BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGHIÊM THỊ THU TRANG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM
TRONG DẠY HỌC PHẦN "CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC"
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGHIÊM THỊ THU TRANG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM
TRONG DẠY HỌC PHẦN "CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC"
Chuyên ngành
Mã số
: LL&PPGD Giáo dục chính trị
: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS.GVC Nguyễn Đức Thìn
lai.
Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, chất lượng dạy và học môn học
này trong thời gian qua tại Trường Cao đẳng Múa Việt Nam còn có nhiều bất
cập, chưa phát huy hết vai trò của nó.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi mạnh dạn lựa chọn vấn đề: Giáo dục
đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần
“Công dân với đạo đức” làm đề tài luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục.
2. Lịch sử nghiên cứu
Đạo đức và giáo dục đạo đức là một trong những nội dung được nhiều
nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài quan tâm.
Trên thế giới:
Điển hình trong đó phải kể đến những tác giả như: nhà triết học, nhà
giáo dục vĩ đại của Trung Quốc cổ đại Khổng Tử (551- 479 TCN), nhà sư
phạm lỗi lạc Cômenxky (1592-1670), nhà giáo dục vĩ đại người Nga A.X
Makarenco (1888-1939) với những nghiên cứu về con người, về đạo đức.
Trong nước:
Điên hình phải kể đến quan điểm đạo đức, GDĐĐ của Chủ tịch Hồ Chí
Minh, tác giả Hà Thế Ngữ, tác giả Phạm Minh Hạc, tác giả Nguyễn Nghĩa
Dân, tác giả Phạm Khắc Chương - Nguyễn Thị Yến Phương, tác giả Trần Đăng
Sinh - Nguyễn Thị Thọ, tác giả Bùi Văn Tân , tác giả Võ Thị Thu Hiền…
Có thể nói, những tác giả trên chủ yếu đề cập đến việc giáo dục đạo ở
mức khái quát, phác họa dưới góc độ tiếp cận là khoa học giáo dục, khoa học
đạo đức hoặc gợi ý cho việc giáo dục, rèn luyện các phẩm chất đạo đức, hoặc
các biện pháp giáo dục đạo đức. Việc giáo dục đạo đức cho học sinh thông
qua dạy học, đặc biệt thông qua dạy học môn GDCD thì chưa được đề cập
nhiều. Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: Giáo dục đạo đức cho học sinh
Trường Cao đẳng Múa Việt Nam thông qua dạy học phần “Công dân với đạo
đức” để nghiên cứu và thực nghiệm tại trường.
Về mặt khoa học, luận văn góp phần cung cấp cơ sở lí luận cho việc đổi
mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH học phần “Công dân với đạo đức”
môn GDCD nói riêng, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục cũng như hiệu quả
giáo dục đạo đức.
Về mặt thực tiễn, luận văn xây dựng quy trình và phương pháp vận dụng
PPDH theo hướng đổi mới vào dạy học phần “Công dân với đạo đức” môn
GDCD lớp 10, qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học
sinh. Luận văn có thể hỗ trợ cho các giáo viên và học sinh học tập phần “Công
dân với đạo đức” môn GDCD lớp 10 làm tài liệu tham khảo về phương pháp
nghiên cứu và học tập. Từ đó luận văn góp phần vào đổi mới PPDH hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã thực hiện theo các phương pháp cơ bản:
Các phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích - tổng hợp, trừu tượng
hóa - khái quát hóa, so sánh, phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, phương
pháp thu thập tài liệu, phương pháp thực nghiệm sư phạm, phương pháp điều
tra bằng phiếu thăm dò, phương pháp thống kê toán học.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của việc giáo dục đạo đức cho học sinh Trường
Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức”.
Chương 2: Quy trình và điều kiện thực nghiệm giáo dục đạo đức cho
học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với
đạo đức”.
Chương 3: Thực nghiệm giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao
đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức”.
phận thanh thiếu niên hiện nay
Thứ tư, sự cần thiết của việc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT còn
xuất phát từ những đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc giáo dục đạo đức cho học sinh Trường
Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức”
1.2.1. Thực trạng của việc giáo dục đạo đức cho học sinh Trường
Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với đạo đức”
1.2.1.1. Vài nét về Trường Cao đẳng Múa Việt Nam
1.2.1.2. Đặc điểm học phần “Công dân với đạo đức” môn GDCD lớp 10
Môn GDCD góp phần trực tiếp tới việc hình thành nhân cách công dân, ý
thức chấp hành pháp luật cũng như trách nhiệm đối với bản thân, với gia đình và
xã hội cho mỗi công dân.
