Mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn bộ các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại
học Kinh tế quốc dân đã tận tình giảng dạy cho em trong
suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời
cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Như Bình đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành
bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Cung ứng Dịch vụ Hàng Không đặc biệt
là cô: Lê Thị Thảo- trưởng phòng Kinh doanh Xuất nhập
khẩu và anh Bùi Thái Nguyên - trưởng phòng Marketing
và các anh chị trong phòng Marketing, Phòng Kinh doanh
Xuất nhập khẩu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng
góp ý kiến để em hoàn thành bài chuyên đề thực tập tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên

Lưu Thị Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
XUẤT KHẨU 3
1.1. Thị trường xuất khẩu hàng hóa 3
1.1.1. Khái niệm về thị trường xuất khẩu 3

của Việt Nam trong những năm qua 31
2.2. Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường tại Công ty Cổ phần
Cung ứng dịch vụ Hàng Không 37
2.2.1. Khái quát chung về Công ty 37
2.2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 37
2.2.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 39
2.2.2. Tình hình hoạt động xuất khẩu rau quả tại Công ty Cổ phần
Cung ứng dịch vụ Hàng không. 41
2.2.2.1. Chủng loại sản phẩm 41
2.2.2.2. Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Công ty giai đoạn 2004 –
2007 42
2.2.2.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả của Công ty giai đoạn
2004 – 2007 44
2.2.2.4.Kết quả thực hiện các chỉ tiêu mở rộng thị trường của Công ty
giai đoạn 2003 - 2007 47
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.3. Đánh giá chung về hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
rau quả của Công ty 56
2.2.3.1. Những thành công 56
2.2.3.2. Những tồn tại 57
2.2.3.3. Nguyên nhân những tồn tại 58
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨURAU QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG 62
3.1. Phương hướng và triển vọng xuất khẩu rau quả của Việt Nam đến
năm 2010 và tầm nhìn 2010 62
3.1.1. Phương hướng 62
3.1.2. Thách thức và triển vọng mở rộng thị trường xuất khẩu rau
quả trong thời gian tới 63

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam giai đoạn
2000 - 3/2008...................................................................................................20
Bảng 2.2: Một số thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam giai đoạn
2001 –2007.....................................................................................................24
Bảng 2.3: Doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2003-2007............................39
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của công ty giai đoạn
2003 – 2007.....................................................................................................42
Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu rau quả theo thị trường giai đoạn
2003 – 2007.....................................................................................................43
Bảng 2.6: Thị trường xuất khẩu rau quả của Công ty theo chủng loại…........46
Bảng2.7: Số lượng thị trường rau quả giai đoạn 2003 – 2007........................46
Bảng2.8 : Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn trên tất cả
thị trường.........................................................................................................48
Bảng 2.9: Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn trên từng
thị trường.........................................................................................................49
Bảng 2.10: Tốc độ tăng quy mô thị trường bình quân trên từng
thị trường.........................................................................................................50
Bảng 2.11: Một số doanh nghiệp xuất khẩu lớn theo mặt hàng
năm 2007.........................................................................................................53
Bảng 2.12: Thời điểm sản xuất rau quả xuất khẩu của công ty.......................58
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam giai đoạn
2000 – 3/2008..................................................................................................20
Hình 2.2. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam giai đoạn
2001 – 2007.....................................................................................................21
Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang một số thị trường

Bên cạnh đó, hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
được coi là chìa khóa để mở rộng thị trường của quốc gia đó trên thị trường
thế giới đối với từng ngành hàng và mặt hàng cụ thể. Xuất phát từ tình hình
thực tiễn, tìm hiểu công tác mở rộng thị trường rau quả trong doanh nghiệp
em đã chọn đề tài: “Mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả tại Công ty Cổ
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần Cung ứng dịch vụ Hàng không” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình.
Bài chuyên đề được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu
Chương 2: Thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩt rau quả tại công
ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp mở rộng thị trường xuất
khẩu rau quả tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng
không
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG THỊ
TRƯỜNG XUẤT KHẨU
1.1. Thị trường xuất khẩu hàng hóa
1.1.1. Khái niệm về thị trường xuất khẩu
Đứng trên mỗi giác độ khác nhau sẽ có những khái niệm khác nhau về
thị trường xuất khẩu hàng hóa. Nếu đứng trên giác độ quản lý doanh nghiệp
cho thị trường thế giới thì thị trường xuất khẩu được hiểu là: Thị trường xuất
khẩu của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềm năng
của doanh nghiệp đó.
Còn theo kinh tế học thì thị trường xuất khẩu được mở rộng ra và cụ thể

