phân tích thực trạng các hình thức trả lương tại nhà xuất bản chính trị quốc gia – sự thật - Pdf 24

CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
" PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ
LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC
GIA – SỰ THẬT"
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1. Khái niệm và vai trò của tiền lương 4
2. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 4
PHẦN II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH
THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH
TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT 10
1. Giới thiệu chung 10
2. Hình thức trả lương thời gian: 12
3. Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến 15
4. Một số hạn chế về hình thức trả lương tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia –
Sự thật 17
PHẦN III. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HÌNH
THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH
TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT 17
1. Xây dựng hệ số trả lương chính xác thông qua phân tích công việc 17
2. Đối với hình thức trả lương sản phẩm lũy tiến 19
3. Xây dựng các mức lương lao động có căn cứ kỹ thuật thông qua công tác định
mức lao động 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
PHỤ LỤC I 25
2
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay công tác tổ chức trả công lao động
đã và đang được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu bởi nó có ý nghĩa quan trọng

tự hào về mức lương cao, muốn được tăng lương, mặc dù tiền lương có thể chỉ
chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập đối với họ.
+) Đối với doanh nghiệp: Tiền lương được coi là một yếu tố đầu vào, là một
bộ phận của chi phí sản xuất. Như vậy chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát
triển. Bởi vì, lao động là một yếu tố chủ yếu góp phần tạo ra giá trị mới, tạo ra lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Nói cách khác, tiền lương là đòn bẩy kích thích sản xuất
phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua đó ổn định
và cải thiện đời sống của người lao động. Mặt khác tổ chức tiền lương trong doanh
nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao
động của doanh nghiệp.
2. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
2.1. Yêu cầu của tổ chức tiền lương.
Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Mức lương được trả không
thấp hơn mức lương tối thiểu của nhà nước quy định dùng để trả cho người lao
động làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện và môi trường làm việc bình
thường, lao động chưa qua đào tạo.
4
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
Tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần
cho người lao động. Mức lương mà người lao động nhận được phải dần được nâng
cao, do sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, do năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ và tích luỹ kinh nghiệm tăng lên. Từ đó nhằm đảm bảo thoả mãn các nhu
cầu về vật chất, tinh thần của cá nhân và gia đình người lao động.
Tiền lương phải được trả dựa trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động được ghi trong hợp đồng và kết quả lao động của người lao
động. Địa điểm và thời gian trả tiền lương cho người lao động phải được quy định
rõ, người lao động phải được đền bù trong trường hợp trả lương chậm. Tiền
lương phải do chủ sử dụng lao động chịu trách nhiệm trả cho người lao động.
Tiền lương phải được trả theo loại công việc, chất lượng và hiệu quả công
việc. Mức lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức dựa trên kết

nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân: Tiền lương được trả theo mức độ phức
tạp của ngành, ngành nào có mức độ phức tạp cao hơn thì người lao động được
hưởng lương cao hơn.
Tiền lương phụ thuộc vào khả năng tài chính: Tiền lương của viên chức trong
cơ quan quản lý nhà nước trong các cơ quan quản lý nhà nước phụ thuộc vào ngân
sách, tiền lương trong doanh nghiệp phụ thuộc vào sản xuất kinh doanh và tài chính
của doanh nghiệp.
Kết hợp hài hoà các dạng lợi ích trong trả lương: Trả lương cho cá nhân người
lao động phải trả kết hợp giữa 3 dạng lợi ích: Lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi
ích người lao động.
3. Các hình thức trả lương:
3.1. Hình thức trả lương thời gian.
* Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với
công nhân viên chức.
Công thức tính:
MLtháng = MLcb,cv + PC = Hhsl x Tlmin + PC
Trong đó:
6
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
MLtháng: Mức lương tháng
MLcb,cv: Mức lương cấp bậc, chức vụ
Hhsl: Hệ số lương
Tlmin: Tiền lương tối thiểu
PC: Các khoản phụ cấp (nếu có).
* Hình thức trả lương ngày:
Mlngày = MLtháng + PC
Ncđ