Học phần “Công dân với đạo đức” môn GDCD là một trong hai học
phần thuộc chương trình môn GDCD lớp 10. Phần này gồm 7 bài, thực
hiện trong 12 tiết và được dạy trong học kỳ II. Đặc điểm tri thức học phần
này bao gồm:
- Quan niệm về đạo đức và một số phạm trù cơ bản của đạo đức học.
- Hệ thống các giá trị đạo đức trong mối quan hệ với bản thân, quan hệ
với người khác và quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại.
- Các nghĩa vụ, trách nhiệm và cách thức rèn luyện để đạt được các phẩm
chất, năng lực chủ yếu của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
1.2.1.3. Thực trạng của việc giáo dục đạo đức cho học sinh Trường
Cao đẳng Múa Việt Nam thông qua dạy học phần “Công dân với đạo đức”
- Kết quả phân tích dữ liệu về phía giáo viên
Giáo viên dạy bộ môn Giáo dục công dân ở trường có 2 giáo viên, cả 2
giáo viên đều tốt nghiệp Đại học Sư phạm chính quy, chuyên ngành Giáo dục
Chính trị.
+ Tìm hiểu phương pháp dạy học mà 2 GV bộ môn đã sử dụng
Trực quan
4
Số người
Không sử dụng
TL
0
(%)
0
100
0
0
0
Nêu vấn đề
1
5
Thảo luận nhóm
0
0
1
50
1
50
0
0
Động não
0
0
1
50
1
50
đổi mới PPDH phần “Công dân với đạo đức”
Mức độ
Số người
Tỷ lệ (%)
Rất cần thiết
1
50
Cần thiết
1
50
Bình thường
0
0
Không cần thiết
0
0
3
Học sinh tỏ ra không hứng thú
0
0
4
Chỉ có một số học sinh thật sự tích cực
0
0
- Tìm hiểu những khó khăn mà GV gặp phải trong đổi mới PPDH phần
“Công dân với đạo đức”
Bảng 1.4. Những khó khăn ảnh hưởng đến việc đổi mới PPDH nhằm
nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS
TT
Những khó khăn
1 Thói quen sử dụng các PPDH truyền thống
Nhận thức về ưu, nhược điểm của từng PPDH nhất
2
là đổi mới PPDH còn hạn chế
0
100
0
0
50
50
0
100
0
0
100
0
0
100
0
Thuyết trình
72
100
0
(%)
0
người
0
(%)
0
2
Đàm thoại
65
90,3
7
9,7
0
0
0
5
Thảo luận
37
51,4
35
48,6
0
0
6
Động não
5
6,9
27
29
40,3
43
59,7
.
- Tìm hiểu về sự cần thiết của việc đổi mới PPDH vào dạy học phần
“Công dân với đạo đức” nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS.
Bảng 1.6. Nhận thức của HS về sự cần thiết của việc đổi mới PPDH
nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS
Mức độ
Học sinh
SL (người)
TL (%)
Rất cần thiết
68
94,4
Cần thiết
3
hướng tích cực hóa, nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS còn có khoảng
cách khá xa. Việc tuyên truyền nâng cao hiệu quả GDĐĐ, đổi mới PPDH mới
chỉ dừng lại ở nhận thức của GV, chứ chưa trở thành niềm tin, động lực thật
sự trong thực tiễn dạy học của GV.
1.3. Đổi mới phương pháp dạy học phần “Công dân với đạo đức”
1.3.1. Những yêu cầu trong việc lựa chọn phương pháp dạy học
phần “Công dân với đạo đức”, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức
cho học sinh
- Đổi mới phương pháp dạy học
- Những yêu cầu trong việc lựa chọn PPDH phần “Công dân với đạo
đức” môn GDCD lớp 10, nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS THPT
Thứ nhất, đổi mới PPDH phải chú trọng việc phát triển toàn diện kỹ
năng.
Thứ hai, đổi mới PPDH cần chú ý tổ chức các hành động học tập cho HS.
Thứ ba, đổi mới PPDH cần tăng cường cho HS học tập độc lập, kết hợp
với học tập hợp tác.
Thứ tư, đổi mới PPDH phải kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của
bạn và tự đánh giá.
