BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN KỸ THUẬT THỰC PHẨM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY BUỒNG
DÙNG SẤY CHUỐI VỚI NĂNG SUẤT
500Kg/h
GVHD: Th.S ĐÀO THANH
SVTH: NGUYỄN LÊ BÍCH NGỌC 2205115264
ĐÀO THỊ NGHĨA 2205115332
LỚP: 02DHLTP
Tp.HCM tháng 9 năm 2013
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Đào Thanh Khê đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn
thành đồ án này.
Tp.HCM, tháng 9 năm 2013
Nhóm thiết kế
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN KỸ THUẬT THỰC PHẨMGVHD: ĐÀO THANH KHÊ
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về nguyên liệu chuối
1.1.1.Các loại chuối chính ở Việt Nam
Chuối có nhiều loại nhưng có 3 loại chính:
- Chuối tiêu ( còn gọi là chuối già )
- Chuối goòng ( còn gọi là chuối tây, chuối sứ, chuối Xiêm )
- Chuối bom
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của chuối
Chuối là một loại quả dài, vỏ nhẵn và hầu như có quanh năm. Chuối có nguồn gốc
từ khu vực Malaysia. Loại trái cây này bắt đầu trở nên phổ biến trên thế giới từ thế kỉ 20
và phát triển tốt nhất ở những nơi có khí hậu nhiệt đới. Chúng được trồng chủ yếu phục
vụ cho ẩm thực, cho việc sản xuất sợi bông, dùng trong ngành công nghiệp dệt và chế tạo
giấy. Chúng ta có thể thưởng thức loại quả này bằng cách ăn trực tiếp quả khi chín, hoặc
có thể chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn khác nhau từ chuối, chẳng hạn như các loại
bãnh chuối, các món salad hoa quả, bánh nướng, các món tráng miệng,
-5-
H^nh 1.1. H^nh dạng quả chuối
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN KỸ THUẬT THỰC PHẨMGVHD: ĐÀO THANH KHÊ
Chuối cũng có nhiều màu sắc và kích cỡ khác nhau. Khi chín, quả chuối có thể có
màu vàng, màu đỏ sẫm, hoặc màu tía (hay màu trứng quốc). Có tất cả hơn 50 loại chuối
khác nhau trên thế giới. Đặc điểm chung về hình dạng của chuối là quả chuối được gắn
kết với nhau thành buồng, mỗi buồng được chia thành nhiều nải, và trên mỗi nải có
khoảng từ 10 đến 20 quả . Chuối là một trong những quả rất tốt và có nhiều công dụng,
đặc biệt là chuối chín cây. Khi chín, tinh bột có trong chuối sẽ được chuyển hóa thành
đường tự nhiên, và vì thế chuối chín thường có vị ngọt dịu và thơm.
8
0,92
0,08
3
1,13 0,068 0,565 0,7
Bảng 1.1. Thành phần hóa học cơ bản của chuối
Chuối chứa một lượng lớn protein và hyđrat-cacbon. Trong chuối còn bao một số
loại đường khác nhau như đường glucozo, đường lactoza, đường mantoza, đường
galactoze, đường sucrôza (đường mía), đường fructoza, và tinh bột. Chuối cũng rất giàu
các loại vitamin như Vitamin A, C,E, Vitamin B2, sinh tố R, dưỡng chất niacin, Vitamin
B12 và một số khoáng chất như sắt, canxi, magiê, photpho, kẽm và florua. Ngoài ra còn
có các axit amin thiết yếu như chất tryptophan, lizin, leuxin, glyxin, khoáng chất
acginin… cũng có trong thành phần của chuối. Trong một quả chuối, nó có thể chứa
trung bình một lượng calo là 100 đến 125 calo. Có thể nói, chuối là một loại quả rất tốt
cho sức khỏe và là một loại thực phẩm rất giàu năng lượng.
-6-
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN KỸ THUẬT THỰC PHẨMGVHD: ĐÀO THANH KHÊ
1.1.4. Công dụng của chuối
Chuối được dùng như một phương thuốc chữa bệnh rất hiệu quả. Hơn nữa, do
chúng có chứa lượng đường khá cao nên cũng được xem như một loại thực phẩm giàu
năng lượng. Với những giá trị dinh dưỡng thiết yếu, loại hoa quả này mang lại một số lợi
ích cho sức khỏe.
- Chuối rất tốt trong việc cải thiện hệ tiêu hóa và khôi phục chức năng hoạt động
của ruột. Chuối cũng giúp ích giảm thiểu bị táo bón. Trong trường hợp bị tiêu chảy, cơ
thể chúng ta sẽ mất một lượng chất điện giải quan trọng, nếu ăn chuối sẽ giúp cơ thể khôi
phục lại chất điện giải, vì trong chuối có chứa lượng kali cao.
- Axit béo có trong chuối xanh giúp nuôi dưỡng các tế bào niêm mạc dạ dày.
