Thiết kế mơn học Tài Chính Doanh Nghiệp GVHD: Lê Văn Hiền
Mục Lục:
Lời nói đầu..............................................................................................................................3
Chương 1: Cơ sở lý luận chung: ......................................................................................4
1.1/ Khái quát một số vấn đề về lãi suất:........................................................................4
1.1.1/ Đònh nghóa lãi suất:.....................................................................................4
1.1.2/ Vai trò của lãi suất:....................................................................................5
1.1.3/ Phân loại lãi suất:.......................................................................................5
1.1.3.1/ Theo nguồn sử dụng.....................................................................5
1.1.3.2/ Theo giá trò thực...........................................................................5
1.1.3.3/ Theo phương pháp tính lãi...........................................................6
1.1.3.4/ Theo loại tiền...............................................................................6
1.1.3.5/ Theo độ dài thời gian...................................................................6
1.1.4/ Quá trình điều hành cơ chế lãi suất trước 1988 và từ 1988 đến 2006 của
Việt Nam:.............................................................................................................7
1.1.4.1/ Trước 1988 ..................................................................................7
1.1.4.2/ Từ 1988 đến 2006........................................................................7
1.2/ Giới thiệu về ngành Vận tải biển:.............................................................................8
1.2.1/ Sự ra đời của ngành Vận tải biển:..............................................................8
1.2.2/ Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Vận tải biển:..............................................9
1.2.3/ Tác động của Vận tải biển với buôn bán quốc tế:......................................9
1.2.4/ Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển:.........................................9
Chương 2: Tình hình lãi suất tiền tệ ở Việt Nam những năm gần đây (2007-2009):.......9
2.1/ Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất:.........................................................................9
2.1.1/ Mức cung cầu tiền tệ:.................................................................................9
2.1.2/ Lạm phát:.................................................................................................10
2.1.3/ Sự ổn đònh của nên kinh tế:......................................................................11
2.1.4/ Các chính sách của nhà nước:...................................................................11
2.1.4.1/ Chính sách tài chính:..................................................................11
2.1.4.2/ Chính sách tiền tệ:.....................................................................12
2.1.4.3/ Chính sách thu nhập:..................................................................12
2
Thiết kế môn học Tài Chính Doanh Nghiệp GVHD: Lê Văn Hiền
LỜI NÓI ĐẦU
Tháng 11 năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO, kin tế thị trường ngày càng phát
triển .Cạnh tranh là bản chất vốn có của nền kinh tế thị trường và ngày càng khốc liệt. Nền
kinh tế Việt Nam ngày càng hòa nhập nền kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp vận tải biển
việt Nam đứng trước nhiều cơ hội song cũng không ít những thử thách . với những biến
động của thị trường Đặc biệt là biến động lãi suất ,doanh nghiệp cần nắm rõ quy luật cũng
như bản chất để có thể tồn tại và phát triển bền vững ,phát huy nội lực ,biết tận dụng những
cơ hội và tiềm năng sẵn có để có những bước đi đúng đắn .
Trên cơ sở tiếp thu kế thừa những kiến thức đã học về thị trường tài chính . và để
làm sang tỏ những vấn đề cũng như tìm ra những lối đi đúng đắn cho doanh nghiệp vận tải
biển . Nhóm nghiên cứu về tình hình biến động lãi suất tại Việt Nam thu thập cũng như
phân tích tình hình biến động lãi suất tai việt nam va xem xét những ảnh hưởng đến hoạt
dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải biển đồng thời cũng đưa ra nhữn g
nhận xét cũng như những giải pháp cho bài toán tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vận
tải biển trong giai đoạn hiện nay
Tình hình Biến động lãi suất là một lĩnh vực rất phức tạp và khó khăn ,nên dù cố
gắng hết sức song chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và thiếu sót . Do đó chúng em
mong nhận được những nhận xét quý báu của thầy hướng dẫn bộ môn nhằm củng cố kiến
thức phục vụ cho mục đích học tập.