TL
sptt
= ĐG
tt
* Q
tt
ĐG
tt
=
tt
n
i
cbcv
Msl
PCL

=
+
1
)(
ĐG
tt
=

=
+
n
i
ttcbcv
MtgPCL

: Phụ cấp của công nhân phụ
M
slc
: Mức sản lượng của công nhân chính
M
tg
: Mức thời gian của công nhân chính
Công thức tính tiền lương sản phẩm gián tiếp của công nhân phụ:
TLspp = ĐGp x Qp
* Hình thức trả lương sản phẩm khoán
8
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
Phạm vi áp dụng: đối với sản phẩm hay công việc khó giao chi tiết, phải giao
nộp cả khối lượng công việc, hay nhiều việc tổng hợp yêu cầu phải làm xong trong
một thời gian xác định, với chất lượng nhất định.
Tiền lương khoán được tính như sau: TL
spk
= ĐG
k
* Q
k
Trong đó:
TL
k
: Tiền lương sản phẩm khoán
ĐG
k
: Đơn giá khoán cho 1 công việc hoặc khối công việc.
Q
k


=
1
1
n
i
ki(Qi+1 – Qi) x ĐGcđ + kn(Qtt – Qn) x ĐGcđ
Trong đó:
Q1: Mức sản lượng khởi điểm
9
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
Qi: Mức sản lượng quy định thứ i dùng để xác định đơn giá lũy tiến
Qn: Mức sản lượng thứ n dùng để xác định đơn giá lũy tiến
Qtt: Sản lượng thực tế của công nhân
ki: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm vượt ở mức thứ i
kn: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm ở khoảng thứ n
ĐGcđ: Đơn giá cố định dùng để tính cho sản phẩm từ 1 đến Q1
PHẦN II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ
LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT
1. Giới thiệu chung
a. Lịch sử hình thành, cơ cấu hoạt động
Ngày 5-12-1945, Nhà xuất bản Sự thật, nay là Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
- Sự thật được thành lập. Là một nhà xuất bản ra đời ngay sau Cách mạng Tháng
Tám, khi Đảng ta đã rút vào hoạt động bí mật, Nhà xuất bản Sự thật có nhiệm vụ
truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối của Đảng đến với cán bộ, đảng viên và
nhân dân. Từ một tập thể với hơn chục cán bộ buổi khởi đầu, Nhà xuất bản đã cố
gắng khắc phục khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Năm 1992, sự ra đời của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật trên cơ sở
hợp nhất bốn nhà xuất bản: Sự thật, Thông tin lý luận, Tư tưởng - Văn hóa và Pháp
lý. Với chức năng và nhiệm vụ mới, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật đã

ĐẢNG
VỤ KẾ
HOẠCH,
VỤ TỔ
CHỨC CÁN
BỘ, VỤ TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN, VĂN
PHÒNG
TRUNG
TÂM
THÔNG
TIN VÀ
NGHIÊN
CỨU KHOA
HỌC,
TRUNG
TÂM PHÁT
HÀNH
TRUNG
TÂM TỔ
CHỨC IN,
NHÀ IN SỰ
THẬT
BAN SÁCH
GIÁO
KHOA –
THAM
KHẢO
BAN SÁCH

CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
+ Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực in ấn.
b. Căn cứ trả lương tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật:
- Căn cứ Quyết định số 68-QĐ/TW ngày 03/04 của Bộ Chính trị về chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật;
- Căn cứ Bộ Luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1994, 2002, sửa đổi bổ sung năm 2006, 2007; Luật cán bộ, công chức;
- Căn cứ quyết định số 2245-QĐ/VPTW ngày 01-10-2008 của Văn phòng
Trung ương Đảng về cơ chế quản lý tài chính, tài sản của Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia – Sự thật và công văn số 3268-CV/VPTW/nb ngày 24-12-2010 của Văn
phòng Trung ương Đảng sửa đổi, bổ sung Quy định số 2245-QĐ/VPTW;
- Căn cứ tình hình thực tế hoạt động của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự
thật;
2. Hình thức trả lương thời gian:
Đối tượng áp dụng: Nhân viên trong biên chế khối hành chính và các ban biên
tập của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật.
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật là đơn vị hành chính sự nghiệp có
thu của Đảng nên áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Cán bộ công chức
viên chức (CBCCVC) của Nhà xuất bản được hưởng tiền lương theo ngạch, bậc (kể
cả phụ cấp chức vụ) do ngân sách Nhà nước cấp.
Căn cứ để trả lương:
- Hệ số lương cơ bản;
- Hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại…;
- Mức lương tối thiểu;
- Bảng chấm công lao động.
2.1. Tiền lương ngạch, bậc, chức vụ:
Lương ngạch, bậc, chức vụ được trả theo thời gian làm việc của người lao
động trong tháng:
Lương
ngạch,

