câu hỏi ôn tập và đáp án môn quản trị học - Pdf 24

MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Hoành
Lớp: DH09H2
Câu 1 : Phân tích các yếu tố vi mô?
a) Khách hàng:
Khách hàng là người quyết định đầu ra, nuôi sống doanh nghiệp.
- Khả năng mua (sức mua) là cơ sở thông tin để ra quyết định trong
- Nhu cầu, thị hiếu của khách. ⇒ hoạch định chiến lược , chính sách, mục tiêu
- Sự tín nhiệm của khách hàng và tổ chức phục vụ
b) Người cung ứng:
- Cung cấp tài chính, lao động, hàng hoá, nguyên vật liệu, thông tin: quyết định
yếu tố:
+ Số lượng nhà cung ứng
+ Chất lượng
+ Giá cả
⇒ Quyết định tính thường xuyên, đều đặn của kinh doanh, chất lượng, giá cả, khả
năng cạnh tranh của sản phẩm. ⇒ Là cơ sở ra các quyết định quản trị.
c) Đối thủ cạnh tranh:
- Đối thủ trực tiếp, gián tiếp.
1
- Đối thủ chủ yếu, thứ yếu.
- Đối thủ trước mắt, tiềm ẩn.
⇒ Hoạch định chính sách chiến lược và đối sách để tồn tại và tăng tính cạnh tranh.
d) Các cơ quan hữu quan:
- Giới tài chính (nguồn cung cấp vốn)
- Cơ quan thông tin đại chúng.
- Các cơ quan Nhà nước hữu quan (thuế, quản lý thị trường, công an, UBND,…)
- Tổ chức xã hội (hội bảo vệ người tiêu dùng, tổ chức bảo vệ môi trường, quần
chúng trong xã hội…)
Câu 2: Trình bày các kỹ năng cần thiết nhà quản trị phải có?
1. Kỹ năng kỹ thuật ( hay kỹ năng chuyên môn )

Câu 3: Hãy làm rõ các đặc tính trong trường phái quản trị hành chính của
Max-weber?
Quản trị kiểu thư lại là một hệ thống dựa trên những nguyên tắc, hệ thống thứ bậc,
sự phân công lao động rõ ràng và những quy trình hoạt động của doanh nghiệp. Lý
thuyết quản trị kiểu thư lại đưa ra một quy trình về cách thức điều hành một
tổ chức. Quy trình này có 7 đặc điểm, bao gồm:
- Hệ thống các nguyên tắc chính thức,đảm bảo tính khách quan, phân công lao động cơ cấu
hệ thống cấp bậc của tổ chức, cơ cấu quyền lực chi tiết , sự cam kết làm việc lâu dài, tính hợp
lý.
3
Những lợi ích của lý thuyết quản trị theo kiểu thư lại:
- Tính hiệu quả và tính ổn định của tổ chức,.
- Công việc của nhân viên trở nên đơn giản hơn
Những hạn chế:
- Nguyên tắc cứng nhắc và quan liêu.
- Tìm cách mở rộng và bảo vệ quyền lực.
- Tốc độ ra quyết định chậm.
- Không tương hợp với sự thay đổi công nghệ.
- Không tương hợp với những giá trị nghề nghiệp.Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận
này vẫn được áp dụng rộng rãi và đạt hiệu quả cao ở những tổ chức thoả mãn những
điều kiện sau:
- Những tổ chức có khối lượng thông tin chuyên ngành lớn và đã tìm được biện pháp xửlý hữu
hiệu.
- Nhu cầu của khách hàng có tốc độ thay đổi chậm.
- Công nghệ ổn định và có tốc độ thay đổi chậm.
- Quy mô hoạt động của tổ chức lớn, đủ điều kiện cho phép tiêu chuẩn hoá dịch vụ
hay sản phẩm
Thực chất những đặc tính về chủ nghĩa quan liêu của Weber là:
+ Phân công lao động với thẩm quyền và trách nhiệm được quy định rõ
+ Các chức vụ được thiết lập theo hệ thống chỉ huy, mồi chức vụ nằm dưới

