Tóm tắt luận văn thạc sĩ giáo dục: Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh tiểu học - Pdf 24

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
đinh thị thu huyền
Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể
Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể
cho học sinh Tiểu học
cho học sinh Tiểu học
Chuyên ngành: Giáo dục học (Cấp tiểu học)
Mã số: 64 14 10
Tóm tắt luận văn thạc sĩ giáo dục học
Vinh - 2007
mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Thực hiện Nghị quyết Đại hội và Hội nghị Trung ơng, đặc biệt là Hội nghị
Trung ơng lần thứ t (Khóa VII) và Hội nghị Trung ơng lần thứ hai (Khóa VIII),
nền GD nớc ta đã có bớc phát triển mới. Đứng trớc những đòi hỏi ngày càng cao
của công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và những thách thức của
bối cảnh quốc tế trong thế kỉ mới, ngành GD nớc ta đứng trớc những nhiệm vụ
nặng nề, nhu cầu phát triển giáo dục là rất bức thiết. Không những chỉ Việt
Nam, mà nhiều nớc trên thế giới đã đặt GD vào vị trí quốc sách hàng đầu. Con
ngời đợc giáo dục và biết tự giáo dục đợc coi là nhân tố quan trọng nhất, vừa là
động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển bền vững của xã hội. GD đang trở
thành một bộ phận đặc biệt của cấu trúc hạ tầng xã hội, là tiền đề quan trọng
cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng
và an ninh; bởi lẽ, con ngời đợc giáo dục tốt và biết tự giáo dục mới có khả năng
giải quyết một cách sáng tạo và có hiệu quả tất cả những vấn đề do sự phát triển
xã hội đặt ra.
Bậc Tiểu học là bậc học đầu tiên và đợc xác định là bậc học nền tảng của
hệ thống GD quốc dân (Điều 2, Luật phổ cập giáo dục Tiểu học).
Bậc Tiểu học có bản sắc riêng và có tính độc lập tơng đối của nó. Bậc học
này tạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên

thú cho HS.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: Tổ chức trò
chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh Tiểu học.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm xác định thực trạng của việc tổ chức các giờ sinh hoạt tập
thể ở trờng Tiểu học. Trên cơ sở đó xây dựng một chơng trình trò chơi cho
HSTH trong giờ sinh hoạt tập thể nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục
toàn diện ở Tiểu học.
3. Đối tợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tợng: xây dựng chơng trình trò chơi cho HSTH qua giờ hoạt động
tập thể và ngoài giờ lên lớp.
- Khách thể: Xây dựng chơng trình trò chơi cho HSTH.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đợc một hệ thống trò chơi phù hợp trên cơ sở nhận thức
đúng đắn đặc điểm và vai trò của giờ sinh hoạt tập thể trong chơng trình tiểu
học, thì có thể góp phần nâng cao chất lợng dạy học ở tiểu học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề xây dựng chơng trình
trò chơi cho HSTH qua giờ sinh hoạt tập thể.
5.2. Đa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng giờ sinh hoạt tập thể
trong chơng trình tiểu học.
5.3. Thử nghiệm các giải pháp đã đề ra.
5.4. Kết luận khoa học.
6. Phơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phơng pháp nghiên cứu lí luận
- Dùng để nghiên cứu, phân tích tổng quan các tài liệu, sách báo có liên
quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
- Nhóm phơng pháp nghiên cứu gồm: phân tích; tổng hợp lý thuyết; phân
loại hệ thống hóa lý thuyết; giả thuyết.
6.2. Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