tăng thêm 1)
x
Hệ số
chức vụ
Tổng hệ số chức vụ
Tổng thu nhập trong tháng: Kết quả hoạt động xuất bản, kinh doanh sau khi
trừ chi phí.
Tổng hệ số chức vụ: Dựa vào bảng hệ số chức vụ
Hệ số phân loại lao động: Dựa trên kết quả bình xét lao động cá nhân hàng
tháng (có phụ lục kèm theo).
Bảng hệ số chức vụ:
STT Chức vụ Hệ số lương chức vụ
1 Giám đốc - Tổng Biên tập 6
2 Phó Giám đốc - Phó Tổng Biên tập 5
3 Vụ trưởng, Trưởng ban 4
4 Phó Vụ Trưởng, Phó Trưởng ban 3
5 Trưởng phòng, Đội trưởng 2.7
13
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
6 Chuyên viên chính, Biên tập viên chính 2.5
7 Phó Trưởng phòng, Đội phó 2.2
8 Chuyên viên, Biên tập viên 1.9
9 Nhân viên 1.6
Bảng hệ số phân loại lao động
A1 A2 A3 A4
Không xếp
loại
1.5 1.2 0.8 0.6 0.3
Bảng hệ số phân loại lao động dựa trên kết quả chấm điểm bình xét lao động
cá nhân hàng tháng .

bảng lương. Như vậy người có hệ số lương cao vẫn được hưởng mức lương cao
hơn mặc dù hiệu quả làm việc chưa chắc đã tốt bằng người có hệ số lương thấp
hơn nhưng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có hiệu qủa làm việc cao. Một trong
những tiêu chí để tính thu nhập tăng thêm của người lao động còn phụ thuộc vào hệ
số phân loại lao động dựa trên kết quả của bảng tự chấm điểm cá nhân sau đó được
tập thể bình bầu, xếp loại tốn khá nhiều thời gian và công sức.
3. Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Đối tượng áp dụng:Cán bộ công chức viên chức (CBCCVC) thuộc các đơn vị
sản xuất, kinh doanh của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật.
Công thức tính tiền lương
n-1
Lương = Qtt x ĐGCĐ + ∑ki(Qi+1-Qi) x ĐGCĐ + kn(Qtt-Qn) x ĐGCĐ
i=1
Trong đó:
+ Q1: Mức sản lượng khởi điểm
+ Qi: Mức sản lượng quy định thứ i dùng để xác định đơn giá lũy tiến
+ Qn: Mức sản lượng quy định thứ n dùng để xác định đơn giá lũy tiến.
+ Qtt: Sản lượng thực tế của công nhân.
+ ki: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm vượt ở khoảng thứ i
+ kn: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm vượt ở khoảng thứ n
+ ĐGCĐ: Đơn giá cố định dùng để tính cho sản phẩm từ 1 đến Q1
Bảng đơn giá sản phẩm
STT Công nhân xưởng in Công nhân xưởng đóng sách
15
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
Định
mức
100.000 trang 30 đồng/trang 100.000 trang 35 đồng/trang
Vượt
mức

36 đồng/trang
tương đương 20%
đơn giá cố định
20.000 – 40.000
trang (vượt từ
20%-40% định
mức)
42,7 đồng/trang
tương đương 22%
đơn giá cố định
trên 40.000
trang (vượt
>40% định mức)
37.5 đồng/trang
tương đương 25%
đơn giá cố định
trên 40.000
trang (vượt
>40% định mức)
44,8 đồng/trang
tương đương 28%
đơn giá cố định
Ví dụ:
- Anh Bùi Thế Anh, công nhân xưởng in, hoàn thành việc in 125.000 trang
sách trong tháng 10/2012. Căn cứ bảng đơn giá sản phẩm, anh Bùi Thế Anh vượt
định mức 10.000 trang ở mức vượt mức thứ nhất và 15.000 trang ở mức vượt mức
thứ 2. Như vậy, lương của anh Bùi Thế Anh sẽ được tính như sau:
Lương = 125.000 x 30 + 10% x (110.000 – 100.000) x 30 + 15% x (125.000
-110.000) x 30 = 3.847.500 đồng
Nhận xét về hình thức trả lương sản phẩm lũy tiến:

