Nghiệp vụ thị trường mở tái chiết khấu và dự trữ bắt buộc - Pdf 24

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
lêi nãi ®Çu
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ.
đối với các nớc đang phát triển nói chung và việt nam nói riêng, phát
triển và tăng trởng kinh tế luôn là mục tiêu quốc gia. trong khi nền kinh
tế phát triển thấp, tích luỹ từ nội bộ không nhiều, các nguồn lực của nền
kinh tế cha có điều kiện khai thác thì việc hỗ trợ của dòng vốn từ bên
ngoài là rất cần thiết và đóng vai trò quan trọng đối với việc tăng trởng
kinh tế. tuy nhiên, để có thể thu hút dòng vốn từ bên ngoài đòi hỏi chúng
ta phải thực thi hàng loạt các chính sách kinh tế có liên quan nhằm tạo
môi trờng cho dòng vốn đợc lu chuyển dới tác động của cung cầu tiền tệ
trên thị trờng. bởi vì tiền tệ là vấn đề rất nhạy cảm, việc thực thi chính
sách tiền tệ không những tác động đến tình trạng của nền kinh tế quốc
gia mà còn ảnh hởng đến các nớc khác do xu thế toàn cầu hoá, khu vực
hoá nền kinh tế thế giới. mặt khác, việc thực thi chính sách tiền tệ rất đa
dạng, phần lớn tuỳ vào quan điểm nhận định của nhà lãnh đạo. đặc biệt,
với bất kỳ một ngân hàng trung ơng (nht) nào, việc bảo đảm ổn định
giá trị đồng tiền, bao giờ cũng là chức năng quan trọng nhất. muốn hoàn
thành tốt trọng trách trên, nht phải điều hành chính sách tiền tệ thông
qua các chính sách và công cụ. ngoài các chính sách vĩ mô, thông thờng
nh các nớc thờng sử dụng ba công cụ quan trọng nhất, đó là: nghiệp vụ
thị trờng mở, tái chiết khấu và dự trữ bắt buộc. với các nớc phát triển đã
từng sử dụng các công cụ để điều chỉnh cơ số tiền tệ và tạo ra những biến
động trong cung ứng tiền thì nghiệp vụ thị trờng mở luôn là công cụ tuyệt
vời nhất, có vai trò quyết định quan trọng nhất trong số các công cụ đợc
sử dụng. trên tinh thần đó, việc nghiên cứu, tổng kết việc thực thi chính
sách tiền tệ - cụ thể là hoạt động của nghiệp vụ thị trờng mở là điều đáng

các khoản vay đó chắc là không có lạm phát. Trong thực tiễn, nó có nghĩa là
Fed cho các ngân hàng thơng mại thành viên vay khi họ đến cửa sổ chiết
khấu xuất trình các phiếu chiết khấu. Vào cuối cuộc chiến tranh thế giới lần
thứ nhất, chính sách của Fed tái chiết khấu các phiếu chiết khấu đợc và duy
trì ở mức lãi suất thấp để cho kho bạc tài trợ chiến tranh đã đa đến một cuộc
lạm phát dữ dội. Trong năm 1919 và 1920, tỉ lệ lạm phát bình quân là 14%.
Fed quyết định sẽ không tiếp tục theo đuổi chính sách bị động theo học
thuyết tín phiếu thực tế, bởi vì nó không phù hợp mục tiêu ổn định giá cả, và
lần đầu tiên từ khi đợc thành lập, Fed chấp nhận trách nhiệm đóng một vai
trò chủ động để ảnh hởng đến nền kinh tế.
* Phát hiện ra các nghiệp vụ thị trờng mở:
Vào những năm 1920, xảy ra một sự kiện đặc biệt quan trọng Fed
phát hiện ra nghiệp vụ thị trờng mở. Khi Fed đợc thành lập, nguồn thu nhập
của nó hoàn toàn chỉ là từ lãi thu đợc của những khoản tín dung cấp cho các
4
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ.
ngân hàng thành viên. Sau cuộc suy thoái 1920-1921, khối lợng vay chiết
khấu giảm sút nghiêm trọng và Fed rất túng tiền. Nó giải quyết vấn đề này
bằng cách mua các chứng khoán sinh lãi. Khi làm nh vậy, Fed phát hiện ra
rằng, dự trữ trong hệ thống ngân hàng thơng mại tăng lên và những khoản
cho vay và tiền gửi ngân hàng tăng lên gấp bội. Kết quả đó ngày nay đối với
chúng ta rất hiển nhiên nhng đối với Fed lúc bấy giờ là một phát hiện. Một
công cụ mới của chính sách tiền tệ ra đời, và vào cuối những năm 1920, đó là
một vũ khí quan trọng nhất trong kho vũ khí của Fed.
2. Khái niệm thị trờng mở:
2.1 Khái niệm:
Với những lợi thế hơn hẳn các công cụ khác cho nên sau khi ra đời
nghiệp vụ thị trờng mở đã đợc áp dung rộng rãi ở hầu hết các nớc phát triển.
Tuy nhiên, một câu hỏi đợc đặt ra là: thị trờng mở là gì ? Câu hỏi tởng
chừng đơn giản, nhng trên thực tế không phải vậy. Mặc dù khái niệm thị tr-