Nhóm 11 lớp KT07A Trang
3
Thiết kế môn học Tài Chính Doanh Nghiệp GVHD: Lê Văn Hiền
Chương 1: Cơ sở lý luận chung:
1.1/ Khái quát một số vấn đề về lãi suất:
Thị trường tài chính thường phân biệt 3 loại lãi suất:
(i) lãi suất chính sách, là lãi suất mà các Ngân hàng Trung ương có thể kiểm soát
được trực tiếp, ví dụ như lãi suất cơ bản của Việt Nam;
hành kinh tế của chính phủ. Bằng việc điều chỉnh lãi suất, chính phủ có thể tác động tới
các chỉ tiêu về lạm phát, thất nghiệp, họat động đầu tư hay mức tiêu dùng của người dân.
Nền kinh tế mở, chính sách lãi suất còn được sử dụng như là một công cụ góp phần
điều tiết đối với các luồng vốn đi vào hay đi ra đối với một ước, tác động đến tỷ giá và
điều tiết sự ổn định của tỷ giá. Điều này không những tác động trực tiếp đến đầu tư phát
triển kinh tế mà còn tác động đến cán cân thanh toán và các quan hệ thương mại quốc tế
của nước đó đối với nước ngoài
1.1.3. Phân loại lãi suất:
1.1.3.1. Phân loại theo nguồn sử dụng:
Lãi suất huy động: là loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi phải trả cho các hình thức nhận
tiền gửi của khách hang
Lãi suất cho vay: là loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi mà ngừơi đi vay phải trả cho
người cho vay
1.1.3.2. Phân loại theo giá trị thực:
Lãi suất danh nghĩa: là loại lãi suất được xác định cho mỗi kỳ hạn gửi hoặc vay, thể
hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước.
Lãi suất thực: là loại lãi suất xác định giá trị thực của các khoản lãi được trả hoặc
thu được
Công thức: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát
Sự phân biệt giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực có ý nghĩa rất quan trọng. Đối
với người có tiền, nhờ đoán biết được lãi suất thực mà họ quyết định được nên gửi tiền vào
ngân hàng hay mang đi kinh doanh trực tiếp. Đối với người cần vốn, nếu dự đoán được
tương lai có lạm phát và trong suốt khoảng thời gian đó lãi suất cho vay không đổi hoặc có
tăng nhưng tốc độ tăng không bằng toấ độ tăng lạm phát thì họ có thể yên tâm vay đẩ kinh
doanh mà không sợ lỗ vì trượt giá khi trả nợ
1.1.3.3. Phân loại theo phương pháp tính lãi:
Lãi suất đơn: là tỷ lệ theo năm tháng ngày của số tiền lãi so với số tiền vay ban đầu
không gộp lãi vào tiền vay ba đầu để tính lãi thời hạn kế tiếp.
Nhóm 11 lớp KT07A Trang
5
lãi suất danh nghĩa.
1.1.4.2/ Lãi suất thời kỳ nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền
kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của
Nhà nước (từ năm 1988 đến 2006):
Nhóm 11 lớp KT07A Trang
6
Thiết kế môn học Tài Chính Doanh Nghiệp GVHD: Lê Văn Hiền
Bước ngoặt trong tiến trình đổi mới, cải cách nền kinh tế VN trong lĩnh vực ngân
hàng bắt đầu bằng Nghị định 53/HĐBT ngày 26.3.1988 của Hội đồng bộ trưởng (nay là
Thủ tướng Chính phủ). Nội dung cơ bản của Nghị định 53/HĐBT đó là “Đã hình thành
việc phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng
chuyên doanh, làm tiền đề cho hai pháp lệnh về: Ngân hàng Nhà nước và pháp lệnh về
ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ngày 23.5.1989 của Hội đồng nhà
nước. Hai pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 1.10.1990 với nội dung chủ yếu: Xóa hẳn mô
hình ngân hàng một cấp và xây dựng mô hình ngân hàng hai cấp phù hợp với mô hình của
ngân hàng các nước có nền kinh tế thị trường phát triển. Trong đó Ngân hàng Nhà nước
VN thực hiện chức năng ngân hàng của các ngân hàng, quản lý hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế, còn ngân hàng thương
mại, các tổ chức tín dụng, thực hiện chức năng kinh doanh trực tiếp về lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng và ngân hàng trong nền kinh tế. Từ Pháp lệnh ngân hàng có hiệu lực 1.10.1990, đến
ngày 1.10.1998 Luật ngân hàng nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng ra đời và có hiệu
lực cho đến nay đã tạo ra hành lang pháp lý quan trọng cho hoạt động kinh doanh của hệ
thống ngân hàng trong nền kinh tế.