về lòng tự trọng được duy trì, vững chắc, ở mức độ cao, và cần có sự tôn trọng từ
người khác nữa. Khi những nhu cầu này được thỏa mãn, con người cảm thấy tự tin
chính mình và cảm thấy mình có giá trị như là một con người trên thế giới. Nếu
không được như thế, khi những nhu cầu này mất đi, con người cảm thấy kém cỏi,
yếu đuối, bất lực và vô giá trị.
5. Nhu cầu tự hoàn thiện
Khi tất cả các nhu cầu nói trên được thỏa mãn, thì nhu cầu muốn hiện thực
hóa, tự chứng tỏ bản thân xuất hiện. Maslow mô tả việc tự chứng tỏ bản thân như
là nhu cầu vốn dĩ của con người và họ có khả làm được điều đó, có nghĩa họ được
"sinh ra là để thể hiện chính mình." Maslow nói, "Một nhạc sĩ phải sáng tác âm
nhạc, một nghệ sĩ phải biết vẽ, và một nhà thơ phải làm thơ." Các nhu cầu này làm
cho con cảm thấy luôn trăn trở làm sao cho mình thể hiện được chính mình. Con
6
người có nhu cầu tự hiện thực bản thân mình – nghĩa là làm sao cho những khả
năng của mình phát triển và đạt được nhiều kết quả.
Câu 5: Vẽ mô hình thông tin trong quản trị và giải thích đặc điểm, nguyên tắc
thông tin?
A, Giải thích đặc điểm, nguyên tắc thông tin:
_ Thông tin là những tin tức cho nên nó không thể sản xuất để dùng dần được:
thông tin trong cuộc sống hằng ngày chỉ mang tính chất nhất thời và chỉ đúng tại 1
thời điểm nhất định, thông tin sẽ bi mất đi nhiều hay ít tính đúng đắn và thực tế
theo thời gian. Có thể tại 1 thời điểm 1 số lượng thông tin mang tính chất đúng
7
Sơ đồ 4.1 Mô hình thông tin trong quản trị học
ĐỐI TƯỢNG QUẢN TRỊ
NHÀ QUẢN TRỊ
Nhiều
nhưng sau 1 thời gian, tính đúng đắn đó của thông tin bị mất dần và co thể sai lệch
hoàn toàn so với thời điểm khác trong tương lai.
_ Thông tin phải thu thập và sử lí mới có giá trị: mọi thông tin đều được thu thập

Câu 6: Quy trình hoạch định?
Tt
Bước 1:Tìm hiểu và nhận thức vấn đề là điểm bắt dầu của hoạch định
Trong bất kỳ tổ chức nào cũng luôn có vấn đề, vấn đề có thể thuộc về hiện
tại hoặc tương lai, khi xem xét chúng , đòi hỏi phải có cách nhìn toàn diện, chính
xác. Sớm dự đoán, phát hiện, nhận thức được cơ hội lớn và quan trọng với tổ chức
hay với doanh nghiệp mình
10
Đánh giá và so sánh các phương án(5)
Tìm hiểu và nhận thức
vấn đề(1)
Hình 6.1: Các bước của quy trinh hoạch định
Lập ngân quỹ và các chi phí thực hiện(8)
Xem xét những tiền đề
và cơ sở khách quan(3)
Thiết lập các mục
tiêu(2)
Xác định các phương án
có khả năng thực hiện(4)
Lập kế hoạch hỗ trợ(7)
Lựa chọn phương án tối ưu(6)
Bước 2:Thiết lập các mục tiêu
Bước này đòi hỏi phải xác định được mục tiêu với các kết quả cụ thể cần đạt
được tại từng thời điểm nhất định .Từ đó cần xác định các công việc cần làm; khi
nào sẽ bắt đầu thực hiện và trong lúc nào sẽ hoàn thành, nơi nào cần chú trọng và
ưu tiên.
Bước 3: Xem xét những tiền đề và cơ sở khách quan
Đó là các dự báo, điều kiện khách quan về môi trường và chính sách cơ bản
có thể áp dụng, các kế hoạch thực hiện của công ty …Điều quan trọng đối với nhà
quản trị là đánh giá chính xác và dự đoán được những biến động cùng sự phát triển

đây:
a) Dựa vào kinh nghiệm;
b) Phương pháp thực nghiệm;
c) Phương pháp nghiên cứu và phân tích;
d) Dựa vào các phương pháp mô hình hóa …Vv
Bước 7: Lập kế hoạch hỗ trợ
Trên thưc tế phần lớn các kế hoạch chính đều cần các kế hoạch phụ (bổ
sung) để đảm bảo kế hoạch được thực hiện tốt.
Bước 8:Lập ngân quỹ , các chi phí thực hiện
Sau khi kế hoạch đã được xây dựng xong, đòi hỏi các mục tiêu , các thông
số cần phải được lương hóa như: tổng hợp thu nhập; lợi nhuận ….các khoản mục
12
này sẽ là các mục tiêu chuẩn quan trọng để tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả
kinh tế cùng chất lượng các kế hoạch đã xây dựng.
Câu 7: Thuyết X: Quản trị viên chuyên quyền?
Thuyết X được Douglas Mc Gregor đưa ra vào những năm 1960, đó là kết
quả của việc tổng hợp các lý thuyết quản trị nhân lực được áp dụng trong các
doanh nghiệp ở phương Tây lúc bấy giờ. Thuyết X đưa ra giả thiết có thiên hướng
tiêu cực về con người:
- Công việc không có gì thích thú đối với phần lớn mọi người.
- Hầu hết mọi người không có khát vọng, ít mong muốn trách nhiệm và thích được
chỉ bảo.
- Hầu hết mọi người ít có khả năng sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề tổ
chức.
- Động cơ thúc đẩy chỉ phát sinh ở cấp sinh lý và an toàn.
- Hầu hết mọi người phải được kiểm soát chặt chẽ và thường bị buộc phải đạt được
những mục tiêu của tổ chức.
Từ những giả thiết về bản tính con người nói trên, Thuyết X cũng cung cấp
phương pháp lý luận truyền thống là: “Quản lý nghiêm khắc” dựa vào sự trừng
phạt; “Quản lý ôn hòa” dựa vào sự khen thưởng; “Quản lý nghiêm khắc và công

