Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương tại Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Sau những năm chuyển đổi các doanh nghiệp Việt Nam phải tự chủ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, phải tự hạch toán các chi phí để làm sao cho
đạt lợi nhuận tối đa. Sự cạnh tranh quyết liệt đã bắt các doanh nghiệp phải tìm ra
các giải pháp mới để tồn tại và phát triển trên thơng trờng. Một trong các biện
pháp đợc các doanh nghiệp hiện nay đặc biệt chú ý là công tác tiền lơng.
Trong các khoản phải chi của doanh nghiệp thì tiền lơng là khoản chiếm một
tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí. Do đó việc xây dựng và quản lý quỹ tiền l-
ơng của doanh nghiệp một cách hiệu quả sẽ góp phần làm giảm các chi phí tiền l-
ơng cha hợp lý từ đó làm giảm các khoản chi chung cho doanh nghiệp. Đồng
thời bên cạnh việc giảm những khoản chi không hợp lý thì việc xây dựng và quản
lý quỹ tiền lơng một cách đúng đắn sẽ phát huy khả năng sáng tạo, năng lực quản
lý, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động cho cán bộ công nhân viên và
sẽ làm đòn bẩy kinh tế quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc thực hiện các hình thức phân phối tiền lơng một cách hợp lý,
bảo đảm sự công bằng sẽ làm cho ngời lao động thấy mình đợc quan tâm và họ
sẽ làm việc tốt hơn. Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế hiện nay yêu cầu về
công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng cũng phải hết sức năng động, đợc th-
ờng xuyên bổ sung, sửa đổi cho phù hợp sao cho đảm bảo phản ánh hết các yếu
tố về sản xuất kinh doanh của đơn vị và gắn bó chặt chẽ với các lợi ích khác
nhau.
Trong thời gian thực tập tại phong Tổ chức cán bộ- Lao động tiền lơng của
Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam tôi đã nghiên cứu tìm hiểu xung
quanh vấn đề xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng. Qua quá trình nghiên cứu, tìm
hiểu, khảo sát những hình thức, biện pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng tôi
xin có một vài ý kiến nhằm" Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền
lơng tại Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam" trong chuyên đề thực tập
tốt nghiệp của mình.
Hà Nội tháng 07 năm 2001
7

bảng lơng này do Nhà nớc ban hành hoặc do xí nghiệp ,các hợp tác xã tự xây
dựng trên cơ sử tham khảo thang bảng lơng của Nhà nớc quy định.
-Bộ phận biến đổi bao gồm các loại phụ cấp ,các loại tiền thởng nằm cạnh tiền l-
ơng cơ bản .
Quan hệ giữa hai bộ phận này từ 70-75
0
/
0
tiền lơng cơ bản và từ 25-30
0
/
0
là bộ
phận tiền lơng biến đổi.
2.2.Kết cấu 2.
Tiền lơng thời kỳ báo cáo và tiền lơng thời kỳ kế hoạch :tiền lơng thời kỳ báo cáo
là những số liệu về tiền lơng thực tế trong thời kỳ báo cáo; tiền lơng thời kỳ kế
hoạch là những số liệu tính toán dự trữ để đảm bảo kế hoạch sản xuất ,đảm bảo
quỹ tiền lơng để trả cho thời kỳ sắp tới. Những con số ở đây đều là những con số
dự kiến trớc cho nên giữa kế hoạch và thực hiện sẽ có những sai lệch .Tuy nhiên
những con số này đợc tính toán dựa vào mẫu căn cứ sau:
A- Nhiệm vụ sản xuất kì kế hoạch(giá trị tổng sản lợng,chủng loại sản phẩm phải
sản xuất).
B- Năng suất lao động của từng loại công nhân.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
C- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ,kế hoạch năng suất lao động,số ngời
làm việc ở thời kì đã qua (tham khảo để tính toán kỳkế hoạch.)
2.3.Kết cấu 3
Kết cấu chi tiết về các khoản mục thuộc thành phần quỹ tiền lơng.Kết cấu