9. Cấu trúc luận văn
Luận văn của chúng tôi, ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ
lục thì cấu trúc luận văn bao gồm 3 chơng chính:
Chơng 1. Cơ sở lý luận của việc tổ chức trò chơi trong giờ SHTT.
Chơng 2. Thực trạng của việc tổ chức trò chơi trong giờ SHTT.
Chơng 3. Các biện pháp tổ chức trò chơi trong giờ SHTT.
4
Nội dung
Chơng 1
Cơ sở lý luận của việc tổ chức trò chơi
trong giờ sinh hoạt tập thể
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã trải qua các thời kì và giai đoạn
khác nhau. Để tồn tại và phát triển, con ngời đã phải đọ sức, thi đấu với
muông thú, với thiên nhiên (ma, nắng, giông bão, lũ, lụt, núi lửa, ) về sức
mạnh, sức nhanh, sức bền, sự khéo léo linh hoạt, thông minh,
Thông qua những kinh nghiệm trong cuộc sống lao động và những kết
quả cụ thể sau một ngày lao động, mọi ngời thờng tụ tập nhau lại tả cho nhau
nghe bằng lời nói và cả động tác nhờ đâu mà họ tạo đợc thành quả đó, rồi họ bắt
chớc nhau, thêm, bớt, để cho ra đời những điệu nhảy múa và những trò chơi
khác nhau. Từ những ngày đầu, trò chơi đã mang tính giáo dục rõ rệt. Ngời ta
dùng trò chơi để dạy cho con cháu tiếp bớc cha ông, tham gia lao động sản xuất,
đấu tranh để sinh tồn và phát triển.
Trò chơi là hoạt động rất quen thuộc, gần gũi với con ngời, từ trẻ em đến
ngời lớn. Bất cứ ai, trong cuộc đời cũng đã từng tham gia vào những trò chơi.
Cũng nh lao động; học tập, trò chơi là một loại hình hoạt động sống của con ng-
ời. Trò chơi vừa mang tính chất vui chơi, giải trí song đồng thời lại có ý nghĩa
giáo dỡng và giáo dục to lớn đối với con ngời.
Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời trò chơi cũng ngày một phát
triển đa dạng, phong phú ở từng khu vực, từng dân tộc, từng nớc trên thế giới.

chơi vận động cho học sinh tiểu học. Các trò chơi đó đợc vận dụng trong việc tổ
chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trờng tiểu học chứ không vận dụng cụ thể
vào một môn học nào.
Tác giả Trần Đồng Lâm cùng các tác giả Trần Đình Thuận và Vũ Thị
Ngọc Th đã giới thiệu một số trò chơi giữa buổi cho học sinh tiểu học nhằm
đem lại tinh thần sảng khoái cho học sinh sau những giờ học căng thẳng, qua
cuốn sách Tổ chức cho HSTH vui chơi giữa buổi học. Trong đó, các tác giả đã
giới thiệu chủ yếu các động tác thể dục nhẹ nhàng, một số động tác theo bài hát
giúp cho học sinh giảm bớt sự căng thẳng trong giờ học.
Những trò chơi vui nhộn trong sinh hoạt tập thể là cuốn sách của tác giả
Trần Phiêu (2005- NXB trẻ). Đây là cuốn sách giới thiệu tuyển tập các trò chơi
khá hấp dẫn và vui nhộn, mong rằng những buổi sinh hoạt, vui chơi của các bạn
nhỏ ngày càng hấp dẫn, sinh động và thiết thực hơn.
Tác giả Bùi Sĩ Tụng và Trần Quang Đức đã biên soạn cuốn 150 trò chơi
thiếu nhi- NXB GD, cuốn sách là cẩm nang nhằm giúp cho các anh chị Tổng
phụ trách Đội, các thầy cô giáo tổ chức cho các em có những giờ chơi bổ ích và
lí thú.
Nh vậy chúng ta thấy rằng, trò chơi là hoạt động không thể thiếu trong đời
sống con ngời. Mọi lứa tuổi đều có nhu cầu vui chơi giải trí. Tuy nhiên ở các độ
tuổi khác nhau nhu cầu này không giống nhau cả về nội dung và hình thức. Đối
với lứa tuổi Tiểu học, trò chơi đợc coi nh một món ăn không thể thiếu để thỏa
mãn nhu cầu của các em.
1.2. Đặc điểm HSTH
1.2.1. Đặc điểm tâm lý HSTH
1.2.1.1 Trẻ em hiểu biết về mọi mặt, nhất là về thực tế cuộc sống (thờng
gọi là tri thức nghiệm sinh)
1.2.1.2 Trẻ hay tò mò, thích khám phá, giàu tởng tợng và có ớc mơ, hoài
bão lớn.
1.2.1.3 Tính thiếu kiên trì, thiếu bền bỉ
1.2.1.4 Tính dễ hng phấn nhng cũng dễ chán nản

