ tăng mạnh khi dân số tăng.
- Vấn đề về các loai chất thải ra ngoài môi trường: khi nhu cầu và mức sống của con
người đòi hỏi ngày càng cao và càng gia tăng, điều đó đồng nghĩa với việc các chất
thải loại bỏ ra ngoài môi trường ngày càng nhiều hơn, phức tạp hơn về tính chất.
- Vấn đề về phát sinh CTR: số lượng, chủng loại CTR gia tăng cùng với dân số. Dân
số tăng, lượng CTR sinh hoạt, công nghiệp, y tế…đều gia tăng. Lượng CTRNH
cũng ngày càng nhiều hơn gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, ô nhiễm
nguồn nước mặt, nước ngầm; ô nhiễm môi trường không khí, môi trường đất; làm
nảy sinh các mầm bệnh tật nguy hiểm tới sức khỏe con người cũng như các loài
sinh vật khác.
Theo thống kê của Sở TN & MT tỉnh Hải Dương, hàng năm lượng CTR phát sinh
trung bình tăng 10-12% năm. Đây là một con số không nhỏ, vì vậy ảnh hưởng của nó
tới môi trường về mọi mặt là không hề nhỏ. Câu hỏi và vấn đề cần đặt ra là làm
như thế nào để giảm thiểu ảnh hưởng của CTR phát sinh tới môi trường tới mức
thấp nhất.
1.2.3. Phát triển công nghiệp, xây dựng và năng lượng:
1.2.3.1. Nghành công nghiệp:
thải mà vì các chất thải của doanh nghiệp đã được “chuyển giao” cho các cơ sở tư
nhân, không đủ điều kiện để tái chế tái sử dụng vì phần lớn rác thải của doanh nghiệp
là rác thải có thể tái chế, tái sử dụng. Sau khi các cơ sở tư nhân này “lượm” hết những
gì có thể sử dụng được, có thể bán lấy tiến thì phần còn lại không có khả năng sử dụng
nữa sẽ bị thải như chất thải sinh hoạt của hộ gia đình. Bởi vì phần lớn các cơ sở sản
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 12
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
xuất công nghiệp, kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh chưa thực hiện các biện pháp
BVMT theo quy định.
1.2.3.2. Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
Hiện nay trên địa bàn huyện đã có 12/12 xã quy hoạch xong khu sản xuất tiểu thủ
công nghiệp thương mại dịch vụ tập trung. Các làng nghề truyền thống được quan
tâm; sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển. Toàn huyện hiện có 3 làng nghề
truyền thống là chạm khắc gỗ Đông Giao (Lương Điền), mộc Lê Xá (Cẩm Phúc) và
rượu Phú Lộc (Cẩm Vũ) đang được đầu tư mở rộng sản xuất với mặt hàng đa dạng,
chất lượng được nâng lên, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đã
được công nhận và bảo hộ thương hiệu. Ngoài ra còn có một số nghề phụ, phát triển
quy mô nhỏ, lẻ như giết mổ trâu bò Văn Thai, xay sát gạ
Hệ thống chợ trên địa bàn đang dần được đầu tư nâng cấp. Dịch vụ phát triển
nhanh, mạnh nhất là dịch vụ tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông. Trên địa bàn
huyện có 7 ngân hàng lớn đặt chi nhánh như: Ngân hàng nông nghiệp và PTTN, Ngân
hàng đầu tư, Ngân hàng nhà Đồng bằng Sông Cửu Long, Ngân hàng Ngoại thương,
Ngân hàng Công thương Việt Nam
1.2.3.3. Xây dựng:
Ngành xây dựng phát triển theo nhịp độ phát triển của ngành công nghiệp và dân
số. Dân số tăng nhanh, nhu cầu về nhà ở, tiêu dùng, đi lại…; nhu cầu về việc làm…tất
cả là nguyên nhân để nghành xây dựng phát triển một cách tốc độ trong những năm
gần đây.
gia súc gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản tập trung”; “Quy hoạch nông thôn mới, đầu tư
xây dựng công trình phúc lợi thiết yếu ở cơ sở” đạt kết quả khá cao.
Về trồng trọt, sự chuyển dịch trong sản xuất nông nghiệp thời gian qua theo
hướng phát triển sản xuất hàng hóa: diện tích gieo trồng các cây ngắn ngày như cây
công nghiệp, rau đậu thực phẩm và cây hàng hóa khác (hoa, cây cảnh, dược liệu,…),
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 14
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
diện tích cây ăn quả lâu năm, quy mô đàn gia súc-gia cầm, thủy sản đã có sự tăng
trưởng đáng kể.