Với cách hiểu khái quát nh vậy, nghiệp vụ thị trờng mở ở Việt Nam
còn rất non trẻ. Đây là lần đầu tiên, thị trờng mở hữu hiệu ở Việt Nam trong
khi các điều kiện cần thiết khác cho nó hội tụ cha đủ, ít ra là vào thời điểm
này.
2.2. Phân loại nghiệp vụ thị trờng mở:
Có hai loại nghiệp vụ thị trờng mở:
nghiệp vụ thị trờng mở năng động: nhằm thay đổi mức dự trữ và cơ
số tiền tệ.
nghiệp vụ thị trờng mở thụ động : nhằm bù lại những chuyển động
của các nhân tố khác đã ảnh hởng đến cơ số tiền tệ.
Ví dụ nh thay đổi trong tiền gửi của kho bạc tại Fed hoặc tiền nổi.
Fed tiến hành nghiệp vụ thị trờng mở với chứng khoán của kho bạc Mỹ và
của các cơ quan nhà nớc khác, nhất là các tín phiếu kho bạc.
3. Nội dung hoạt động của thị trờng mở:
6
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ.
3.1. Nội dung thứ nhất : Phạm vi thành viên tham gia nghiệp vụ thị
trờng mở:
Thành viên tham gia nghiệp vụ thị trờng mở là các tổ chức tín dung
thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dung có đủ ba điều kiện sau:
*1. Có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc (Sở giao dịch Ngân
hàng Nhà nớc hoặc chi nhánh ngân hàng Nhà nớc tỉnh, thành phố).
*2. Có đủ các phơng tiện cần thiết để tham gia nghiệp vụ thị trờng mở
gồm nối mạng máy vi tính với Ngân hàng Nhà nớc, có máy Fax và điện thoại
để giao dịch với Ngân hàng Nhà nớc....
*3. Có đăng ký tham gia nghiệp vụ thị trờng mở.
Từ các yêu cầu trên của Thống đốc NHNN đối với các thành viên tham
gia thị trờng mở có thể thấy :
thứ nhất: NHTƯ muốn can thiệp trực tiếp vào lợng tiền cung ứng bao
gồm cả tiền mặt và tiền gửi, về lý thuyết, thành viên tham gia mua bán trong

việc bán lần đầu có giảm giá. Tức là, với giá thấp hơn so với khoản tiền đã
định đợc thanh toán khi hết hạn. Tín phiếu kho bạc là loại lỏng nhất trong tất
cả các công cụ trên thị tròng tiền tệ, do vậy, chúng đợc mua bán nhiều nhất.
Chúng cũng là loại công cụ an toàn nhất trong tất cả các công cụ ở thị trờng
tiền tệ, vì Chính phủ luôn đáp ứng đợc các món nợ phải trả bằng cách tăng
thuế hoặc phát hành giâý bạc. Tín phiếu kho bạc chủ yếu do các ngân hàng
nắm giữ, cũng có một lợng nhỏ các hộ gia đình, các công ty và các trung gian
tài chính khác nắm giữ.
3.2.2. tín phiếu ngân hàng nhà nớc:
Để huy động đợc một khối lợng vốn lớn trong thời gian ngắn, phục vụ
mục đích hoạt động hoặc đầu t trung hạn cho các chơng trình, chính phủ quy
định các ngân hàng thơng mại quốc doanh phát hành tín phiếu ngân hàng
nhà nớc để thu hút vốn. Lãi suất thông thờng cao hơn lãi suất gửi tiết kiệm,
trả lãi trớc hoặc sau. Nếu so sánh với tín phiếu kho bạc, thì loại kỳ phiếu này
8
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ.
có mức độ rủi ro cao hơn, do có thể các ngân hàng này không có khả năng
thanh toán. Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy các ngân hàng này là các ngân
hàng của chính phủ, do vậy việc mất khả năng thanh toán là rất khó có thể
xảy ra.
3.2.3. Giấy chứng nhận tiền gửi của ngân hàng( CD):
Giấy chứng nhận tiền gửi của ngân hàng(CD) là một công cụ vay nợ
do ngân hàng thơng mại bán cho ngời gửi tiền. Ngời gửi đợc thanh toán lãi
hàng năm theo một tỷ lệ nhất định và khi đến kỳ thanh toán, thì hoàn trả gốc
theo giá mua ban đầu. Trớc 1961, CD là không thể bán lại đợc. Năm 1966,
nhằm làm cho CD lỏng và hấp dẫn những ngời đầu t hơn, Citibank đă lần đầu
phát hành CD bán lại đợc đối với những loaị có mệnh giá cao (trên 100.000
đô la). CD có thể bán lại ở thị trờng cấp hai. Hiện nay, công cụ này đợc hầu
hết các ngân hàng thơng mại lớn phát hành và thu đợc thành công to lớn với
tổng số d gần đây vợt quá tổng số d của tín phiếu kho bạc. Chúng là nguồn