trong tư duy và trong tri giác ở lứa tuổi này vẫn chiếm ưu thế.
Trí nhớ của học sinh Tiểu học chịu sự chi phối nhiều của cảm xúc, cái gì
gợi sự mới lạ, gợi sự rung động, kích thích sự ham mê hiểu biết thì các em dễ
nhớ và nhớ nhiều hơn.
* Tư duy:
Nhà tâm lý học nổi tiếng G. Piagiê (Thụy Sĩ) cho rằng tư duy của trẻ từ
7 đến 10 tuổi về cơ bản còn ở giai đoạn những thao tác cụ thể, trên cơ sở đó có
thể diễn ra quá trình hệ thống hoá các thuộc tính, tài liệu trong kinh nghiệm
trực quan.
Hoạt động phân tích - tổng hợp của học sinh Tiểu học còn yếu, học sinh
các lớp đầu bậc tiểu học chủ yếu tiến hành hoạt động phân tích - trực quan -
7
hnh ng khi tri giỏc trc tip i tng. Hc sinh cui bc Tiu hc cú th
phõn tớch i tng m khụng cn nhng hnh ng thc tin i vi i tng
ú, cỏc em cú th phõn bit nhng du hiu, nhng khớa cnh khỏc nhau ca i
tng di dng ngụn ng.
* Tng tng:
Bt c phỏt minh no, ln hay nh, trc khi c cng c vỡ ó thc
hin trong thc t, cng ch c hp nht li bng trớ tng tng, tc l
bng cỏi cụng trng dng lờn trong úc nh nhng kt hp hoc tng quan
mi. (Ribụ (1839 - 1916) - nh tõm lý hc ngi Phỏp)
1.3. Trò chơi
1.3.1. Khái niệm
1.3.1.1 Khái niệm vui chơi
Vui chơi vừa là khái niệm vừa là ngôn ngữ dùng hàng ngày, vừa có tính
khoa học. Có lẽ ai cũng hiểu khái niệm này và từ trẻ nhỏ đến ngời già ai cũng có
lúc chơi. Hoạt động chơi đã góp phần làm sinh động thêm trong cuộc sống của
con ngời.
Tuy không có một định nghĩa hoàn thiện, nhng chúng ta có thể thừa nhận
rằng: Vui chơi là một hoạt động nhằm thỏa mãn sở thích, hứng thú và nhu cầu

cho những hoạt động sáng tạo sau này. Khi chơi trẻ thả sức mà mơ ớc tởng tợng,
đồng thời những phẩm chất ý chí của trẻ nh lòng dũng cảm, tính kiên trì cũng
đợc hình thành trong trò chơi. Vậy trò chơi có những đặc điểm gì?
Hoạt động vui chơi của của trẻ em là một hoạt động mang tính chất vô t.
Hoạt động vui chơi của trẻ em là một hoạt động mô phỏng lại cuộc
sống của ngời lớn, mô phỏng lại những mối quan hệ giữa con ngời với
tự nhiên và xã hội.
Trò chơi mang tính tự do sáng tạo.
Tính tích cực hoạt động, độc lập và tự điều khiển
Trò chơi là một hoạt động tràn đầy cảm xúc.
1.3.3. Bản chất của trò chơi
Trò chơi là một hiện tợng mang tính xã hội.
Trong lịch sử mỗi dân tộc đều có một kho tàng trò chơi; nó đợc tích lũy và
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Trong đó trẻ em một mặt đợc giải trí, mặt
khác lại đợc hiểu biết thêm về thế giới xung quanh và hoàn thiện những khả
năng của mình, làm quen với những phơng thức hoạt động của loài ngời.
Mỗi xã hội đều có ảnh hởng đến nội dung trò chơi của trẻ em bằng con đ-
ờng tự phát hay tự giác. Hơn thế nữa trò chơi còn đựơc sử dụng nh một phơng
tiện truyền đạt kinh nghiệm xã hội từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Bản chất xã hội của trò chơi cũng đợc biểu hiện bởi những điều kiện mà
mỗi xã hội tạo ra cho trẻ em chơi.
1.3.4. Vai trò của trò chơi
- Trò chơi ảnh hởng mạnh đến sự hình thành tính chủ định của quá trình
tâm lý ở trẻ.
- Trò chơi giúp cho trẻ phát triển về thể chất và trí tuệ, hoàn thiện các
quá trình tri giác, chú ý, ghi nhớ, t duy, sáng tạo.
- Quá trình vui chơi ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển ngôn ngữ của HSTH.
- Trò chơi tác động đến sự phát triển trí tởng tợng của trẻ.
- Trò chơi có vai trò trong việc hình thành phẩm chất ý chí cho trẻ.
- Trò chơi là phơng tiện phát triển toàn diện nhân cách của trẻ