Toàn huyện đã tích cực đẩy mạnh việc ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật,
đưa các giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, quy hoạch vùng sản
xuất lúa lai, lúa chất lượng gạo cao đi đôi với việc bố trí mùa vụ hợp lý, phòng trừ sâu
bệnh kịp thời. Các khâu trong sản xuất nông nghiệp đã được cơ giới hoá đạt 78,5%.
Nhờ đó, năng suất lúa bình quân đạt 127,2 tạ/năm, Cẩm Giàng là huyện nhiều năm
liền đứng trong tốp đầu của tỉnh về năng suất lúa; sản lượng lương thực bình quân đầu
người đạt 453kg/năm; giá trị sản xuất trên một ha đất nông nghiệp bình quân đạt 74,9
triệu đồng, trong đó gần 20,6% diện tích đất nông nghiệp đạt giá trị sản xuất trên 100
triệu đồng/ha, điển hình như các xã: Cẩm Văn, Đức Chính, Cẩm Đoài, Tân Trường,
Cẩm Hưng.
Nhiều mô hình sản xuất hiệu quả như lúa-cá, lúa-cá-vườn quả, hoa-cây cảnh, chăn
nuôi thủy sản-đặc sản,… đã có xu hướng phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu. Toàn
huyện có nhiều trang trại đạt tiêu chí chung của Bộ Nông nghiệp và Tổng cục Thống
kê quy định. Đến nay Cẩm Giàng đã cơ bản hình thành một số vùng sản xuất theo
hướng hàng hóa tập trung; khối lượng nông sản phẩm ngày càng tăng về số lượng,
chất lượng và giá trị, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM (TẤN) SẢN LƯỢNG CÁC LOẠI NÔNG SẢN (TẤN)
Về chăn nuôi, thuỷ sản, giá trị sản xuất tăng bình quân 7,8%/năm, nhân rộng
mô hình chăn nuôi tập trung quy mô lớn theo phương thức công nghiệp, bán công
loại chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
• Chất thải nguy hại: Là chất có chứa các chất hoặc hợp chất mang một trong các
đặc tính nguy hại trực tiếp ( dex cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và
các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với chất khác gây nguy hại tới môi
trường và sức khỏe con người.
2.1.2. Phân loại nguồn phát sinh CTR:
Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu bao gồm:
- Từ các khu dân cư (CTR sinh hoạt).
- Từ các trung tâm thương mại.
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng.
- Từ các hoạt động công nghiệp.
- Từ các hoạt động nông nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 17
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
- Từ các hoạt động xây dựng.
- Từ các dịch vụ, sân bay…
Ta có thể phân loại nguồn phát sinh CTR thành các loại như sau:
a) Theo vị trí vận hành: CTR trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,
b) Theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo các thành phần vô cơ,
hữu cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại,
c) Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR được phân thành các loại:
• Chất thải rắn sinh hoạt:
Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành
chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ, thương
mại.
CTR sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất,
đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre,
gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả…Theo phương diện
- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng.
- Các loại vật liệu như kim loại, chất dẻo…
- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên
nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
• Chất thải nông nghiệp:
Là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, ví dụ như
trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các
lò giết mổ…Hiện tại việc quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về
trách nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa phương.
d) Theo mức độ nguy hại: CTR được phân thành các loại:
- Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải
sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải
nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ.
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và
nông nghiệp
- Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chưacs các chất hoặc hợp chất có một trong
các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới
môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu
thuật
Các loại kim tiêm, ống tiêm;
Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
Chất thải sinh hoạt từ bệnh nhân;
Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: Chì, thủy ngân,
Cadimi, Asen, Xianua,
Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại cao,
tác động xấu đến sức khỏe.
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học,
c. Ảnh hưởng tới môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai
điều kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm
trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO
2
, CH
4
,
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khản năng tự làm sạch của môi
trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm.
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ
trở nên quá tảu và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất
độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm
tầng nước này.
Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su, nếu không có giải pháp xử lý thích
hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất.
d. Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khi đô thị, nếu không được thu gom, xử lý đúng cách
sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm
mất mỹ quan đô thị.
Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người
hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác chết súc vật, tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi,
chuột, sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch. Một số vi
khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người
như: Bệnh sốt rét, bẹnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy
hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 20
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
xuất, sản lượng… Ta có thể xác định được lượng thải phát sinh.