trọng nhất đối với ngời lao động. Do vậy khi ngời lao động đem bán sức lao động
của mình cho ngời sử dụng lao động để đảm bảo cuộc sống thì tiền lơng là mục
đích, là sự cố gắng của họ. Trong doanh nghiệp tiền lơng đóng vai trò là đòn bẩy
kinh tế, là yếu tố cơ bản quan trọng hàng đầu trong việc khuyến khích vật chất và
tinh thần đối với ngời lao động, khi đợc thoả mãn tiền lơng một cách thích đáng
ngời lao động tự thấy họ đợc trả công xứng đáng do vậy họ hăng say lao động và
ra sức phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm
nguyên vật liệu , góp phần giảm giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm. Khi
tiền lơng đã trở thành một yếu tố kích thích mạnh mẽ nó là động lực gắn chặt ng-
ời lao động với doanh nghiệp, khai thác hết khả năng tiềm ẩn của họ và đơng
nhiên cũng làm cho ngời lao động quan tâm hơn đến kết quả lao động của mình
làm ra.
Trong thời kỳ hiện nay Nhà nớc ta đang thực hiện xoá bỏ bao cấp đối với
các đơn vị sản xuất kinh doanh. Các đơn vị này phải tự sản xuất kinh doanh tự
hạch toán lỗ lãi để đóng góp vào ngân sách Nhà nớc. Do vậy việc xây dựng và
quản lý quỹ lơng cho các đơn vị có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân để có thể kết hợp giữa phát triển toàn bộ nền kinh tế với đảm bảo hao
phí sức lao động cho ngời lao động.
Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trờng, quá trình sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của các quy luật cạnh tranh, quy luật giá
trị. Cơ chế thị trờng rất khắc nghiệt, nó sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ, không hiệu quả. Trong điều kiện đó chất lợng sản phẩm và giá cả
là những yếu tố quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của doanh
nghiệp.
Để công nhân luôn gắn bó với doanh nghiệp, phát huy hết khả năng sáng
tạo, tinh thần trách nhiệm trong sản xuất,luôn tìm cách cải tiến mẫu mã chất lợng
sản phẩm.Để làm đợc điều đó,các doanh nghiệp phải có một phơng pháp quản lý
có hiệu quả. Trong công tác quản lý thì vấn đề quản lý quỹ tiền lơng của doanh
nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng .Việc trả lơng cho ngời lao động theo hình
12

tích luỹ và tiêu dùng, chiến lợc về cơ cấu ngành nghề, để xây dựng chính sách
tiền lơng chung cho toàn bộ nền kinh tế từ các đơn vị hành chính sự nghiệp đến
các đơn vị sản xuất kinh doanh .
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay , sức
lao động trở thành hàng hoá vì tồn tại các điều kiện mang tính chất tiền đề để
sức lao động trở thành hàng hoá đó là sự tách rời giữa quyền sở hữu và sử dụng
t liệu sản xuất , ngời lao động có quyền tự do làm chủ sức lao động của mình .
Trong các thành phần kinh tế t nhân cũng nh Nhà nớc giám đốc , công nhân, ng-
ời làm thuê đều là ngời bán sức lao động và đợc trả công .
Trong điều kiện của nền kinh tế nớc ta hiện nay thực chất của tiền lơng đợc
nhìn nhận từ nhiều khâu của quá trình tái sản xuất:
Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình tái
sản xuất nên tiền công là giá cả của sức lao động và là phạm trù của sản xuất
yêu cầu phải tính đúng, tính đủ trớc khi thực hiện quá trình lao động và sản xuất
Sức lao động là hàng hóa nên tiền lơng là phạm trù của trao đổi, nó đòi hỏi
phải ngang giá với các t liệu sinh hoạt cần thiết nhằm tái sản xuất sức lao động.
Sức lao động là một yếu tố của một quá trình tái sản xuất cần phải bù đắp
sau khi đã hao phí nên tiền công phải đợc thực hiện thông qua quá trình phân
phối lại thu nhập quốc dân dựa trên hao phí lao động, hiệu quả lao động của ng-
ời lao động, do đó tiền công là phạm trù của phân phối.
Sức lao động cần phải đợc tái sản xuất thông qua việc sử dụng các t liệu sinh
hoạt, thông qua quỹ tiêu dùng cá nhân và do đó tiề.n công là một phạm trù của
tiêu dùng .
Nh vậy tiền công hay tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao
gồm chức năng sau:
2. Chức năng của tiền lơng:
Tiền lơng có các chức năng cơ bản sau:
+ Tiền lơng phải đảm bảo đợc tái sản xuất sức lao động (bao gồm cả tái sản

sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc này đợc đề ra dựa trên cơ sở quy luật phân phối theo lao động.
Nội dung của nguyên tắc này là trong cùng một điều kiện làm việc, cùng loại
công việc của quá trình sản xuất, những công việc hao phí lao động nh nhau, lao
động ngang nhau thể hiện khi so sánh thời gian lao động ,cờng độ lao động, trình
độ thành thạo của ngời lao động. Sự so sánh đó là cơ sở phân biệt đóng góp mức
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lao động. Nội dung đợc thể hiện cụ thể là trong khi trả lơng cho ngời lao động
không phân biệt là nam hay nữ, già trẻ, không phân biệt dân tộc hay tôn giáo.
Đây là nguyên tắc quan trọng cuả tổ chức tiền lơng với nguyên tắc này tiền l-
ơng mới thực hiện đợc yêu cầu của quy luật phân phối theo lao động .
Mặt khác thực hiện nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động
hăng hái sản xuất, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Nguyên tắc 2: Tổ chức tiền lơng phải đảm bảo đợc tốc độ tăng năng suất lao
động lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân.
Nguyên tắc này xuất phát từ hai cơ sở sau:
+ Do nhân tố động tới năng suất lao động chủ yếu là các nhân tố khách quan
nh thay đổi kết cấu nguồn nhân lực, nguồn lao động, thay đổi quy trình công
nghệ. Các nhân tố tác động đến tiền lơng bình quân chủ yếu là do các nhân tố
chủ quan nh ngời lao động tích luỹ đợc kinh nghiệm sản xuất, nâng cao trình độ
lành nghề, các nhân tố khách quan thì tác động ít , không thờng xuyên ( VD nh :
cải cách chế độ tiền lơng, thay đổi các khoản trợ cấp ).
+ Do yêu cầu tái sản xuất mở rộng cho nên tốc độ tăng tổng sản phẩm của
khu vực I ( khu vực sản xuất các t liệu sản xuất ) phải lớn hơn tốc độ tăng tổng
sản phẩm của khu vực II ( khu vực sản xuất các t liệu tiêu dùng) và do đó sự phát
triển của cả kết quả sản xuất của hai khu vực( I + II) phải nhanh hơn khu vực II.
Trong đó kết quả sản xuất của hai khu vực là cơ sở để tính năng suất lao động
khu vực II một phần tích luỹ tái sản xuất mở rộng ,phần còn lại trả công cho ngời