Dũng 1, Vinh Tân, Trờng Thi, trờng tiểu học Nghi Ân - Nghi Lộc
* Ninh Bình: Trờng tiểu học Gia Vân - huyện Gia Viễn
Trong đó có 5 hiệu trởng, hiệu phó (chiếm 8.3%); 32 giáo viên chủ nhiệm
(53.3%); 16 giáo viên dạy buổi 2 (chiếm 26.7%) và 7 tổng phụ trách Đội (chiếm
11.7%).
Trình độ giáo viên và cán bộ quản lý trờng tiểu học
Trình độ Số lợng (ngời) Tỉ lệ
Thạc sỹ 1 1.7%
Đại học 31 51.7%
CĐSP 20 33.3%
CĐSP 8 13.3%
10
Thâm niên công tác
Thời gian công tác Số lợng GV (ngời) Tỉ lệ
Dới 5 năm 15 25 %
5 - 10 năm 27 45%
Trên 1 năm 18 30%
Nh vậy trong số 60 cán bộ, giáo viên đợc điều tra, có 86.7 % giáo viên đạt
trình độ chuẩn và trên chuẩn, 75 % giáo viên có thời gian công tác từ 5 năm trở
lên.
2.1.1.2. Đối tợng thứ hai: học sinh tiểu học
Để nghiên cứu thực trạng tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể tôi
đã tiến hành khảo sát 100 học sinh khối 3, khối 4, tại các trờng tiểu học Hng
Lộc, Hng Dũng 1 (thành phố Vinh); Nghi Ân (huyện Nghi Lộc).
Về độ tuổi: các em sinh năm từ 1997 đến 1998
Về sức khỏe: các em đều có sức khỏe tốt, tơng đồng nhau và không bị dị tật.
2.1.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng
Chúng tôi đã tổ chức điều tra với các nội dung sau:
- Mức độ sử dụng trò chơi trong các giờ sinh hoạt tập thể
- Quan niệm của giáo viên, cán bộ quản lý về trò chơi, ý nghĩa của trò

tập thể
2.2.4. Khó khăn và thuận lợi khi tổ chức trò chơi trong giờ SHTT
2.3. Kết luận chơng 2
Từ kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức giờ SHTT ở Tiểu học chúng tôi
nhận thấy, việc tổ chức giờ SHTT cha đạt đợc mục tiêu GD toàn diện. Điều này
có nhiều nguyên nhân, nhìn từ góc độ tổ chức hoạt động tôi thấy: Hiện nay ở
các trờng Tiểu học, giờ SHTT cha đợc coi trọng, nội dung cha phong phú và cha
phù hợp với các khối lớp HS. Việc tổ chức của GV cha đảm bảo đầy đủ cả về
nội dung lẫn thời gian. Hình thức tổ chức chua phong phú, sinh động, thiếu sự
chuẩn bị về mọi mặt. Các hình thức tổ chức cha thu hút đợc HS, đồng thời
không làm nổi bật đợc nội dung GD trong giờ SHTT.
Chính ví thế, chúng tôi tiến hành xây dựng các biện pháp tổ chức trò chơi
trong giờ SHTT, với mong muốn khắc phục đợc những tồn tại trên, đồng thời lôi
cuốn HS hứng thú với giờ sinh hoạt, khuyến khích các em tham gia tích cực vào
các hoạt động tập thể. Từ đó góp phần thực hiện mục tiêu GD toàn diện ở Tiểu
học.
12
Chơng 3
Các biện pháp tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ
Sinh Hoạt Tập Thể
3.1. Các nguyên tắc tổ chức trò chơi
3.1.1. Các nguyên tắc tổ chức hoạt động vui chơi ở Tiểu học
a) Nắm vững mục tiêu GDTH.
b) Đa dạng hóa nội dung, hình thức hoạt động vui chơi giải trí của HSTH.
c) Kích thích hứng thú và tính tự nguyện, tự giác của trẻ trong hoạt động
vui chơi dới sự quản lý của GV.
d) Hoạt động vui chơi phải diễn ra trong những điều kiện cần thiết một
cách có tổ chức, có kế hoạch.
e) Thu hút các lực lợng xã hội và tận dụng các điều kiện có sẵn một cách
hợp lý.