- Mỗi loại hình sản xuất sẽ có các định mức phát thải khác nhau; loại chất thải, lượng
và tính chất của nó cũng có những đặc thù khác nhau. Đây chính là căn cứ để đánh giá
mối liên hệ giữa quá trình sản xuấ và phát thải, nghĩa là thể hiện khả năng phát thải
của từng loại hình sản xuất.
- Hệ số phát thải được quy định theo từng mức, từng nhóm khác nhau dựa vào nguồn
gốc phát sinh, mức độ nguy hại… của chất thải.
- Nguồn:
• Của WHO hoặc của các tổ chức quốc tế khác (EU, EPA).
• Của các nước phát triển
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 21
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
• Tham khảo hệ số phát thải đã sử dụng trong các báo cáo ĐTM đã được thẩm
định, báo cáo định kỳ, cam kết bảo vệ môi trường…
Các hệ số này được xác định trên cơ sở các kết quả đo đạc của các quá trình thực
nghiệm cụ thể. Do vậy khi sử dụng cần lựa chọn hệ số tương ứng cho các cơ sở có
quy mô, loại hình sản xuất thích hợp.
2.3.2. Cân bằng vật chất (cân bằng khối lượng, thể tích đơn giản):
- Dựa vào tính toán cân bằng vật chất của quá trình tiêu thụ nhiên liệu, nguyên liệu;
lượng sản phẩm đầu ra để xác định lượng chất thải ra.
- Phát thải có thể được tính như sự chênh lệch về lượng giữa đầu vào và đầu ra của
từng sản phẩm được liệt kê.
2.3.3. Phân tích công nghệ, tính toán kỹ thuật (cân bằng vật chất chi tiết):
- Phương pháp này sử dụng các nguyên lý, tính chất vật lý/ hóa học của quá trình
công nghệ.
- Mô hình lý thuyết cho các quy trình cụ thể cũng có thể được sử dụng, mặc dù chúng
có thể phức tạp
- Yêu cầu nắm bắt rõ ràng:
Nguồn phát sinh Nông thôn Thành thị
Hệ số phát thải
( kg/người/ngày đêm)
0.5 1
Trong đó:
Hữu cơ Vô cơ Nhiệt trị
51.1% 48.9% 10.467(kJ/kg)
5.2% 4.2% 2.5% 1.8% 35.9%
- Y tế:
Thành phần
Hệ số phát
thải(kg/người/năm)
Chất thải hữu cơ 1400
Chất thải lây nhiễm 600
CTR không nguy hại
Các chất
hữu cơ
Vỏ hộp kim
loại Giấy các loại, catton Đất cát sành sứ, chất rắn
52.9% 2.9% 0.8% 20.9%
CTR nguy hại
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 23
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
Chai nhựa
PVC,PE,PP Bông băng
chai lọ thủy
tinh, xilanh
Kim tiêm,
SVTH: Nguyễn Thị Phương Trang: 24
GVHD: TS. Đàm Quang Thọ
Nguồn dữ liệu Nhập dữ
liệu
Xử lý dữ
liệu
Dữ liệu
không
gian đã
xử lý
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Chuyên Nghành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
b) Các thành phần của GIS:
Tùy theo quan điểm và cách tiếp cận, người ta đưa ra các mô hình khác nhau về
thành phần cơ bản của một hệ GIS. Thông thường, GIS gồm 3 thành phần: phần cứng,
phần mềm và dữ liệu.
• Phần cứng: gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi để nhập, xuất dữ liệu.
• Phần mềm: là phần chương trình để hệ hoạt động, gồm nhiều phần mềm khác
nhau như: MapInfo, SPANS…được sử dụng để nhập dữ liệu, xử lý, và phân tích dữ
liệu, xuất dữ liệu.
• Dữ liệu: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
2.5.2. GIS trong quản lý nguồn thải:
a) Thuận lợi của việc sử dụng GIS trong quản lý CTR:
Khi sử dụng GIS trong quản lý nguồn thải CTR, lợi ích mà GIS mang lại là rất
to lớn:
- Quản lý khối lượng lớn dữ liệu không gian về nguồn thải CTR (vị trí địa lý, kinh
độ, vĩ độ…).
- Quản lý khối lượng lớn dữ liệu phi không gian gian về nguồn thải CTR (lượng,
loại CTR…).
- Đánh giá, tích hợp một số lượng lớn thông tin chung về nguồn thải CTR.