Nhìn lại diễn biến của chính sách lãi suất qua từng thời kỳ, cho chúng ta thấy
những bước phát triển của mỗi thời kỳ tương xứng với sự phát triển của nền kinh tế. Quá
trình tự do hóa lãi suất của Việt Nam được thể hiện tổng quát như sau:
a. Cơ chế thực thi chính sách lãi suất cố định (1989-5.1992):
Đây là cơ chế lãi suất đã có từ trước nhưng có sự thay đổi căn bản, theo nguyên tắc
của việc xác định lãi suất là: Bảo toàn được vốn và có lãi, được áp dụng ở các doanh
nghiệp của các thành phần kinh tế. Cơ chế lãi suất này được điều chỉnh theo biến động của
Nhà nước VN đã quyết tâm đổi mới chính sách lãi suất theo hướng tự do hóa và từng bước
gắn lãi suất trong nước vào thị trường khu vực và thế giới.
e. Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6.2002 – 2006):
Trong thực tế, cơ chế lãi suất này được Ngân hàng Nhà nước chuyển đổi từng bước
bắt đầu từ tháng 5.2001 áp dụng cho hình thức vay bằng ngoại tệ, tiếp theo 5.2002 là áp
dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng trong nước. Nhìn một cách tổng
quát thì quá trình thực thi cơ chế tự do hóa lãi suất ở VN bước đầu đã có kết quả nhất
định.
Trong năm 2008, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã tăng lãi suất cơ bản 3 lần và
tới thời điểm tháng 6/2008, mức lãi suất đang là 14%, mức cao nhất ở Châu Á, từ mức
12% trước đó. NHNN cũng giảm giá đồng VND 2% trong tháng này nhằm giải tỏa áp lực
đối với đồng tiền trong nước.
1.2/ Giới thiệu ngành Vận Tải Biển:
1.2.1/ Sự ra đời của Vận Tải Biển:
Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác. Ngay từ
thế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyến đường giao
thông để giao lưu các vùng các miền, các quốc gia với nhau trên thế giới. Cho đến nay vận
tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải
quốc tế.
1.2.2/ Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển .
* Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong
buôn bán quốc tế.
* Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự
nhiên.
* Năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải đường biển rất lớn không bị hạn
chế bởi các điều kiện như phương tiện của các phương thức vận tải khác.
* Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện thời tiết.
* Tốc độ của tàu biển còn thấp, thời gian hành trình bị kéo dài.
* Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp cho nên phù hợp với
những loại hàng hoá có khối lượng lớn, cự ly xa và không yêu cầu thời gian giao hàng
cung tiền tệ là điều cần thiết để tiền có giá trị. Sự thay đổi cung cầu tiền tệ sẽ ảnh hưởng
đến lãi suất.
Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ: khi ngân hàng trung ương
muốn kiềm chế lạm phát, sẽ thực hiện một chính sách thắt chặt tiền tệ thông qua công cụ
của nó (thay đổi tăng mức dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chíết khấu, giảm hạn mức tín
dụng). Mức cung tiền tệ sẽ giảm đi, đường S dịch chuyển sang trái thành S’, lãi suất
tăng. Lãi suất tăng từ mức i lên mức iA.