Những tế bào này rất có hữu ích trong việc hấp thụ canxi một cách hiệu quả, rất cần thiết
cho sự phát triển khỏe mạnh của hệ xương.
- Chất amino acid tryptophan có trong chuối sẽ được chuyển đổi thành chất
1.2.1. Bản chất của quá tr^nh sấy
Sấy là sự bốc hơi nước của sản phẩm bằng nhiệt ở nhiệt độ thích hợp, là quá trình
khuếch tán do chênh lệch ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu, hay nói cách khác do chênh
lệch áp suất hơi riêng phần ở bề mặt vật liệu và môi trường xung quanh.
1.2.2. Phân loại quá tr^nh sấy
Người ta phân biệt ra 2 loại:
• Sấy tự nhiên: nhờ tác nhân chính là nắng, gió Phương pháp này thời gian sấy
dài, tốn diện tích sân phơi, khó điều chỉnh và độ ẩm cuối cùng của vật liệu còn khá
lớn, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu.
• Sấy nhân tạo: quá trình cần cung cấp nhiệt, nghĩa là phải dùng đến tác nhân sấy
như khói lò, không khí nóng, hơi quá nhiệt…và nó được hút ra khỏi thiết bị khi
sấy xong. Quá trình sấy nhanh, dễ điều khiển và triệt để hơn sấy tự nhiên.
Nếu phân loại phương pháp sấy nhân tạo, ta có:
Phân loại theo phương thức truyền nhiệt:
-8-
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN KỸ THUẬT THỰC PHẨMGVHD: ĐÀO THANH KHÊ
Phương pháp sấy đối lưu: nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là nhiệt truyền
từ môi chất sấy đến vật liệu sấy bằng cách truyền nhiệt đối lưu. Đây là phương
pháp được dùng rộng rãi hơn cả cho sấy hoa quả và sấy hạt.
Phương pháp sấy bức xạ: nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là thực hiện bằng
bức xạ từ một bề mặt nào đó đến vật sấy, có thể dùng bức xạ thường, bức xạ hồng
ngoại.
Phương pháp sấy tiếp xúc: nguồn cung cấp nhiệt cho vật sấy bằng cách cho tiếp
xúc trực tiếp vật sấy với bề mặt nguồn nhiệt.
Phương pháp sấy bằng điện trường dòng cao tầng: nguồn nhiệt cung cấp cho vật
sấy nhờ dòng điện cao tần tạo nên điện trường cao tần trong vật sấy làm vật nóng
lên.
Phương pháp sấy thăng hoa: được thực hiện bằng làm lạnh vật sấy đồng thời hút
chân không để cho vật sấy đạt đến trạng thái thăng hoa của nước, nước thoát ra
khỏi vật sấy nhờ quá trình thăng hoa.
Nhiệt độ sấy: Nhiệt độ sấy càng cao thì tốc độ sấy càng nhanh, quá trình càng có hiệu
quả cao. Nhưng không thể sử dụng nhiệt độ sấy cao cho sấy chuối quả vì chuối quả là sản
phẩm chịu nhiệt kém. Trong môi trường ẩm, nếu nhiệt độ cao hơn 60
o
C thì protein đã bị
biến tính; trên 90
o
C thì fructoza bắt đầu bị caramen hóa, các phản ứng tạo ra melanoidin,
polime hóa các hợp chất cao phân tử xảy ra mạnh. Còn ở nhiệt độ cao hơn nữa, chuối quả
có thể bị cháy Vì vậy, để sấy chuối quả thường dùng chế độ sấy ôn hòa, nhiệt độ sấy
không quá cao.
Ngoài ra, độ ẩm tương đối của chuối, độ ẩm cân bằng ,… ảnh hưởng trực tiếp đến quá
trình sấy.
-10-
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN KỸ THUẬT THỰC PHẨMGVHD: ĐÀO THANH KHÊ
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sấy và chúng có thể chia thành hai
nhóm: các yếu tố liên quan tới điều kiện sấy và các yêu tố liên quan đến bản chất của
nguyên liệu cần sấy.
a) Các yếu tố liên quan tới điều kiện sấy
Nhiệt độ tác nhân sấy: trong phương pháp sấy đối lưu, khi tăng nhiệt độ tác nhân sấy thì
tốc độ sấy sẽ tăng theo. Đó là do tốc độ truyền nhiệt tăng. Việc tăng nhiệt độ của tác nhân
sấy sẽ làm giảm độ ẩm tương đối của nó. Điều này giúp cho các phân tử nước ở bề mặt
nguyên liệu cần sấy sẽ bốc hơi dễ dàng hơn. Ngoài ra ở nhiệt độ cao thì sự khuếch tán
của các phân tử nước cũng sẽ diễn ra nhanh hơn.
Tuy nhiên, nếu nhiệt độ tác nhân sấy quá cao thì các biến đổi vật lý và hoá học
trong nguyên liệu sẽ diễn ra mạnh mẽ. Một số biến đổi này có thể ảnh hưởng ảnh hưởng
xấu đến chất lượng dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm.