không có ý nghĩa, việc trả lơng phải:
+ Không thấp hơn mức lơng tối thỉểu Nhà nớc tuyên bố, cụ thể ở từng
ngành từng khu vực. Ngời lao động đi làm thêm giờ thì phải trả thêm lơng .
+ Đơn vị trả lơng và các khoản phụ cấp cho ngời lao động trực tiếp đầy đủ
đúng hẹn tại nơi làm việc và bằng tiền mặt.
+ Khi đơn vị bố trí ngời lao động tạm thời chuyển sang nơi làm việc hoặc
công việc khác thì phải trả lơng cho ngời lao động không thấp hơn công việc tr-
ớc.
+ Khi đơn vị phá sản hoặc giải thể thanh lí thì tiền lơng phải đợc u tiên
thanh toán cho ngời lao động.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Các hình thức trả lơng.
Hiện nay trong các xí nghiệp do sự khác nhau về điều kiện sản xuất kinh
doanh nên các hình thức, chế độ trả lơng đợc áp dụng không giống nhau, có hai
hình thức áp dụng là:
* Hình thức trả lơng theo thời gian
Tiền lơng trả theo thời gian đợc áp dụng cho những công việc không tính
đợc lao động cụ thể, nó thể hiện theo các thang bậc lơng mà Nhà nớc quy định
và đợc trả theo thời gian làm việc thực tế. Phạm vi áp dụng của hình thức này
chủ yếu gồm khu vực hành chính sự nghiệp, những ngời làm công tác nghiên
cứu, quản lý, sửa chữa máy móc thiết bị và bộ phận phục vụ sản xuất, những
ngời sản xuất trong dây truyền công nghệ nhng tại đó không tính đợc định mức.
Trả lơng thời gian bao gồm hai loại sau:
+ Hình thức tiền lơng trả theo thời gian đơn giản: Là hình thức trả lơng
cho ngời lao động chỉ căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không
xét đến thái độ và kết quả của công việc.
+ Trả lơng theo thời gian có thởng: Ngoài tiền lơng theo thời gianđơn giản

G
i
: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm loại i
n: số loại sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm 5 chế độ tiền lơng:
+ Tiền lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp.
+ Tiền lơng theo sản phẩm của tập thể.
+ Tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
+ Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến
+ Tiền lơng khoán.
Ưu điểm: Hình thức trả lơng theo sản phẩm là một phơng pháp xác định l-
ơng khoa học, có tác dụng kích thích mạnh mẽ ngời lao động làm việc( tiền l-
ơng của họ ít hay nhiều là do kết quả lao động của họ quyết định) là cơ sở để
xác định trách nhiệm của mỗi ngời, thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến tổ chức sản
xuất , tổ chức lao động, tổ chức quản lý.
Nh ợc điểm lớn nhất của hình thức trả l ơng này là: Xây dựng mức lao
động tiên tiến hiện thực rất khó khăn, khó xác định đơn giá chính xác , khối l-
ợng tính toán rất phức tạp, công nhân dễ phát sinh t tởng chạy theo khối lợng ,
ít chú ý đến chất lợng sản phẩm.
Khi áp dụng các chế độ trả lơng theo sản phẩm cần chú ý các điều kiện
sau:
- Xây dựng một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phản ánh đúng đắn
chính xác các kết quả lao động.
- Cải tiến các mặt hoạt động của doanh nghiệp, giảm dần và loại hẳn số
lao động dôi d, phân rõ chức năng nhiệm vụ từng ngời , từng bộ phận, nghiệm
thu chính xác kết quả lao động.
- Bảo đảm các yếu tố vật chất cho ngời lao động, cải thiện điều kiện lao
động làm việc.
- Xây dựng và kiện toàn một số chế độ, thể chế cần thiết khác.
Theo quy định hiện nay: Giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọn

trọng để có thể đảm bảo cho doanh nghiệp có một đội ngũ lao động lành nghề
hay không. Tiền lơng là nguồn sống của ngời lao động, họ đi làm là đợc hởng l-
ơng và muốn đợc hởng lơng cao, vì vậy nó đợc sử dụng nh một đòn bẩy kinh tế
một công cụ của quản lý bằng phơng pháp kinh tế trong xí nghiệp. Thông qua
tiền lơng ngời lãnh đạo hớng ngời lao động làm việc theo ý mình nhằm tổ chức
sản xuất hợp lý, tăng cờng kỷ luật lao động cũng nh khuyến khích giữa những
ngời lao động tăng năng suất.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong các xí nghiệp công nghiệp tiền lơng là một bộ phận trong giá thành
sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, yêu cầu giảm tới mức hợp lý khoản tiền lơng trong
một đơn vị sản phẩm không có nghĩa là giảm tiền lơng của ngời lao động mà
phải dựa trên cơ sở cải tiến sản xuất, tổ chức quản lý, tinh giảm bộ máy quản lý,
sắp xếp hợp lý lao động nhằm tận dụng tới mức tối đa khả năng lao động của xí
nghiệp, tăng năng suất lao động đảm bảo cho ngời lao động có việc làm thờng
xuyên và đạt mức trung bình cần thiết.
Nh vậy, tiền lơng đóng một vai trò đặc biệt trong doanh nghiệp, nó không
chỉ đảm bảo đời sống cho ngời lao động tái sản xuất sức lao động mà còn là
một công cụ để quản lý doanh nghiệp, một đòn bẩy kinh tế đầy hiệu lực ... Tuy
nhiên, chỉ trên cơ sở áp dụng đúng đắn chế độ tiền lơng đảm bảo nguyên tắc
của nó thì mới phát huy đợc mặt tích cực và ngợc lại sẽ làm ảnh hởng xấu đến
toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
iii. phơng pháp xây dựng và sử dụng quỹ tiền lơng
ở các doanh nghiệp hiện nay.
1. Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng ở các doanh nghiệp nhà nớc
hiện nay.
Theo quy định hiện nay Nhà nớc không trực tiếp quản lý tổng quỹ lơng
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự xây dựng quỹ tiền lơng. Quỹ tiền
lơngcủa doanh nghiệp đợc hình thành khác nhau qua từng thời kỳ.
Các phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng.

CNBC
+ Q
PVBC
+Q
QLBC
ĐGTL=
K
Trong đó:
Q
CNBC
: Quỹ lơng định mức của công nhân công nghệ.
Q
PVBC
:Quỹ lơng định mức của công nhân phục vụ sản xuất.
Q
QLBC
: Quỹ tiền lơng định mức của lao động quản lý.
K: Khối lợng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đợc tính
theo giá trị: Tổng sản lợng, sản lợng hàng hoá...
Phơng pháp xây dựng quản lý này đã khắc phục tính chất bình quân bao cấp
cũ. Nó mở rộng quyền tự chủ của doanh nghiệp trên lĩnh vực sản xuất và tiền l-
ơng. Nhng việc định mức đơn giá tiền lơng và xác định khối lợng sản xuất kinh
doanh là rất khó khăn, phức tạp và Nhà nớc vẫn phải can thiệp trực tiếp nh: quản
lý định mức, hệ thống thang bảng lơng cứng và quy định các loại phụ cấp cùng
điều kiện áp dụng. Nói một cách khác Nhà nớc vẫn quản lý chặt chẽ đầu vào.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhng về thực chất Nhà nớc chỉ quản lý đợc khối lợng sản xuất kinh doanh. Nhà
nớc cha dùng tiền để quản lý kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
c. Ph ơng pháp tổng thu -tổng chi