Lãi suất tăng, mức đầu tư sẽ giảm, mức cầu tiền tệ giảm, các nhà doanh nghiệp và
các gia đình cắt giảm lượng tiền mặt và tài khoản séc của họ, đường D dịch chuyển về
bên trái tạo thành D’. Giao điểm giữa D’ và S’ là A’ với mức lãi suất cân bằng mới i’A
( i < i’A < iA )
Chính phủ thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ: khi ngân hàng trung ương
lo sợ sắp có suy thoái sẽ tăng mức cung tiền tệ bằng cách bơm tiền vào lưu thông qua các
công cụ của chính sách tiền tệ, lãi suất có xu hướng giảm xuống. Tín dụng trở nên dồi
dào hơn, lãi suất giảm từ i sang iB. Kết quả là việc tiến hành các dự án đầu tư mới trở
nên có lợi hơn, số tiền chi tiêu về nhà máy, thiết bị, kho hàng tăng lên, người tiêu dùng
Nhóm 11 lớp KT07A Trang
9
Thiết kế môn học Tài Chính Doanh Nghiệp GVHD: Lê Văn Hiền
có khuynh hướng mua nhiều hàng hơn…Vốn đầu tư tăng, tổng mức cầu tăng lên, dịch
đường D sang phải tạo ra thăng bằng mới trên thị trường.
Ngoài ra những thay đổi dự định trong cầu tiền tệ (không phải do sự thay đổi trong
mức giá cả, tổng sản phẩm, hoặc lãi suất gây ra) cũng ảnh hưởng đến lãi suất cân bằng.
Nghiên cứu nhân tố cung cầu tiền tệ tác động qua lại đến lãi suất có một ý nghĩa
quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách tiền tệ. Khi nào thì ngân hàng trung ương
bơm tiền ra lưu thông, khi nào thì hút tiền từ lưu thông về để điều chỉnh lãi suất thị trường
một cách hợp lý, trên cơ sở đó ổn định thị trường, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế,
giảm lạm phát.
2.1.2. Lạm phát
Chúng ta hãy sử dụng cung cầu quỹ cho vay với lãi suất để giải thích sự biến động
Ảnh hưởng đến cầu tiền vay: khi nền kinh tế đang phát triển nhanh nhất là
trong giai đoạn phát đạt của một chu kỳ kinh doanh, các công ty càng có nhiều ý định
Nhóm 11 lớp KT07A Trang
10
Thiết kế môn học Tài Chính Doanh Nghiệp GVHD: Lê Văn Hiền
vay vốn và tăng số dư nợ nhằm tài trợ cho các cuộc đầu tư được trông đợi là sinh lời.
Cầu tiền vay tăng lên, đường cầu dịch chuyển về bên phải, lãi suất có xu hướng tăng lên.
Khi đường cung và đường cầu tiền vay tăng lên và dịch chuyển về bên phải, sẽ đạt
được một điểm cân bằng mới về bên phải. Tuy nhiên nếu đường cung dịch chuyển nhiều
hơn đường cầu thì lãi suất cân bằng mới có xu hướng giảm xuống, ngược lại, nếu đường
cầu dịch chuyển nhiều hơn thì lãi suất cân bằng mới tăng lên.
Trong nền kinh tế ổn định và có xu hướng phát triển, nhà nước nên sử dụng các
công cụ lãi suất để tăng vốn đầu tư vào những lĩnh vực cần phát triển cho sự cân đối của
nền kinh tế, đặc biệt từ các nguồn vốn trên thị trường chứng khoán.
2.1.4. Các chính sách của Nhà nước
Mục tiêu của nền kinh tế phát triển là:
Tạo ra sản lượng cao, tăng nhanh tổng sản phẩm quốc dân
Đạt tỷ lệ người có công ăn việc làm cao, tỷ lệ thất nghiệp thất.
Đảm bảo ổn định giá cả trong điều kiện thị trường tự do hoạt động.
Để đạt được mục tiêu trên, Nhà nước phải sử dụng các công cụ bằng các chính sách
có thể điều chỉnh tốc độ và phương hướng của hoạt động kinh tế.
Quá trình thực hiện các chính sách của Nhà nước đều tác động lãi suất cân bằng
trên thị trường:
2.1.4.1. Chính sách tài chính: bao gồm chi tiêu của chính phủ và thuế
khóa. Chi tiêu của chính phủ là một nhân tố then chốt định mức tổng chi tiêu.