+Thị trường tiềm năng là thị trường mà các quốc gia hay doanh
nghiệp chưa chiếm lĩnh được thị trường song thị trường có nhu cầu, tiêu
dùng những sản phẩm mà quốc gia hay doanh nghiệp có khả năng đáp ứng
được.
- Nếu căn cứ vào mức độ quan tâm và tính ưu tiên, thị trường xuất
khẩu
được chia thành:
+ Thị trường xuất khẩu chính là thị trường mà quốc gia hay doanh
nghiệp xuất khẩu tập trung các chính sách, biện pháp xúc tiến thương mại
nhằm khai thác tối đa khả năng tiêu thụ hàng hóa của thị trường đó trên cơ sở
thị trường có nhu cầu lớn đối với hàng hóa mà quốc gia hay doanh nghiệp có
thể đáp ứng.
+Thị trường xuất khẩu tương hỗ là thị trường mà quốc gia hay doanh
nghiệp xuất khẩu có mức độ ưu tiên kém hơn trong phát triển thị trường do
các yếu tố như thị trường có sức mua thấp, không có nhu cầu cao về chủng
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
loại hàng hóa xuất khẩu, quan hệ thương mại giữa hai quốc gia chưa phát
triển.
- Nếu căn cứ vào cán cân thương mại giữa nước xuất khẩu và nhập
khẩu, thị trường xuất khẩu được chia thành:
+Thị trường xuất siêu là thị trường có kim ngạch xuất khẩu lớn hơn
kim ngạch nhập khẩu
+Thị trường nhập siêu là thị trường có kim ngạch nhập khẩu lớn hơn
kim ngạch xuất khẩu
- Nếu căn cứ vào sức cạnh tranh, thị trường xuất khẩu được chia
thành:
+ Thị trường xuất khẩu có ưu thế cạnh tranh
+ Thị trường xuất khẩu không có ưu thế cạnh tranh

tế, mở rộng được phạm vi địa lý của thị trường và kết quả là tăng được kim
ngạch xuất khẩu từ sản phẩm đó.
Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của một quốc gia là sự kết hợp
giữa hoạt động mở rộng thị trường của tất cả các doanh nghiệp trong quốc
gia đó và các hoạt động hỗ trợ của các cơ quan tổ chức Nhà nước trong quốc
gia đó. Trong đó, hoạt động hỗ trợ của các cơ quan tổ chức Nhà nước đóng
vai trò quan trọng chi phối hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp
thông qua chiến lược và định hướng phát triển của quốc gia, của ngành hàng
và doanh nghiệp. Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
sẽ góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu quốc gia ngày một rộng lớn, phạm
vị mở rộng đối với từng ngành hàng và mặt hàng.
1.2.2. Vai trò của mở rộng thị trường xuất khẩu
Mở rộng thị trường xuất khẩu có vai trò quan trọng trong việc hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hoá.
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thứ nhất: Mở rộng thị trường làm tăng hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Mở rộng thị trường xuất khẩu tức số lượng thị trường tăng lên do đó nhu
cầu về sản phẩm tăng, nâng cao được khối lượng xuất khẩu, kim ngạch xuất
khẩu cũng tăng lên và lợi nhuận của doanh nghiệp cao hơn trước. Điều này,
tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp, mở rộng sản xuất quy mô của mình
trong nền kinh tế.
Thứ hai: Mở rộng thị trường xuất khẩu góp phần giảm thiểu rủi ro cho
doanh nghiệp trước những biến động của thị trường nhập khẩu như tình trạng
khủng hoảng thị trường khi có một thị trường bị biến động như chiến tranh,
đảo chính....
Thứ ba: Hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp có vai trò quan
trọng đối với hoạt động nền kinh tế quốc dân như tăng thu ngân sách, cải