28/03/1997) bỏ qua một số phụ cấp ở đầu vào nh phụ cấp khuyến khích làm lơng
sản phẩm, tiền lơng từ quỹ nộp bảo hiểm là 15% tổng quỹ lơng, tháng lơng coi
nh là một thông số.
Xây dựng tiền lơng theo phơng pháp này giúp doanh nghiệp nh chủ động
đợc nguồn động viên vật chất đối với ngời lao động, mặt khác cũng có điều
kiện để hình thành các quỹ ở doanh nghiệp( kể cả quỹ dự trữ). Nhng phơng
pháp này cũng nổi lên một số nhợc điểm cơ bản là Nhà nớc không quản lý đợc
thu chi của doanh nghiệp, chi phí tài sản cố định còn quá thấp so với thực tế.
Cha bóc tách đợc lợi thế của doanh nghiệp thuộc các loại khác nhau. Qúa trình
thực tế hình thành quĩy lơng tổng hợp lại xảy ra với quá trình đầu tiên bớc vào
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sản xuất vì ngời sử dụng lao động ký hợp đồng lao động đã nêu mức chi phí
tiền lơng trong hợp đồng lao động.
Do đó nhiều doanh nghiệp đã hình thành quỹ tiền lơng cao hơn( không
phải do hiệu quả) để chia nhau ra, đã ăn vào vốn...Ngợc lại một số doanh
nghiệp làm ăn kém hiệu quả lại vin vào không lãi để giảm tiền lơng và thu nhập
của ngời lao động.
d. Ph ơng pháp xây dựng quỹ l ơng căn cứ vào đơn giá tiền l ơng.
Từ cuối năm 1990 đến nay theo QĐ317/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ tr-
ởng ngày 1/9/1990 có một số thay đổi nh sau:
- Các doanh nghiệp tự xây dựng quỹ lơng của mình dựa vào đơn giá tiền l-
ơng có điều chỉnh tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trờng.
- Nếu sản phẩm do doanh nghiệp tự định giá thì đơn giá tiền lơng đợc tính
bằng tỷ lệ tiền lơng, trên đơn giá bán ra một đơn vị sản phẩm( nếu sản phẩm ổn
định), là tỷ lệ tiền lơng trên tổng doanh thu( nếu sản phẩm không ổn định).
- Tiền lơng phải là nguồn còn lại sau khi đã trừ đi các khoản nộp nghĩa vụ
và trích nộp các quỹ hợp lý. Quỹ tiền thởng đợc không đợc phép lớn hơn 50%
quỹ tiền lơng thực tế . Doanh nghiệp không đợc lấy bất kỳ nguồn thởng nào
klhác.

: Chi phí quản lý cho một đơn vị sản phẩm.
CF
PV
: Chi phí phục vụ cho một đơn vị sản phẩm.
Ngoài ra trong đơn giá có tính thêm tỷ lệ thởng trong đơn giá, hệ số trợt
giá.
Từ đó tính ra đợc quỹ tiền lơng của đơn vị là:
QTL= ĐG
TH
x SL
TT
Trong đó:
QTL: Quỹ tiền lơng của một đơn vị.
ĐG
TH
: Đơn giá tổng hợp.
SL
TT
: Sản lợng thực tế.
Sau đó đơn vị tiến hành chia lơng cho ngời lao động
2. Ph ơng pháp quản lý quỹ l ơng trong các doanh nghiệp hiện nay.
Để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý quỹ tiền lơng của các doanh
nghiệp hiện nay, chủ yếu ngời ta căn cứ vào việc áp dụng các hình thức chia l-
ơng phù hợp sao cho khuyến khích ngời lao động. Mặt khác doanh nghiệp phải
tạo nguồn tiền lơng hợp lý, tăng thu nhập cho ngời lao độngmà không vi phạm
các chế độ chính sách, bảo toàn vốn và phát triển doanh nghiệp.
Quy trình chia l ơng: Với tổng quỹ lơng có thể sử dụng, doanh nghiệp tiến
hành chia lơng cho từng ngời.
- Trớc hết là tính tiền lơng bình quân toàn doanh nghiệp trong một năm
(cụ thể hoá cho từng ngời).