365: số ngày quy ớc của một năm
3.3.2. Trờng hợp mua hoặc bán hẳn giấy tờ có giá giữa ngân hàng nhà
nớc với các tổ chức tín dung
Giá mua hoặc giá bán hẳn giấy tờ có giá đợc áp dụng nh công thức
quy định tại mục a nêu trên.
3.4. Nội dung thứ t: là phơng thức giao dịch thể hiện tính linh hoạt
của công cụ nghiệp vụ thị trờng mở mà các công cụ khác không thể có đợc.
Nghiệp vụ thị trờng mở cho phép mua hoặc bán với số lợng, thời gian giao
dịch và một phơng pháp giao dịch tuỳ ý, phù hợp yêu cầu chính sách tiền tệ.
Khi dự báo cho thấy vốn khả dụng không thay đổi biểu hiện một sự trì trệ
trong lu thông tiền tệ trong trờng hợp nh vậy phơng thức giao dịch sẽ là mua
bán hẳn giấy tờ có giá, nhằm tạo ra một sự chuyển động tiền tệ ban đầu cần
thiết. Ngoài ra, nghiệp vụ mua bán hẳn cho phép sửa sai bằng cách đảo ngợc
giao dịch. Khi dự báo cho thấy vốn khả dung thay đổi thất thờng do nhiều
nguyên nhân nh thời tiết, thiên tai.. để đảm bảo hạn chế sai sót trong việc
cung ứng tiền tệ, phơng thức giao dịch đợc áp dung sẽ là phơng thức mua bán
10
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ.
có kỳ hạn gọi là hợp đồng mua lại. Kết thúc thời hạn hợp đồng,vốn khả dung
cũng đồng thời giảm xuống.
3.5. Nội dung thứ năm: ảnh hởng đến hiệu quả của nghiệp vụ thị tr-
ờng mở đó là trình độ phối hợp giữa các công cụ điều trong điều hành chính
sách tiền tệ, đặc biệt là giữa nghiệp vụ thị trờng mở và công cụ cho vay tái
cấp vốn không có bảo đảm bằng giấy tờ có giá hoặc giấy tờ có giá chất lợng
thấp, thực chất là cho vay tái cấp vốn theo chỉ định hiện nay là một loại tín
dung không phải ai cũng có quyền vay. Vì vậy, TCTD đợc vay sẽ có nhiều
lợi thế trong giao dịch trên nghiệp vụ thị trờng mở, một khi tổ chức đó tìm đ-
ợc nguồn vay với giá rẻ có thể sử dung để mua giấy tờ có giá với lãi suất có
lợi hơn trên nghiệp vụ thị trờng mở. Điều này không những tạo ra một sân
chơi thiếu bình đẳng giữa các thành viên mà còn làm cho mục tiêu kích cầu