của mình đều kết hợp cả mở rộng thị trường theo chiều rộng và chiều sâu, có
nghĩa là vừa khai thác hiệu quả thị trường hiện có vừa đẩy mạnh xuất khẩu
sang thị trường tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng chiếm lĩnh được.
1.2.4.Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động mở rộng thị trường
xuất khẩu
1.2.4.1.Các chỉ tiêu đo lường hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
theo chiều rộng
- Số lượng thị trường xuất khẩu (Tn)
Công thức T
n
= T
n-1
+ (T
m
+ T
k
– T
d
)
Trong đó: T
n
: Số thị trường xuất khẩu năm n
T
n-1
: Số thị trường xuất khẩu năm n-1
T
m
: Số thị trường mới mở trong năm
T
k

n: số năm trong giai đoạn
Khi t <0: hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu kém hiệu quả, thị
trường xuất khẩu đang ngày càng bị thu hẹp theo phạm vi địa lý, sản phẩm
không xâm nhập được vào thị trường mới hay số lượng thị trường mới mở
nhỏ hơn số lượng thị trường mất đi
Khi t = 0: hoạt động mở rộng thị trường không đem lại hiệu quả, doanh
nghiệp chỉ duy trì được hoạt động của mình trên những thị trường hiện có
hoặc số lượng thị trường mới mà doanh nghiệp khai phá được chỉ bằng số
lượng thị trường mà doanh nghiệp để mất đi.
Khi t >0 : hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu có hiệu quả, sản
phẩm đang chiếm lĩnh được các thị trường mới.
1.2.4.2.Các chỉ tiêu đo lường hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
theo chiều sâu
- Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn (k)
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn là một chỉ tiêu phản ánh
mức độ tăng của kim ngạch xuất khẩu năm sau so với năm trước và được
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tính bằng cách lấy kim ngạch xuất khẩu sản phẩm của năm cần tính chia cho
kim ngạch xuất khẩu sản phẩm của năm trước đó.
Nếu k < 1 có nghĩa là kim ngạch xuất khẩu năm sau giảm đi so với năm
trước, điều này cho thấy hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều
sâu chưa hiệu quả, quy mô thị trường thu hẹp hoặc đã đạt mức bão hòa cần
đẩy mạnh mở rộng thị trường sang những thị trường mới.
Nếu k>1 tức là kim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước, sản
phẩm xuất khẩu đã khai thác và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường hiện tại,
hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu khẩu theo chiều sâu đang hiệu quả.
Nếu k = 1 tức kim ngạch xuất khẩu năm sau bằng với năm trước đó, có
nghĩa là quy mô thị trường không thay đổi theo chiều sâu.

Nếu K >1 có nghĩa là quy mô thị trường của doanh nghiệp ngày càng
được mở rộng, sản phẩm ngày càng chiếm lĩnh được thị trường, công tác mở
rộng thị trường có hiệu quả.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường
xuất khẩu
1.2.5.1. Các nhân tố thuộc về quốc gia xuất khẩu
 Chủng loại và chất lượng sản phẩm
Tốc độ mở rộng thị trường xuất khẩu nhanh hay chậm phụ thuộc trước
hết vào chủng loại sản phẩm đó. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là mặt
hàng đang có nhu cầu lớn, mức độ tiêu thụ mạnh trên nhiều thị trường thì
chắc chắn việc mở rộng thị trường sẽ dễ dàng hơn so với những sản phẩm mà
nhu cầu tiêu dùng hạn chế. Nếu chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu
của thị trường nhập khẩu, mức độ tiêu thụ mạnh thì việc mở rộng thị trường
sẽ dễ dàng hơn so với các sản phẩm mà nhu cầu hạn chế.
Hiện nay, khi trên mỗi một quốc gia trên thế giới đều có những quy
định, tiêu chuẩn riêng về chất lượng sản phẩm thì chất lượng sản phẩm giữ
vai trò quyết định tới sự thành bại của sản phẩm. Sản phẩm có chất lượng tốt
bao giờ cũng được khách hàng tin dùng và lựa chọn đầu tiên do đó việc mở
rộng thị trường sẽ có nhiều thuận lợi. Hơn nữa, sản phẩm có chất lượng tốt sẽ
làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh, vì vậy
sản phẩm sẽ nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường.
 Nguồn lực của doanh nghiệp
Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm khả năng tài chính, khả năng sản
xuất, nguồn nhân lực… Khi nguồn lực của doanh nghiệp được đảm bảo, khả
năng tài chính lớn sẽ quyết định tới quy mô của doanh nghiệp trên thị trường
quốc tế. Khả năng tài chính lớn tức là việc cung cấp chi phí cho công tác xúc
tiến thương mại, nghiên cứu thị trường được đảm bảo, khả năng mở rộng thị
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