Để đánh giá mức độ phức tạp, giá trị thực sự của từng công việc cụ thể, mức
độ hoàn thành, năng lực, khả năng làm việc của mỗi người thì phải tiến hành phân
tích công việc. Cho nên muốn xác định các hệ số trả lương (hệ số tiền lương, tỉ lệ
lương, suất công nhân) chính xác, phản ánh đúng năng lực trách nhiệm của người
lao động thì vấn đề đầu tiên đó là phải tiến hành phân tích công việc tuy nhiên,
phân tích công việc không phải là việc đơn giản, nó tốn khá nhiều thời gian công
sức. Nếu việc phân tích chính xác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho toàn bộ quá trình
hoạt động sản xuất và ngược lại nó sẽ kìm hãm hoặc gây khó khăn đến các hoạt
động này.
17
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
Yêu cầu sau khi phân tích là phải xây dựng được bảng phân tích công việc
phác hoạ mô tả chi tiết công việc, quy định các kỹ năng hoạt động hàng ngày, điều
kiện làm việc và các tiêu chuẩn khác. Bảng phân tích công việc bao gồm:
Bảng mô tả công việc: có 3 nội dung chính là.
- Phân tích xác định công việc: Tên công việc, địa điểm thực hiện công việc,
chức danh lãnh đạo trực tiếp, số người lãnh đạo dưới quyền.
- Phần tóm tắt công việc: là phần tường thuật một cách chính xác, tóm tắt
nhiệm vụ trách nhiệm thực hiện công việc.
- Phần các điều kiện làm việc: Gồm điều kiện về môi trường vật chất, thời
gian làm việc, điều kiện vệ sinh an toàn
Bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc: Là hệ thống các chỉ tiêu để phản ánh các
yêu cầu về số lượng chất lượng của sự hoàn thành công việc.
Bảng tiêu chuẩn trình độ chuyên môn của người thực hiện: Bao gồm yêu cầu
về kiến thức kỹ năng kinh nghiệm, trình độ giáo dục đào tạo các đặc trưng về tinh
thần thể lực cần phải có để thực hiện công việc.
Bảng phân tích công việc sẽ là căn cứ quan trọng để xác định cấp bậc công
việc chính xác, giúp các nhà quản lý bố trí, sử dụng lao động hợp lý, cán bộ lao
động tiền lương xây dạng các hệ số tiền lương chính xác khoa học hơn, từ đó xác
định tiền lương, đơn giá tiền lương bảo tính chính xác công bằng hơn người lao

hiệu quả kinh tế để tránh tình trạng công nhân nhận lương lũy tiến nhưng không đạt
định mức.
Trường hợp do khuyết điểm của công nhân gây ra hàng xấu, hàng hỏng thì
không trả lương lũy tiến hoặc rút bớt tỷ lệ lũy tiến muốn vậy cần làm tốt công tác
nghiệm thu sản phẩm. Thống kê kiểm tra thu sản phẩm là khâu quan trọng phản
ánh kết quả lao động của công nhân về mặt số lượng và chất lượng.
Hơn nữa, với việc trả lương theo sản phẩm thì công tác này còn cần phải được
tổ chức chặc chẽ để đảm bảo cho trả lương chính xác kịp thời.
Do đó, phương hướng để nâng cao hiệu quả công tác này ở Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia – Sự thật là:
- Cán bộ cần phải nhắc nhở, kiểm tra công việc của bộ phận kiểm tra nghiệm
thu sản phẩm (KCS), nhất là trong các công đoạn sản xuất. Bộ phận kiểm tra nhiệm
thu sản phẩm phải thông thạo về mặt ký thuật, có kinh nghiệm và suy đoán tốt. Bên
cạnh đó phải bố trí sử dụng những lao động có kinh nghiệm, chuyên môn tay nghề,
19
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
có trách nhiệm vào công tác thống kê, nghiệm thu sản phẩm. Việc theo dõi ghi chép
phải giao cho tổ trưởng tổ phó, ghi chép đầy đủ chính xác các số liệu về thời gian
lao động, chất lượng, số lượng sản phẩm có như vậy thì công tác trả lương mới
công bằng, có hiệu quả. Để làm tốt công việc này thì người cán bộ làm công tác
này phải nghiêm túc, cương quyết không vị nể, phải loại bỏ hoàn toàn những sản
phẩm không đạt tiêu chuẩn đã quy định.
- Tách quyền lợi của người kiểm tra nghiệm thu ra khỏi quyền lợi của cả dây
chuyền sản xuất để đánh giá chất lượng sản phẩm khách quan và công bằng. Nhưng
phải gắn trách nhiệm của họ với công việc, khi phát hiện sản phẩm không đạt tiêu
chuẩn loại bỏ và ghi vào phiếu để người lao động biết mà sửa chữa.
- Đối với ngừơi lao động phải giáo dục ý thức trách nhiệm cho họ và Nhà xuất
bản nên quy định mức sản phẩm hỏng cho từng công đoạn, từng ca sản xuất. Tuyên
dương các trường hợp hoàn thành kế hoạch tốt không có sản phẩm hỏng, nhắc nhở
kỷ luật đối với các trường hợp có tỷ lệ hỏng vượt quá mức quy định.

