NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Diên Khánh, ngày 02 tháng 06 năm 2012
Đơn vị thực tập
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GIẤY RẠNG ĐÔNG 27
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY RẠNG ĐÔNG 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty 30
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong thời gian qua 34
2.1.4 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
thời gian qua 36
2.1.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời
gian tới 39
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY RẠNG ĐÔNG 41
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 41
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty 43
2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần giấy Rạng Đông 44
2.2.4 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45
2.2.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 55
2.2.6 Kế toán chi phí sản xuất chung 63
2.2.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 89
2.2.8 Đánh giá sản phẩm dở dang 94
2.2.9 Tính giá thành sản phẩm 94
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 95
2.3.1 Những mặt đạt được 95
2.3.2 Những mặt hạn chế 96
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIẤY RẠNG ĐÔNG 97 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động SXKD của
công ty 37
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty .30
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 32
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất giấy 33
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 41
DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Xuất vật tư để sản xuất sản phẩm 47
Lưu đồ 2.2: Vật tư mua về dùng ngay để sản xuất sản phẩm 49
Lưu đồ 2.3: Nhập kho vật tư thừa 51
Lưu đồ 2.4: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 59
Lưu đồ 2.5: Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ 75
Lưu đồ 2.6: Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài 78
Lưu đồ 2.7: Kế toán chi phí khác bằng tiền 86
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Sự cần thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế Việt Nam
với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn trong và ngoài nước tạo ra
động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng
vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư
vốn tổ chức sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Để cạnh tranh trên thị trường, các
doanh nghiệp đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao
cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Một trong những biện pháp hữu hiệu
nhất mà các doanh nghiệp áp dụng đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Do đó,
việc nghiên cứu, tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng đối với
các doanh nghiệp sản xuất. Để đạt được mục tiêu đó, trước hết các doanh nghiệp
phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm biện pháp giảm chi phí không
cần thiết, tránh hiện tượng lãng phí. Một trong những biện pháp phải kể đến đó là
công tác kế toán, trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm luôn được xác định là khâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác
kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan
trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm trọng của vấn đề này cùng với sự hướng dẫn của thầy cố
và các cô chú, anh chị trong công ty nên em đã chọn đề tài:”Công tác kế toán chi
phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Giấy Rạng Đông” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm củng cố, bổ sung và mở rộng kiến thức đã học về kế toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm.
Tìm hiểu công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ
- Về mặt thực tiễn: Đề tài đánh giá những mặt đạt được và hạn chế trong công
tác tính giá thành sản phẩm ở công ty. Qua đó đề xuất biện pháp để khắc phục hạn
chế giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tính giá thành sản phẩm.
3
Gồm 5 nội dung:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong
kỳ báo cáo, trừ nguyên nhiên liệu xuất bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động
như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương trong kỳ
báo cáo. Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y
tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) đều được
tính vào lương.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Là chi phí khấu hao của tất cả các
loại TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản phải trả cho nhà cung cấp
điện, nước, điện thoại và các dịch vụ phát sinh khác trong kỳ báo cáo.
5
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa
được phản ánh trong các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp
khách, hội nghị, lệ phí cầu phà
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Gồm 3 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên vật
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất,
chế tạo sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân
xưởng sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp).
Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh tế là
hao phí lao động sống và lao động vật hóa nhưng lại khác nhau về thời kỳ, phạm vi
và giới hạn.
Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi, giới hạn của từng kỳ nhất định và
thường liên quan đến 2 bộ phận khác nhau: Sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và thường
gồm 2 bộ phận: Chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này và một phần chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ).
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình phát
sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như trong phạm vi toàn doanh
nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản
phẩm được sản xuất.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi
phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế
hoạch, sai mục đích.
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản
xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm.
7
1.2. Các mô hình kế toán chi phí hiện nay
1.2.1. Mô hình kế toán chi phí thực tế
1.2.1.1. Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi
phí thực tế
Đặc điểm
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là chi phí thực tế phát sinh.
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh
+ Đối tượng tính giá thành: Bán thành phẩm, thành phẩm.
Quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí
- Đối tượng tập hợp chi phí tương ứng với đối tượng tính giá thành - quy trình
sản xuất giản đơn, đơn đặt hàng
- Một đối tượng tập hợp chi phí tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành -
quy trình sản xuất cùng nhiều loại sản phẩm.
- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành -
quy trình sản xuất nhiều giai đoạn.
Xác định kỳ tính giá thành
Căn cứ
- Đặc điểm sản xuất - chu kỳ sản xuất, sản xuất theo đơn đặt hàng, hàng loạt
- Yêu cầu quản lý.
Xác định
Kỳ tính giá thành là tháng, quý, năm hay khi hoàn thành đơn đặt hàng
1.2.1.3. Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo chi phí thực tế
Gồm 5 bước sau:
Bước 1: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ
tính giá thành và kết cấu giá thành sản phẩm thích hợp với từng loại sản xuất.
Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
Bước 3: Tổng hợp chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng tính giá thành.
Bước 4: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Bước 5: Xác định tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm.
1.2.2. Mô hình kế toán chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính
1.2.2.1. Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi
phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp
với chi phí ước tính có mục tiêu cung cấp thông tin chi phí kịp thời để:
9
+ Kỳ tính giá thành: Tháng, quý, năm
+ Phương pháp tính: Phương pháp phân bước (có tính giá thành bán thành phẩm).
10
1.2.3. Mô hình kế toán chi phí định mức
1.2.3.1. Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi
phí định mức
Ý nghĩa của định mức chi phí sản xuất
Xác định được chi phí sản xuất định mức, giá thành định mức có những ý nghĩa:
- Có căn cứ để lập dự toán.
Các dự toán liên quan đến sản xuất như dự toán mua nguyên vật liệu, dự toán chi
phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung. Các dự toán này được lập
khi có các định mức lượng nguyên liệu, lượng thời gian lao động trực tiếp, lượng
thời gian máy sản xuất một sản phẩm, định mức giá
- Giới hạn định mức chi tiêu để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Chi phí sản xuất định mức là giới hạn chi phí để những người thực hiện cố gắng
đạt được và khi đạt được thì sẽ tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả.
- Có căn cứ để đánh giá việc thực hiện định mức chi phí - kiểm soát.
Đánh giá việc thực hiện định mức chi phí thông qua so sánh chi phí thực tế và
chi phí định mức. Do đó, nếu không có chi phí định mức thì không có căn cứ để
đánh giá.
Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi
phí định mức
+ Cung cấp thông tin để kiểm soát thực hiện định mức chi phí sản xuất.
+ Cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính.
+ Cung cấp thông tin để định mức chi phí sản xuất.
1.2.3.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi
phí định mức
- Để cung cấp thông tin cho kiểm soát việc thực hiện định mức chi phí thì chi phí
phát sinh phải phản ánh theo định mức. Còn khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế
Lượng thực tế
* Giá định mức
Lượng thực tế
* Giá định mức
Lượng thực tế
* Giá định mức
1.3. KẾ TOÁN TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÌNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1.3.1. Yêu cầu cơ bản của kế toán trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách
chính xác.
Kế toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép
tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo thời điểm và theo từng đối
tượng phải chịu chi phí.
Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tính đúng, tính đủ giá
thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Muốn vậy phải xác định đúng
đối tượng, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp và phải dựa trên cơ
sở số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác.
Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho trong
doanh nghiệp cho nên việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng phải
được tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho nói chung mà doanh
nghiệp đã tiến hành lựa chọn và áp dụng.
12
1.3.2. Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
1.3.2.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định một phạm vi giới hạn
nhất định để tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá
chi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí đó, gọi là
phương pháp tập hợp trực tiếp.
Đối với chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác
nhau mà công tác ghi chép ban đầu không thể chi tiết theo từng đối tượng tập hợp
chi phí riêng biệt thì phải sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp.
Phương pháp phân bổ
Xác định hệ số phân bổ. Tính số chi phí thực tế cần phân bổ cho mỗi đối tượng hạch toán. 1.3.4. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo nội
dung kinh tế của chi phí, theo các khoản mục giá thành và theo từng đối tượng phải
chịu chi phí.
Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ; sau đó,
phân bổ giá trị của sản phẩm phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong
doanh nghiệp.
Bước 3: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản phẩm đã tập hợp được ở bước 1
cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan.
Bước 4: Kiểm kê đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành
sản xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành.
1.4. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.1.1. Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật
liệu phụ xuất dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Hệ số phân bổ
Tổng chi phí thực tế cần phân bổ
Thuế GTGT Kết chuyển CPNVLTT
vượt định mức
631
Kết chuyển CPNVLTT
1.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.4.2.1. Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ ở các phân xưởng sản
xuất, bao gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất
lương, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và được
tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định.
theo PPKKĐK
15
Chi phí nhân công trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch
toán chi phí. Trường hợp CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi
phí và không thể tổ chức theo dõi riêng được thì kế toán tập hợp chung, cuối kỳ tiến
hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp. Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổ
theo định mức chi phí tiền lương, theo định mức giờ công hoặc theo ngày, giờ công
thực tế
1.4.2.2. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), kế toán sử dụng TK 622 -
“Chi phí nhân công trực tiếp”. TK này không có số dư và được mở chi tiết cho từng
đối tượng chịu chi phí.
1.4.2.3. Sơ đồ hạch toán
334 622 154
Tính tiền lương phải trả Kết chuyển CPNCTT
theo PPKKTX
335 632
Giá trị vật liệu xuất
dùng ở PXSX 632
153, 142, 242 Kết chuyển CPSXC
Giá trị CCDC xuất vượt định mức
dùng ở PXSX
214 631
Khấu hao TSCĐ Kết chuyển CPSXC
dùng ở PXSX theo PPKKĐK
111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền 1.4.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.4.4.1. Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nội dung
Cuối kỳ, trên cơ sở các khoản CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC sau khi đã điều
chỉnh các khoản làm giảm chi phí đã được kết chuyển sang tài khoản tính giá thành,
Mức chi phí sản xuất chung
phân bổ cho từng đối tượng
Tổng chi phí sản xuất
chung cần phân bổ
Tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân
bổ cho các đối tượng
=
x
133
Kế toán sử dụng TK 631 - “Giá thành sản xuất”. TK này không có số dư cuối kỳ
và được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành.
18 Sơ đồ hạch toán
154 631 154
Kết chuyển chi phí Kết chuyển chi phí
dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
621
Kết chuyển CPNVLTT 632
Giá thành sản phẩm
622 hoàn thành
Kết chuyển CPNCTT
111, 138, 611
627 Các khoản làm
Kết chuyển CPSXC giảm chi phí
1.5. ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
1.5.1. Khái niệm
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành đầy đủ các giai đoạn
công nghệ chế biến quy định trong quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
và những sản phẩm chưa được kiểm tra chất lượng, chưa làm thủ tục nhập kho.
1.5.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.5.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi
phí chế biến khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành.
Phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp có:
Trong đó: T
1
là tỷ lệ hoàn thành đầu kỳ
T
2
là tỷ lệ hoàn thành cuối kỳ
S
TPM
: Số lượng thành phẩm của sản phẩm mới sản xuất trong kỳ.
1.5.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Áp dụng ở các doanh nghiệp có số lượng sản phẩm tương đối đồng đều trên các
công đoạn của dây chuyền sản xuất.
Phương pháp này giả định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang
tính bình quân chung là 50%.
Riêng khi tính CPNVLTT cho sản phẩm dở dang thì tỷ lệ hoàn thành là 100%
nếu CPNVLTT bỏ một lần trong quá trình sản xuất.
1.5.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành kế hoạch
Phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp có xây dựng giá thành định mức.
Ngoài giá thành định mức, chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang được xác định
theo giá thành kế hoạch - trường hợp DN không xây dựng giá thành định mức.
CPSXDD = Khối lượng SPDD x Tỷ lệ hoàn thành x CPSX định mức
CPSXDDĐK + CPSXC PSTK
CPSXDDCK =
CK
x 50%