trường doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược cụ thể đối với từng nhu cầu
của sản phẩm. Bên cạnh đó, khi tiến hành hoạt động mở rộng thị trường các
doanh nghiệp còn phải đối mặt với sự cạnh tranh lớn tại thị trường nhập khẩu
mà trước hết đó là những doanh nghiệp tại chính nước nhập khẩu. Các đối
thủ cạnh tranh này luôn có ưu thế trong việc khai thác thị trường do nắm
vững nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng. Thêm vào đó, các doanh
nghiệp này đều có những chính sách ưu đãi của Chính phủ và sự ưu đãi của
người tiêu dùng trong nước. Do đó, khi xâm nhập thị trường cần chú ý tới lợi
ích của các doanh nghiệp đó, tránh gây tổn hại lợi ích của họ như trong một
số trường hợp bán phá giá. Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của các doanh
nghiệp nước ngoài đang trong quá trình xâm nhập thị trường cũng là trở ngại
lớn trong quá trình mở rộng thị trường. Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt
thì cơ hội xuất khẩu càng ít, khó có thể khai thác sâu vào thị trường.
 Chế độ ưu đãi đối với hàng hóa nước xuất khẩu
Trong quan hệ kinh tế quốc tế, tùy thuộc vào mức độ hợp tác mà các
nước giành cho nhau những ưu đãi nhất định. Mức độ ưu đãi đối với một
quốc gia xuất khẩu sẽ tác động trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của sản
phẩm nước đó trên thị trường quốc gia nhập khẩu. Nó có thể tạo điều kiện
nhưng đồng thời cũng tạo những cản trở đối với hoạt động xuất khẩu mở
rộng thị trường. Mức độ ưu đãi càng cao thì sản phẩm càng dễ dàng thâm
nhập được vào thị trường. Ngược lại, mức độ ưu đãi thấp đặc biệt tương quan
đối với các đối thủ cạnh tranh thì sản phẩm khó có thể đứng vững được trên
thị trường, khả năng mở rộng thị trường là rất khó.
 Tình hình kinh tế, chính trị của quốc gia nhập khẩu
Nền kinh tế của một quốc gia tăng trưởng hay giảm sút đều ảnh hưởng
trực tiếp tới đời sống nhân dân tại các quốc gia đó, qua đó tác động tới nhu
cầu nhập khẩu hàng hóa. Nếu nền kinh tế tăng trưởng, ổn định sẽ tạo điều
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