tích công việc thành các bộ phận, công đoạn hợp thành: in, gia công sau in, gấp
sách, đóng sách, hoàn thành
- Dùng phương pháp bấm giờ chụp ảnh để thu thập số liệu để xây dựng thiết
kế truyền cho tổ dựa vào đó để bố trí công nhân tiến hành sản xuất.
+ Với việc bấm giờ người cán bộ định mức có thể xác định thời gian hao phí
cho từng công đoạn, thời gian lãng phí, phát hiện các nguyên nhân không hoàn
thành mức, đề ra các biện pháp khắc phục và phương pháp làm việc tiên tiến phổ
biến cho từng công nhân.
+ Với việc chụp ảnh ngày làm việc cán bộ định mức phân tích tình hình sử
dụng thời gian làm việc trong ngày của công nhân, xác định kết cấu các loại thời
gian làm việc trong ngày như thời gian lãng phí, thời gian tác nghiệp, thời gian
phục vụ, thời gian nghỉ ngơi và thời gian tác nghiệp của một ca sản xuất.
+ Sau đó cán bộ định mức lấy hao phí bình quân của các lần quan sát được là
mức hao phí cho từng bức công việc tổng hợp lại được tổng hao phí cho từng công
đoạn và tổng hao phí cho một đơn vị sản phẩm, từ đó xác định mức sản lượng cho
một ngày làm việc.
+ Cán bộ định mức sau khi báo cáo lên lãnh đạo về công tác xây dựng mức và
ký duyệt, sẽ xây dựng thiết kế truyền đưa xuống xưởng in, các tổ để tính đơn giá
tiền lương cho mỗi công đoạn. Cán bộ tiền lương của Nhà xuất bản sẽ căn cứ vào
21
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
đơn giá cho một đơn vị sản phẩm do Nhà xuất bản giao và thời gian hao phí để chia
đơn giá sản phẩm của dây truyền chio từng công đoạn để tính đơn giá tiền lương.
+ Sau khi đưa mức vào áp dụng cán bộ định mức phải theo dõi xem mức đang
áp dụng có chính xác, tiên tiến hay không để kịp thời thay đổi và rút kinh nghiệm
cho công tác xây dựng mức sau này.
Mặc dù cách xây dựng mức này tốn nhiều thời gian và công sức nhưng chỉ có
phương pháp này mới đảm bảo độ chính xác cao, mức xây dựng có căn cứ khoa
học làm cơ sở để tính toán đơn giá chính xác, xây dựng cấp bậc công việc hợp lý
tạo ra sự công bằng chính xác, xây dựng cấp bậc công việc hợp lý tạo ra sự công

CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ luật Lao động nước CHXHCN Việt Nam đã được sửa đổi và bổ sung
năm 2006.
- Nghị định số 203/2004/NĐ/CP ngày 12/12/2004 quy định tiền lương tối
thiểu.
- Nghị định số 205/2004/NĐ/CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang
bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.
- NĐ số 207/2004/NĐ/CP ngày 14/12/2004 quy định chế độ tiền lương tiền
thưởng và các chế độ khác.
- Giáo trình Tiền Lương Tiền công, biên soạn PGS.TS Nguyễn Tiệp, Trường
Đại học Lao động – Xã hội, Nhà xuất bản Lao động - xã hội năm 2010.
- Quy chế hoạt động của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật, Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia – Sự thật năm 2012.
24
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
PHỤ LỤC I
BẢNG TỰ CHẤM ĐIỂM
XẾP LOẠI LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
TT Chỉ tiêu đánh giá Số điểm
Điểm quy
định
Điểm
tự
chấm
Đơn vị
đánh
giá
1 Hoàn thành nhiệm vụ được giao Tối đa 60
điểm

+ Đảm bảo đủ ngày công (ghi rõ số buổi đi
làm, đi học, đi công tác):
8 điểm
+ Nghỉ từ 1 đến 2,5 ngày lao động (ghi rõ lý
do, có giấy xác nhận của y tế cơ quan hoặc
của Thủ trưởng đơn vị)
8 điểm
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status