13
cú th la chn trũ chi phự hp la tui c im nhn thc ca hc
sinh cng nh cú th t chc nhiu hỡnh thc thi ua linh hot hp dn giỏo
viờn cn cú mt ngõn hng trũ chi va phong phỳ v chng loi va a dng
v loi hỡnh, va cú tớnh ng dng v tớnh thc thi cao. cú c ngun trũ
chi phong phỳ di do nh th ngoi vic tỡm kim cỏc trũ chi hc toỏn t
cỏc sỏch, tp chớ tham kho, t bn ng nghip, giỏo viờn cn t trang b thờm
cho mỡnh cỏc kin thc cú th t thit k cỏc trũ chi tng t. Hn na
ngy nay vi s cú mt ca nhiu nghnh cụng ngh cao c bit l cụng ngh
thụng tin ó to ra rt nhiu c hi nõng cao chuyờn mụn cho giỏo viờn, h cú
th tỡm thy nhiu phng tin h tr c lc cho vic thit k trũ chi hoc
ng dng cỏc thit k cú sn vo trũ chi. Khi ó la chn trũ chi cho mt
hoạt động tập thể thỡ trũ chi ú phi tha món cỏc cõu hi sau: Th nht: Trũ
chi ú cú phự hp vi ni dung buổi sinh hoạt khụng? Tip ú: trũ chi ú cú
nhm phỏt trin thể lực, trí tuệ cho HS khụng? Trong trũ chi ú chỳ trng n
yu t phỏt trin no? V giỏo viờn cn xỏc nh: trũ chi ú a vo ni dung
no ca buổi sinh hoạt thỡ phự hp? Trũ chi ú nờn t chc hot ng no?
t chc vo thi im no thỡ t c mc ớch cao nht? Trũ chi ú nờn t
chc bng hỡnh thc nh th no gõy s chỳ ý to ra hng thỳ kớch thớch hc
sinh tham gia. Thi lng dnh cho trũ chi ú bao nhiờu thỡ va khụng
gõy loóng ni dung sinh hoạt tránh s mt mi quỏ HS hay HS sn sng
cho trũ chi. Giỏo viờn cng cn chun b trc nhng dựng dy hc cn cú
v nờn cú trong trũ chi trũ chi t hiu qu cao; d kin cỏc tỡnh hung s
phm cú th xy ra trong quỏ trỡnh chi cú phng ỏn gii quyt kp thi.
Trong khi thit k trũ chi chỳng tụi a ra cỏc mu thit k chung mang
tớnh khỏi quỏt cao bi vy khi s dng GV cú th gia gim thờm nh: thay i
s liu cho phự hp ni dung bi hc, tng khú ca trũ chi bng cỏch rỳt
ngn thi gian tỡm ra ỏp ỏn, a thờm cỏc phng ỏn gõy nhiu.Nõng cao
nhim v nhn thc ca trũ chi vi mc khú dn buc hc sinh phi huy
ng nhiu vn kin thc, vn kinh nghim cỏc thao tỏc t duy, sự hỗ trợ của