hoạt động xuất khẩu của quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Thị
trường xuất khẩu được mở rộng sẽ làm tăng số lượng thị trường xuất khẩu
của quốc gia, doanh nghiệp; gia tăng khối lượng hàng hóa xuất khẩu; góp
phần tạo việc làm, nâng cao giá trị, tạo đà tăng trưởng kinh tế và tạo lập vị
thế của quốc gia trên thị trường thế giới. Do đó, mở rộng thị trường là chiến
lược phát triển mà mọi quốc gia và doanh nghiệp hướng tới. Hoạt động mở
rộng thị trường thường bao gồm các hoạt động:
- Nghiên cứu thị trường xuất khẩu:
Nghiên cứu thị trường xuất khẩu là việc thu thập thông tin về thị trường
xuất khẩu, xử lý thông tin và đưa ra các kết luận về đặc điểm của thị trường.
Nghiên cứu thông tin về thị trường bao gồm nghiên cứu về nhu cầu, thị hiếu,
hành vi tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, cách thức tổ chức mạng lưới kênh phân
phối thị trường, các yếu tố về chính trị, tình hình phát triển kinh tế, chính
sách nhập khẩu, rào cản thương mại… tại quốc gia nhập khẩu.
Đối với các doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường chủ yếu bao gồm
nghiên cứu về nhu cầu, thị hiếu, đối thủ cạnh tranh và các tiêu chuẩn kỹ thuật
đặt ra đối với sản phẩm. Nghiên cứu thị trường một cách kỹ lưỡng và nhanh
chóng giúp doanh nghiệp sớm nắm bắt được cơ hội kinh doanh, lựa chọn đối
tác, thị trường, cách thức thâm nhập thị trường và tham gia vào hệ thống
phân phối hàng hóa của quốc gia nhập khẩu để chiếm lĩnh thị trường.
Đối với nhà nước, nghiên cứu thị trường chủ yếu là bao gồm nghiên cứu
về đặc điểm kinh doanh quốc tế, chính sách nhập khẩu và các yếu tố vĩ mô
nhằm cung cấp thông tin cho doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu
đồng thời đưa ra những định hướng, chính sách phát triển và hỗ trợ hợp lý
cho các doanh nghiệp. Việc nghiên cứu thị trường của nhà nước thường diễn
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ra thông qua hoạt động của các thương vụ, đại sứ quán ở nước ngoài, hiệp
hội ngành nghề, mối quan hệ ngoại giao của nhà nước….

dàng thâm nhập được vào thị trường. Đối với các doanh nghiệp, xây dựng
thương hiệu sản phẩm đồng nghĩa với việc khẳng định vị trí của doanh
nghiệp trên thị trường. Thương hiệu được xây dựng sẽ tạo dựng hình ảnh tốt
về sản phẩm, doanh nghiệp đối với người tiêu dùng, thị trường trong và
ngoài nước. Việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm hiện nay của các
doanh nghiệp thường tốn nhiều chi phí và thời gian. Để xây dựng được
thương hiệu doanh nghiệp trước hết cần đảm bảo về chất lượng sản phẩm,
mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp, bao bì, lô gô cho sản phẩm. Tiếp theo là
việc tạo lập uy tín doanh nghiệp trên thị trường trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thì đó là vấn đề tiêu
chuẩn kỹ thuật, khả năng cung cấp hàng đủ về số lượng và chính xác về thời
gian, phương thức tiến hành giao dịch và thanh toán hợp đồng.
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
XUẤT KHẨT RAU QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
2.1. Thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam
2.1.1. Tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam hiện nay
 Về chủng loại sản phẩm
Các sản phẩm rau quả xuất khẩu của nước ta khá phong phú và đa dạng,
xấp xỉ 90 mặt hàng khác nhau. Nhìn chung, rau hoa quả xuất khẩu chủ yếu là
đóng hộp, sấy khô, và một lượng nhỏ là xuất tươi hoặc cấp đông. Trong đó:
các mặt hàng rau quả chủ yếu xuất khẩu dưới dạng chế biến như: dứa đông
lạnh, dứa hộp, dưa chuột ngâm dấm, chôm chôm nhân dứa đóng hộp, nước
quả tươi và nước cô đặc, rau đông lạnh…. Các sản phẩm rau quả tươi xuất
khẩu chiếm tỷ trọng thấp như: cải bắp, xoài, thanh long, chuối, vải, nhãn…
Việt Nam được đánh giá có nhiều thuận lợi hơn các nước khác trong xuất
khẩu rau quả do có nhiều loại trái cây ngon và lợi thế cạnh tranh. Các loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status