Thứ năm, đổi mới PPDH phải tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng
vào thực tiễn.
1.3.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học phần “Công
dân với đạo đức” theo hướng tích cực hóa nhằm nâng cao hiệu quả giáo
dục đạo đức cho học sinh
Thứ nhất, đổi mới các phương pháp dạy học truyền thống.
Thứ hai, vận dụng PPDH nêu vấn đề
Thứ ba, vận dụng dạy học theo tình huống
Thứ tư, vận dụng dạy học định hướng hành động
Thứ năm, vận dụng phương pháp nêu gương
Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quy trình thực
nghiệm giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam
thông qua dạy học phần “Công dân với đạo đức”
2.1.1.1. Nguyên tắc giáo dục học sinh thông qua thực tiễn sinh động
của xã hội
2.1.1.2. Nguyên tắc tính tập thể trong bài giảng
2.1.1.3. Nguyên tắc giáo dục bằng cách thuyết phục và phát huy tính tự
giác của học sinh
2.1.1.4. Nguyên tắc giáo dục đạo đức dựa trên việc phát huy ưu điểm là
chính
2.1.1.5. Nguyên tắc phải tôn trọng nhân cách học sinh.
2.1.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm trong giáo dục đạo đức
2.1.1.7. Nguyên tắc tính vừa sức
4.1
Quy trình thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh Trường
Cao đẳng Múa Việt Nam thông qua dạy học phần “Công dân với đạo đức”
2.1.1.
Xác định mục tiêu bài học
Thứ nhất, căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo
Thứ hai, nghiên cứu nội dung dạy học
Thứ ba, nghiên cứu đối tượng của quá trình dạy học.
2.1.2.
Bước 1: GV Giới thiệu bài mới
Bước 2: GV thiết kế các hành động (giải quyết các tình huống – vấn đề
đã nêu)
Bước 3: Trọng tài, cố vấn và kết luận kiểm tra
Giai đoạn 3: Luyện tập củng cố và đánh giá
Giai đoạn 4: Hướng dẫn và dặn dò
4.1. Điều kiện thực nghiệm quy trình giáo dục đạo đức cho học
sinh Trường Cao đẳng Múa Việt Nam trong dạy học phần “Công dân với
đạo đức”
4.1.1. Đối với đội ngũ giáo viên
- GV phải là những người có trình độ chuyên môn vững vàng.
- GV phải không ngừng đổi mới PPDH, chú trọng việc “phát triển toàn
diệ kỹ năng, năng lực và phẩm chất người học”.
- GV cần phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, thường xuyên
cập nhật thông tin phục vụ cho bài giảng.
- Giáo viên có niềm tin vào giảng dạy môn học.
Đặc biệt, với nội dung đặc thù của tri thức phần “Công dân với đạo
đức”, để giảng dạy có hiệu quả, theo chúng tôi, người GV cần tập trung đáp
ứng tốt các yêu cầu sau:
Thứ nhất, nghiên cứu tâm, sinh lí trình độ nhận thức, ý thức của HS lớp
học được phân công giảng dạy.
Thứ hai, lựa chọn nội dung kiến thức giảng dạy phù hợp với nhận thức
của HS.
Thứ ba, gắn lợi ích của HS với kiến thức bài giảng. GV cần lấy nhiều ví
dụ gắn với HS để HS dễ hiểu.
Thứ tư, để phát triển năng lực thực hành đạo đức cho HS, trước hết,
GV cần tập trung vào những biện pháp làm mẫu, nêu gương.
- Chỉ đạo thường xuyên việc thức hiện các chuyên đề đổi mới PPDH
theo hướng tích cực hóa lấy người học làm trung tâm.
- Khuyến khích phong trào cơ sở bằng một số chính sách như: Hội thi
thao giảng theo PPDH tích cực; hội thi sáng tạo và làm đồ dùng dạy học…
Để quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh đạt hiệu quả cao thông qua
dạy học phần “ Công dân với đạo đức” thì nhà trường cũng cần có chủ
trương, chính sách phù hợp:
- Xây dựng kế hoạch năm học, hướng phấn đấu của nhà trường trong
tương lai.
- Nâng cao vai trò của tổ trưởng chuyên môn.
- Nâng cao nhận thức cho giáo viên về việc sử dụng thiết bị dạy học là
cần thiết và có nhu cầu sử dụng thường xuyên các thiết bị này.
- Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực theo hướng thực sự thiết thực.