bán cho bên mua và không kèm theo thoả thuận mua, bán lại giấy tờ có giá.
Việc thực hiện nghiệp vụ thị trờng mở dới hình thức mua bán hẳn sẽ
làm tăng tỉ lệ cung ứng tiền của NHTƯ qua quan hệ tín dung, làm yếu khả
năng điều tiết của NHTƯ, gây biến động lớn tới thị trờng chứng khoán theo
chiều hớng không tốt khi mà thị trờng chứng khoán Việt Nam còn rất nhỏ bé
và yếu ớt. Nếu nh ngân hàng Trung ơng mua hẳn tín phiếu kho bạc, trái
phiếu kho bạc thì lợng tiền tệ trong lu thông sẽ thay đổi, khả năng tiền tệ hoá
thâm hụt ngân sách sẽ xảy ra. Vì vậy, NVTTM có tính linh hoạt cao trong
thực tế sử dung, mà phơng thức mua bán hẳn chỉ phù hợp với giai đoạn đầu.
5. Cơ chế tác động tới lợng tiền cung ứng của nghiệp vụ thị trờng
mở:
5.1. Khái niệm lợng tiền cung ứng:
Lợng tiền cung ứng (MS) là tổng các phơng tiện tiền tệ, bao gồm tiền
mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại các Ngân hàng thơng mại (NHTM).
Để dẫn ra một mô hình của quá trình cung ứng tiền tệ, ngời ta phân
biệt các khối lợng tiền trong lu thông. Sự phân chia tuỳ theo mỗi nớc, nhng
cách phân chia phổ biến là:
12
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ.
M1: Bao gồm tiền mặt lu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi
không kỳ hạn tại các ngân hàng.
M2: Bao gồm M1 cộng với các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ
hạn tại các ngân hàng.
M3: Bao gồm M2 cộng với các khoản tiền gửi tại các định chế tài
chính khác.
Khối tiền tệ L: bao gồm M3 và các loại giấy tờ có giá trong thanh
toán.
5.2. Cơ chế tác động:
Một cách mà NHTƯ tạo ra các thay đổi của cơ số tiền tệ là mua hoặc
bán các trái khoán chính phủ thông qua một nghiệp vụ thị trờng mở. Việc

Tài sản có Tài sản nợ
Chứng khoán -100
Tiền gửi có thể phất séc +100
Sau khi ngân hàng này nhận séc ấy, nó ghi có cho tài khoản của ngời
gửi tiền và sau dố gửi tấm séc ấy vào tài khoản của mình ở NHTƯ. Tài khoản
T của hệ thống ngân hàng trở thành :
Hệ thống ngân hàng
Tài sản có Tài sản nợ
Tiền dự trữ +100 Tiền gửi có thể phát séc
+100
14
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ.
Tác dung đối với bản quyết toán tài sản của NHTƯ là ở chỗ nó đã
thêm đợc 100 chứng khoán trong coọt tài sản của nó, trong khi ấy , nó tăng
thêm 100 tiền dự trữ ở cột tài sản nợ của nó.
NHTƯ
Tài sản có Tái sản nợ
Chứng khoán +100 Tiền dự trữ +100
Nh tài khoản T ở trên, khi tấm séc đó của NHTƯ đợc gửi vào một
ngân hàng, kết quả thực của vụ mua từ một giới phi ngân hàng trên thị trờng
mở là tơng tự với vụ mua từ một ngân hàng trên thị trờng mở.
Tiền dự trữ tăng thêm 100 triệu đồng từ vụ mua trên thị trờng mở và cơ
số tiền tệ cũng tăng thêm 100 triệu đồng đó.
Mặt khác, nếu cá nhân hoặc công ty ấy bán trái khoáncho NHTƯ đổi
tờ séc của NHTƯ lấy tiền mặt tại một ngân hàng địa phơng hoặc tại một
ngân hàng dự trữ liên bang, thì tác dung đối với tiền dự trữ khác nhau. Cá
nhân ấy sẽ nhận 100 triệu đồng tiền mặt trong khi tài sản chứng khoán của
anh ta giảm 100 triệu đồng. Tài khoản T của cá nhân ấy sẽ là :

Giới phi ngân hàng

ấy bằng tiền mặt, thì ngời mua đó trao đổi 100 triệu đồng tiền mặt lấy 100
triệu đồng trái khoán và đa đến tài khoản T nh sau:
Giới phi ngân hàng
Tài sản có Tài sản nợ
Chứng khoán +100
Tiền mặt -100
16

Trích đoạn Các biện pháp khác: tạ quang khánh, 2002, “ một số vấn đề về điều hành chính sách tiền tệ của nhnn thông qua nghiệp vụ thị trờng mở”, t ạp chí ngân hàng,số
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status