Khi nhà nước thực hiện một chính sách mở rộng tài chính (tăng chi tiêu của Chính
phủ và giảm thuế) sẽ ảnh hưởng đến thăng bằng của thị trường hàng hóa và thị trường tiền
tệ, từ đó ảnh hưởng đến lãi suất.
Khi chi tiêu của chính phủ tăng trực tiếp làm tăng tổng cầu, đường cầu dịch chuyển
về bên phải, khi chính phủ giảm thuế, làm cho nhiều thu nhập hơn được sẵn sang để chi
Nhiệm vụ chính của chính sách thị trường mở là điều hòa cung cầu về các chứng phiếu
có giá để tác động vào các ngân hàng thương mại trong việc cung cầu tiền tệ, cung ứng
tín dụng.
Ngân hàng trung ương tăng hay giảm mức dự trữ bắt buộc: khi tỷ lệ dự trữ
tăng lên ức là ngân hàng trung ương quyết định giảm bớt số vốn khả dụng của ngân hàng
kéo theo những khó khăn ngân quỹ cho các ngân hàng, hạn chế tín dụng của ngân hàng
và ngược lại. Do đó cũng ảnh hưởng gián tiếp đến lãi suất trên thị trường.
2.1.4.3. Chính sách thu nhập: đó là chính sách về giá cả và tiền lương.
Nếu mức giá cả giảm mà cung tiền tệ không thay đổi, giá trị của đơn vị tiền tệ theo giá trị
thực tế tăng, bởi vì nó có thể dùng để mua nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn. Do vây cũng
như ảnh hưởng của một sự tăng lên trong cung tiền tệ khi mức giá được giữ cố định, làm
lãi suất giảm. Ngược lại một mức giá cao hơn làm giảm cung tiền tệ theo giá trị thực tế,
làm tăng lãi suất. Như vậy một sự thay đổi về chính sách giá cả cũng làm thay đổi lãi
suất.
Yếu tố cấu thành quan trọng nhất của chi phí sản xuất là chi phí tiền lương, khi tiền
lương tăng làm chi phí sản xuất tăng, làm giảm lợi nhuận theo đơn vị sản phẩm tại một
mức giá cả, giảm nhu cầu đầu tư, cầu tiền tệ giảm, lãi suất giảm.
2.1.4.4. Chính sách tỷ giá: bao gồm các biện pháp liên quan đến việc
hình thành quan hệ về sức mua giữa tiền của nước này so với một ngoại tệ khác, nhất là
đối với các ngoại tệ có khả năng chuyển đổi.
Tỷ giá sẽ tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng hóa
của một nước. Khi nhà nước tăng tỷ giá ngoại tệ sẽ làm tăng giá của hàng nhập khẩu, dẫn
đến tăng chi phí đầu vào của các xí nghiệp, giá hàng hóa trong nước tăng lên, lợi nhuận
giảm, nhu cầu đầu tư giảm, cầu tiền tệ giảm, lãi suất giảm. Mặt khác, khi tỷ giá ngoại tệ
tăng, lượng tiền cung ứng để đảm bảo cân đối ngoại tệ cần chuyển đổi tăng lên, lãi suất
giảm.
Vì vậy khi thấy đồng tiền của nước mình sụt giá, ngân hàng trung ương sẽ theo
đuổi một chính sách tiền tệ thặt chặt hơn, giảm bớt cung tiền tệ, năng lãi suất trong nước,
làm cho đồng tiền của mình vững mạnh.