nhng khuyn khớch v nhng iu chnh kp thi hp lý ca giỏo viờn cng l
nhõn t quan trng lm tng thờm s ho hng, phn u ca ngi chi.
Nhng li khen ỳng lỳc kp thi trong giỏo dc c vớ d nhng viờn ko
bc ng m bt k hc sinh no cng mong mun v h hi c ún nhn.
Bi th giỏo viờn cn ho phúng tng nhng viờn ko y cho hc sinh k c i
vi nhng em cha lm ỳng hoc cha hon thnh nhim v cỏc em t tin
nhng ln chi tip theo trong cỏc trũ chi mi khỏc. Mt khỏc, cú th phi
hp nhiu hỡnh thc t chc trũ chi to nờn s a dng nhm cun hỳt tr tham
gia nhit tỡnh hn.
b2) cao tớnh tớch cc, tớnh ch ng, tớnh t giỏc, tớnh c lp v tớnh
sỏng to ca tr.
Trũ chi thc hin chc nng ca hot ng thc hnh luyn tp trong ú
hc sinh vn dng vn hiu bit v kh nng t duy ca mỡnh gii quyt
nhim v nhn thc, nhiệm vụ hoạt động. Bi vy khi t chc trũ chi cn
15
trẻ chủ động, tích cực, nỗ lực tìm kiếm các giải pháp tối ưu để hoàn thành
nhiệm vụ. Khi được chủ động tự mình đưa ra các phương án trẻ sẽ được tự học
hai lần.
- Lần một: là sự vận dụng linh hoạt kiến thức đã học để giải quyết tình
huống mới.
- Lần hai: là những kiến thức mới có trong trò chơi.
Vì chủ động nên các em phải tự giác hoạt động mới đem lại kết quả. Tính
chủ động và tính tự giác đã góp phần tạo nên tính tích cực trong hoạt động nhận
thức của học sinh nhằm phát huy tính sáng tạo của người học. Khi tham gia trò
chơi vị thế của mọi trẻ đều như nhau, các em được đưa ra ý kiến của mình, trao
đổi với bạn nhằm tìm một giải pháp thích hợp để hoàn thành nhiệm vụ chơi.
Như vậy cùng một kết quả có thể có rất nhiều cách thức, con đường khác nhau
đòi hỏi trẻ phải suy nghĩ, tìm tòi, lựa chọn để tìm được con đường ngắn nhất tới
đích, rút ngắn thời gian của cuộc thi và yếu tố này là hạt nhân phát triển tư duy
sáng tạo của trẻ. Đặc biệt trong các trò chơi chứa các tình huống có vấn đề thì

trng n yu t thi ua s rt d bin cuc thi trớ tu tr thnh cuc ganh ua
v ngi chi thay vỡ cú tõm lý vui chi tha mỏi s l thỏi hn hc v hiu
thng.
b5) Thit lp tớnh ng i trong quỏ trỡnh chi.
Hp tỏc nhúm l mt xu th hc tp cú nh hng rt ln i vi s hỡnh
thnh phỏt trin nhõn cỏch v k nng sng ca tr. Vỡ th, trong trũ chi yu t
thi ua theo i, theo nhúm l si dõy liờn lc gn kt cỏc thnh viờn trong i
vi nhau to nờn sc mnh tp th. S phi hp nhp nhng gia cỏc thnh viờn
trong i khụng nhng giỳp cho mi thnh viờn u c tham gia vo trũ chi
m cũn to nờn hiu ng lm vic hiu qu. Nhng i chi thng cuc luụn l
i cú hiu sut lm vic gia cỏc thnh viờn tt nht.
3.3. Qui trình lựa chọn và tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ SHTT
a) Giai đoạn thứ nhất: Lựa chọn trò chơi
Bớc 1: Phân tích yêu cầu giáo dục của trò chơi; xác định mục tiêu của giờ
sinh hoạt.
Bớc 2: Chọn thử một trò chơi nào đó ; phân tích nội dung và khả năng
giáo dục của nó.
Bớc 3: Đối chiếu nội dung và khả năng giáo dục của trò chơi vừa chọn thử
với yêu cầu giáo dục.
+ Nếu thấy không phù hợp thì trở lại bớc 2: Chọn thử một trò chơi khác và
tiến hành lại công việc theo các bớc đã định.
+ Nếu thấy phù hợp thì quyết định chọn trò chơi đã phân tích.
b) Giai đoạn thứ hai: Chuẩn bị tổ chức trò chơi
Bớc 4: Thiết kế giáo án trò chơi
* Tên trò chơi:
* Mục đích giáo dục của trò chơi (nêu rõ: qua trò chơi, cần đạt đợc những
yêu cầu giáo dục nào về tri thức, thái độ và hành vi).
17
* Các phơng tiện phục vụ cho việc tổ chức trò chơi (tùy thuộc vào từng trò
chơi, nêu lên những phơng tiện vật chất, nh đối với trò chơi đi tha, về chào