khoán sản phẩm, phân phối lơng theo hình thức lơng thời gian và sản phẩm tập
thể.
Mục tiêu cuối cùng của công tác tiền lơng là đảm bảo tiền lơng phản ánh
đúng kết quả lao động, kết quả kinh doanh, đảm bảo tính công bằng hợp lý,
đảm bảo tốc độ tăng của tiền lơng bình quân của doanh nghiệp chậm hơn tốc độ
tăng năng suất lao động... Để đảm bảo các yêu cầu tiền lơng của mỗi ngời sẽ
tăng lên do quỹ tiền lơng của họ cũng tăng lên.
Mặt khác bên cạnh những doanh nghiệp làm tốt công tác xây dựng và
quản lý quỹ tiền lơng còn có không ít các doanh nghiệp làm cha tốt bởi những
nguyên nhân khách quan cũng nh chủ quan. Hệ thống chính sách tiền lơng của
27
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhà nớc vẫn còn trong giai đoạn điều chỉnh đổi mới, hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp cha mang tính ổn định, trình độ và kinh nghiệm của
cán bộ làm công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng còn thấp cha coi trọng
đúng mức lợi ích kinh tế của ngời lao động. Vì vậy, không ngừng hoàn thiện
công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng là một tất yếu khách quan đối với
mỗi doanh nghiệp.
phần II:
28
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đánh giá hiệu quả sử dụng và quản lý quỹ tiền
lơng ở trung tâm quản lý bay dân dụng
việt nam.
I. Qúa trình hình thành và phát triển của Trung
tâm.
Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam mới chính thức trở thành doanh
nghiệp nhà nớc hoạt động công ích chuyên ngành quản lý, điều hành bay từ
năm 1998. Nhng là đơn vị đảm nhận chức năng điều hành bay một trong ba
hoạt động cơ bản của ngành hàng không (Vận tải-Sân bay- Điều hành bay).

Trung tâm QLBDD Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động
công ích trực thuộc Cục HKDDVN đợc Cục trởng cục HKDDVN uỷ quyền
quản lý nhà nớc chuyên ngành QLBDD, cung cấp dịch vụ không lu và các dịch
vụ khác có liên quan cho các hãng hàng không trong- ngoài nớc. Chức năng,
nhiệm vụ của trung tâm QLBDDVN đợc quy định phù hợp với luật HKDDVN
và các văn bản dới luật có liên quan
1.1. Chức năng .
Trung tâm quản lý bay DDVN có hai chức năng cơ bản sau:
Thứ nhất: Quản lý, điều hành bay đối với tất cả các máy bay dân dụng trên
vùng trời nớc CHXHCN Việt Nam và không phận đợc phân công.
Thứ hai: Cung cấp dịch vụ không lu trong vùng thông báo bay(FIRs Fly
Information Regions) Hà Nội và TPHCM; cung cấp các dịch vụ thông tin quản
lý và thông tin thơng mại cho các tổ chức, cá nhân trong nớc, nớc ngoài để khai
thác đờng HKDD và không phận đợc phân công, các hoạt động HKDD
1.2 . Nhiệm vụ.
Điều hành, cung cấp các dịch vụ không lu và các dịch vụ phụ trợ khác( gọi
chung là các dịch vụ điều hành bay) một cách an toàn- điều hoà- hiệu quả cho
tất cả các tàu bay dân dụng hoạt động tại các Cảng hàng không sân bay toàn
quốc trên vùng trời thuộc nớc CHXHCN Việt Nam và trong các t vùng thông
báo bay do Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế( ICAO) giao cho Việt Nam
điều hành, theo đúng các quy định, quy chế của Nhà nớc, các tiêu chuẩn,
khuyến cáo thực hành của ICAO.
Phối hợp, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc cung
ứng các dịch vụ điều hành bay cho các tàu bay hoạt động công vụ, các hoạt
động bay khác không nhằm mục đích dân dụng trong nớc và quốc tế. Phối hợp,
hiệp đồng với các Cảng hàng không sân bay, các cơ quan đơn vị có liên quan
30
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong và ngoài ngành HKDD để tổ chức triển khai tìm kiếm, cứu nạn tàu bay.
Xử lýcác tình huống can thiệp bất hợp pháp khi tàu bay dân dụng đang hoạt

31

Trích đoạn Về điều kiện lao động. Hoàn thiện một số nội dung khác. Hoàn thiện công tác xây dựng định mức lao động tổng hợp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status