Khi tỷ giá ngoại tệ giảm, đồng tiền tăng giá, không kích thích xuất khẩu, nền công
T10
T11
T12
Tháng
Lãi suất
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
2.2.1. Tình hình biến động lãi suất 2007:
Đầu năm 2007, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì các mức lãi suất chủ đạo; áp
lực tăng lãi suất trên thị trường thế giới cũng giảm bớt so với năm trước, đặc biệt là lãi suất
USD. Nhưng lãi suất vẫn tăng, mở đầu năm kinh doanh mới, nhiều ngân hàng cổ phần lần
lượt điều chỉnh lãi suất huy động, tạo nên một áp lực cạnh tranh mới với những sắc thái
mới. Mở hàng lãi suất năm nay là Ngân hàng Kỹ thương (Techcombank) với quyết định
tăng lãi suất “Tiết kiệm điện tử”, áp dụng ngay từ ngày đầu tiên của năm (1/1/2007). Lãi
suất “Tiết kiệm điện tử” tiền VND của Techcombank tăng mạnh nhất ở kỳ hạn 12 tháng
với mức tăng từ 0,12%/năm đến 0,17%/năm, lên 9,42%năm, 9,45%/năm và 9,48%/năm,
tương ứng với các mức tiền gửi dưới 50 triệu VND, 50-200 triệu VND và từ 200 triệu
VND. Nhưng cuộc đua tăng lãi suất mới chỉ thực sự khởi tranh trong vài ngày trở lại đây,
với sự tham gia của một loạt ngân hàng cổ phần. Nhưng nhìn chung, lãi suất năm 2007
không có biến động nhiều giữa các tháng trong năm. Lãi suất vẫn duy trì ở mức 9.5%/năm
Nhóm 11 lớp KT07A Trang
13
Thiết kế môn học Tài Chính Doanh Nghiệp GVHD: Lê Văn Hiền
Lãi suất năm 2007
9.3
9.4
9.5
20
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
THÁNG
NĂM
Lãi suất huy động tiền gởi VNĐ năm 2008
Thiết kế môn học Tài Chính Doanh Nghiệp GVHD: Lê Văn Hiền
Năm 2008 có thể được coi là năm của lãi suất khi lãi suất biến động trái chiều với
một biên độ lớn chỉ trong vòng 12 tháng. Diễn biến lãi suất trong năm 2008 gồm 2 giai
đoạn chính: Cuộc đua tăng lãi suất của các ngân hàng vào nửa đầu năm 2008 và một cuộc
đua khác theo chiều hướng ngược lại, đua giảm lãi suất, dù mức độ quyết liệt kém hơn.
Những sự kiện lớn đối với diễn biến lãi suất năm 2008 diễn ra như sau:
6 tháng đầu năm 2008, lãi suất tăng mạnh :
Từ mức lãi suất tháng 1 là 8,5%, các ngân hàng bắt đầu vào cuộc đua lãi suất, khởi
đầu là các ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh. Lãi suất tăng cao đến đỉnh điểm vào
tháng 6 năm 2008 là 18,5%. Hiện tượng người dân rút tiền từ ngân hàng có lãi suất thấp
chuyển sang ngân hàng có lãi suất cao xuất hiện. Đây là lý do để có ngân hàng buộc phải
cấp tốc điều chỉnh lãi suất. Có nhiều nguyên nhân khác nhau:
Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường…
do lạm phát trong nước cao 19.39% vào 1/2008. Ảnh hưởng khủng hoảng tài chính Mỹ
làm khả năng trả nợ của khách hàng giảm sút khiến các NH không muốn đẩy mạnh cho
vay mà chú trọng vào việc bảo đảm an toàn hoạt động.
Mặc khác kinh tế Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên vật liệu thế
giới. Cú sốc giá lương thực thực phẩm, giá dầu, giá phôi thép, giá phân bón… khiến hàng
nội địa tăng giá chóng mặt trong nửa đầu năm 2008. Trước tình hình đó NHNN thắt chặt
chính sách tiền tệ bằng cách tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 10% lên 11%/năm và nâng lãi
suất cơ bản từ 8.25% lên 8.75%/năm kể từ 01/02/2008 lãi suất huy động có lúc lên trên
20%, lãi suất cho vay cũng tăng lên ở mức tương ứng, rút tiền khỏi thị trường thông qua
việc phát hành 20,300 tỷ đồng tín phiếu bắt buộc 17/03/2008, đồng thời buộc Kho bạc rút
50.000 tỷ từ các Ngân hàng Thương mại làm cho tính thanh khoản của các ngân hàng bị
chặn đột ngột điều này gây ra tình trạng thiếu vốn trầm trọng thể hiện rõ qua làn sóng đua