ủy nhiệm để đạt được các mục tiêu;
3. Người ta sẽ trở nên tận tụy gắn bó với các mục tiêu của tổ chức, nếu họ được khen
thưởng kịp thời và đúng lúc;
4. Một con người bình thường có thể học cả cách chấp nhận và tự nhận trách nhiệm;
14
5. Trong dân chúng nói chung, có rất nhiều người có trí tưởng tượng phong phú, khéo
léo và sáng tạo.
Thuyết “Y” là một khoa học quản trị thông qua tự giác và tự chủ.
Thông qua sự thích ứng có lựa chọn đối với bản thân của con người, nhà
quản trị phải sáng tạo ra những điều kiện phù hợp để cho các thành viên trong tổ
chức có thể đạt được mục tiêu của mình một cách tốt nhất bằng tất cả cố gắng.
Quan điểm này khiến ta đi đến một số kết luận quan trọng đối với công tác quản
trị:
1. Cá nhân là mối quan tâm nhất của con người.
2. Cá nhân sẽ cố gắng thỏa mãn những nhu cầu căn bản của bản tính nếu cái lợi lớn
hơn.
3. Cá nhân có thể chịu được sự lãnh đạo.
4. Cá nhân muốn sống và làm việc trong một khung cảnh, xã hội.
5. Cá nhân góp phần tạo lập những cơ chế để phục vụ những nhu cầu chung của tập
thể.
6. Không có con người trung bình.
7. Cá nhân nỗ lực cao nhất khi được trọng dụng.
Câu 9: Thuyết 2 nhân tố của HerBeng
Cơ sở hình thành:
Herzberg đã tiến hành phỏng vấn 203 kỹ sư và nhân viên kế toán tại Mỹ. Kết
quả của cuộc khảo sát này đã tạo ra sự ngạc nhiên lớn vì nó đã làm đảo lộn nhân
thức thông thường.
Nội dung:
Chúng ta thường cho rằng đối ngược với thỏa mãn là bất mãn và ngược lại.
Nhưng Herzberg lại cho rằng đối nghịch với bất mãn không phải là thỏa mãn mà là

công việc.
Khi thực hiện đúng thì sẽ không có sự
16
mãn và hưng phấn trong quá trình làm
việc (hăng hái hơn, trách nhiệm hơn).
Khi thực hiện sai thì sẽ tạo ra sự không
thỏa mãn nhưng cũng không có sự bất
mãn ( vẫn giữ được mức bình thường)
bất mãn nhưng không tạo ra sự hưng
phấn hơn.
Khi thực hiện sai thì sẽ tạo ra sự bất
mãn, ảnh hưởng tiêu cực ( chán nản, thờ
ơ …)
I. Kết luận:
1. Nhóm yếu tố làm thỏa mãn người lao động khác với nhóm yếu tố gây nên sự bất
mãn của họ. Vì thế, xóa bỏ sự bất mãn không có nghĩa là mang đến sự thỏa mãn
cho họ.
2. Để động viên nhân viên, nhà quản lý phải đồng thời:
Thực hiện các yếu tố duy trì để không gây ra sự bất mãn.
Thực hiện các yếu tố động viên để tạo ra sự thỏa mãn.
Câu 1 : Phân tích các yếu tố vĩ mô?
Câu 2 : Trình bày các kỹ năng cần thiết mà nhà quản trị phải có?
Câu 3: Hãy làm rõ các đặc tính trong trường phái quản trị hành chính của Max –
Weber?
Câu 4 : Vẽ và giải thích tháp nhu cầu của Abralam Maslow ( 1908 – 1970 )?
Câu 5 : Vẽ mô hình thông tin trong quản trị và giải thích đặc điểm, nguyên tắc
thông tin?
Câu 6 : Quy trình hoạch định?
Câu 7 : Thuyết X. Quản trị viên chuyên quyền?
Câu 8: Thuyết Y. Quản trị viên mềm dẻo?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status