gồm 4 giai đoạn với 10 bớc đi cụ thể. Tuy nhiên đây là một quy trình mềm dẻo,
linh hoạt; sự phân chia các giai đoạn, các bớc trên chỉ có tính chất tơng đối.
Trong thực tế, các bớc, các giai đoạn này có thể đan xen, hòa nhập vào nhau.
3.4. Thực nghiệm s phạm
3.4.1. Khái quát chung
a) Mục đích thực nghiệm
Nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng trò chơi trong
giờ SHTT, chúng tôi tiến hành thực nghiệm s phạm tại một số trờng Tiểu học
trên địa bàn thành phố Vinh và huyện Nghi Lộc của tỉnh Nghệ An.
b) Thời gian và cơ sở thực nghiệm
c) Nội dung thực nghiệm
18
Sử dụng các trò chơi đã thiết kế để tổ chức các buổi SHTT ở trờng Tiểu
học trong hoạt động của tháng 4.
d) Phơng pháp tổ chức thực nghiệm
e) Nội dung thực nghiệm
* Giờ SHTT tổ chức ở trong lớp.
* Giờ SHTT tổ chức ngoài lớp.
3.4.2, Tổ chức thực nghiệm
3.4.2.1. Chuẩn bị thực nghiệm
a) Chọn lớp thử nghiệm và lớp đối chứng
b) Chọn GV giảng dạy cho lớp đối chứng và lớp thực nghiệm
c) Chơng trình tổ chức giờ SHTT lớp đối chứng và lớp thực nghiệm
3.4.2.2. Triển khai thực nghiệm
3.4.2.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm
a) Các bình diện đánh giá
* Đánh giá về định tính: Chúng tôi xây dựng thang đánh giá kiến thức và
kĩ năng của HS nh sau:
- Hoàn thành tốt (A
+

định. Với các đặc trng về bản chất, thể loại trò chơi chứa các yếu tố nhằm nâng
cao tính tích cực hoạt động, phát triển trí tuệ, năng lực, thể chất của trẻ.
Tổ chức trò chơi trong giờ SHTT tạo đợc bầu không khí của buổi sinh
hoạt sôi nổi, thu hút đợc sự chú ý của hầu hết các thành viên trong lớp; đồng
thời nó tạo ra ở trẻ hứng thú học tập, hoạt động. Khi thực hiện trò chơi, ngoài
việc thể hiện năng lực của bản thân các em còn biết hợp lực với các bạn trong
nhóm một cách hài hoà, hợp lý từ đó dần hình thành cho HS cách làm việc và
thói quen làm việc theo nhóm - một kỹ năng sống rất cần thiết ở trẻ.
Để các trò chơi phát huy đợc hiệu quả GD nh mục tiêt đã định trong giờ
SHTT, ngời GV khi tổ chức cần tuân thủ theo quy trình đã thống nhất, đồng thời
cần có sự sáng tạo, linh hoạt với nội dung của mỗi buổi sinh hoạt cụ thể; tuỳ vào
tình hình HS của lớp, điều kiện về cơ sở vật chất mà thay đổi các hình thức tổ
chức phù hợp, nhng cũng cần lu ý khi thực hiện luôn đề cao vai trò tự chủ của
HS.
Từ những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã đa ra các biện
pháp tổ chức trò chơi trong giò SHTT, với mong muốn góp phần phát huy tối đa
vai trò của giờ SHTT, cũng nh nâng cao chất lợng GD toàn diện ở Tiểu học.
Qua một thời gian thực nghiệm cho thấy sự hứng thú hoạt động, tinh thần
làm việc tập thể, cũng nh sự phát triển các thao tác t duy của trẻ ở các lớp sử
dụng trò chơi trong giờ SHTT tăng lên rõ rệt; điều đó phần nào khẳng định đợc
tính khả thi và tính hiệu quả của đề tài với các biện pháp đã đề xuất.
2. Kiến nghị
Với cấp trên
- Cần có hớng dẫn về nội dung cụ thể về chơng trình hoạt động của giờ
SHTT theo từng năm học.
- Tổ chức bồi dỡng, tập huấn nghiệp vụ, chỉ đạo hoạt động GD ngoài giờ
lên lớp nói chung và giờ SHTT nói riêng cho đội ngũ tổng phụ trách và GV.
Với các cấp quản lý nhà trờng Tiểu học
- Thành lập ban tổ chức hoạt động GD ngoài giờlên lớp.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status