4.2.2. Đối với đội ngũ giáo viên
- GV phải luôn trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, làm sao để học sinh
nhìn giáo viên như một tấm gương mẫu mực để noi theo.
- Mạnh dạn thay đổi cách nghĩ và thói quen làm việc theo PPDH
truyền thống.
- Thường xuyên cập nhật thông tin để kịp thời nắm bắt những vấn đề
mới, thời sự để vận dụng vào bài giảng của mình.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn GDCD ở trường
THPT.
- Thực hiện dân chủ rộng rãi trong các hoạt động, trong đó có hoạt
động chuyên môn của từng môn học.
Tiểu kết chương 2
Từ thực nghiệm và đánh giá kết quả quá trình thực nghiệm GDĐĐ cho
HS Trường Cao đẳng Múa Việt Nam thông qua dạy học phần phần “Công
đức” môn GDCD lớp 10. Đồng thời, thông qua thực nghiệm giúp chúng tôi
phát hiện ra những điểm không phù hợp để kịp bổ sung, điều chỉnh nhằm
hoàn thiện đề tài của mình.
3.1.2. Giả thuyết thực nghiệm
Xuất phát từ giả thuyết cho rằng: nếu có sự đổi mới PPDH phần “Công
dân với đạo đức” môn GDCD lớp 10, thì sẽ nâng cao được hiệu quả GDĐĐ
cho HS, hiệu quả sẽ cao hơn PPDH truyền thống. Qua việc đổi mới PPDH để
dạy học phần này HS không chỉ thuộc bài, hiểu bài, nắm vững các tri thức đạo
đức, mà HS còn biết vận dụng tri thức, những chuẩn mực đạo đức trong cuộc
sống thành hành động thực tế của HS, HS biết giải quyết hợp lí và có hiệu quả
các mối quan hệ xã hội. Chúng tôi tiến hành thực nghiệm để chứng minh giả
thuyết đó.
3.1.3. Đối tượng, địa bàn, thời gian thực nghiệm và đối chứng
- Đối tượng thực nghiệm được chọn là HS lớp10, gồm các lớp: K37A,
K37B, K38A, K38B.
- Địa bàn thực nghiệm là Trường Cao đẳng Múa Việt Nam. Việc
GDĐĐ cho HS thông qua dạy học phần “Công dân với đạo đức” môn GDCD
lớp 10 ở đây còn nhiều hạn chế. Do đó, tôi chọn Trường Cao đẳng Múa Việt
Nam làm địa bàn thực nghiệm.
- Chúng tôi chọn 2 lớp K37A và K38B làm lớp thực nghiệm, lớp
K37B, K38A làm lớp đối chứng.
- Thời gian thực nghiệm từ 15 tháng 3 đến 12 tháng 5 năm 2014.
3.2. Nội dung thực nghiệm
3.2.1. Những nội dung khoa học cần thực nghiệm
Để chứng minh giả thuyết đã nêu, chúng tôi xác định những nội dung
khoa học cần thực nghiệm gồm kiến thức những bài:
- Bài 11: Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học (2 tiết).
- Bài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình (tiết 1).
Yếu, kém
Loại
Tên
Sĩ
lớp
lớp
số
SL
Thực
K37A
20
1
5
13
65
2,6
24
61,5
11
28,3
3
7,6
nghiệm
Tổng
TL
(%)
SL
TL
(%)
SL
TL
(%)
K38A
20
1
5
12
60
5
25
2
10
38
1
2,6
23
60,6
40
10
50
1
10,5
7
36,8
9
47,4
1
3
7,7
15
38,5
19
19
2
Tổng
39
Thực
(%)
SL
Khá
TL
Yếu, kém
TL
SL
(%)
5
5,3
Đối
K37B
18
10
50
1
5
38
3
7,9
14
36,8
19
50
2
5,3
Tổng
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ biểu diễn mức độ nhận thức ban đầu của HS hai
khối lớp thực nghiệm và đối chứng bài kiểm thực hành vận dụng
(%)
5
ĐC 1 (18 HS) 0
0
SL
Khá
Tỷ lệ
14
(%)
70
12
66,7
Trung bình
Tỷ lệ
SL
(%)
5
25
5
27,7
Trung bình
TL
SL
(%)
Yếu, kém
TL
SL
(%)
TN 1 (20 HS)
2
10
12
60
6
30
0
0
ĐC 1 (18 HS)