Độ ẩm tương đối của tác nhân sấy: khi tăng độ ẩm tương đối của tác nhân sấy thì thời
gian sấy sẽ kéo dài. Trong phương pháp sấy đối lưu, theo lý thuyết thì để các phân tử
nước trên bề mặt nguyên liệu bốc hơi thì cần có sự chênh lệch áp suất hơi nước trên bề
Thành phần hoá học của nguyên liệu: thành phầm định tính và định lượng của các hợp
chất hoá học có trong mẫu nguyên liệu ban đầu sẽ ảnh hưởng tới tốc độ và thời gian sấy,
đặc biệt là trong trường hợp sấy nguyên liệu có độ ẩm thấp. Một số cấu tử như đường,
tinh bột, protein, muối… có khả năng tương tác với các phân tử nước bên trong nguyên
liệu. Chúng sẽ làm giảm độ khếch tán của các phân tử nước từ tâm nguyên liệu ra tới
vùng mặt, do đó làm quá trình sấy diễn ra chậm hơn.
1.2.4. Công nghệ sấy chuối
1.2.4.1 Độ chính của chuối nguyên liệu
Chuối khi thu hái phải đủ già, nghĩa là có thể tự chín. Tuy nhiên để chuối tự chín thì
chuối chín chậm và không đồng loạt. Dấm dú là cách để chuối chín đều và nhanh.
-12-
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN KỸ THUẬT THỰC PHẨMGVHD: ĐÀO THANH KHÊ
Độ chín của chuối nguyên liệu là một yếu tố quyết định đến chất lượng chuối sấy. Có
nhiều cách xác định độ chín, trong đó cách xác định theo màu vỏ là phổ biến nhất. Trong
chế biến hoặc ăn tráng miệng chuối thường được dùng theo 3 độ chín sau đây:
- Vỏ vàng hai đầu xanh vị ngọt đậm đà, hơi chát, hơi cứng, chưa thật thơm, vỏ còn
chắc, chuối có hàm lượng đường axit cực đại, còn có tinh bột và tanin.
- Vỏ vàng hoàn toàn vị ngọt, độ chát giảm, thơm, vỏ dễ bóc. Đường và axit bắt đầu
giảm, tinh bột và tamin còn ít.
- Vỏ vàng có màu chấm nâu vị ngọt, thơm, không chát, mềm vỏ dễ gãy. Đường, axit
hữu cơ giảm, tinh bột hầu như không còn, tamin còn rất thấp.
1.2.4.2. Hỗ trở việc rửa bột chuối bằng hoá chất
Trên bề mặt chuối có một lớp bột bao quanh nếu không được loại bỏ sẽ làm chuối
có màu trắng loang lỗ và xù xì. Để loại bỏ lớp bột này người ta xoa chuối bằng tay trong
chậu nước chứa khoảng 3kg chuối/3 lít nước, mỗi mẻ cần 2 – 3 phút. Việc chọn hoá chất
để họ trở công việc này nhằm 2 mục đích:
- Giảm thời gian thao tác.
- Cải thiện màu sản phẩm.
Hoá chất được chọn phải rẽ, không độc, không gây mùi vị cho sản phẩm, không ảnh
hưởng tới người thao tác và dụng cụ, làm bong nhanh lớp bột, có tính khử. Thông thường
sử dụng đèn tia cực tím để diệt khuẩn coi đó là biện pháp an toàn cần thiết cho vệ sinh
thực phẩm.
1.2.4.4. Xác định độ ẩm cân bằng của chuối sấy
Độ ẩm cân bằng của chuối sấy là hàm lượng nước của nó trong môi trưòng xác định (t
và φ xác định của không khí) mà không xảy ra quá trình nhả nước (bốc hơi) hay hút nước
(hấp thụ) giữa nó và môi trường.
Chuối sau khi sấy đến độ ẩm dưới độ ẩm cân bằng thường là 15 ÷ 20% sau vài giờ
đến vài ngày để ngoài không khí sẽ tăng hàm lượng ẩm tới độ ẩm cân bằng. Xác định độ
ẩm cân bằng của chuối sấy nhằm chọn độ ẩm có lợi khi kết thúc sấy và đề ra cách xử lý
đóng gói, bảo quản phù hợp.
Muốn bảo quản chuối sấy tốt cần giữ độ ẩm của nó dưới 25 % tốt nhất là 20 ÷ 22 %.
Do vậy sau khi sấy khô nên quạt nguội và lựa chọn đóng gói ngay, không nên để ngoài
không khí lâu sẽ làm cho độ ẩm của chuối sấy thấp hơn độ ẩm cân bằng. Nếu chưa lựa
chọn bao gói ngay thì trữ trong bao kín để nơi khô mát để hôm sau xử lý. Bao bì cần làm
từ vật liệu chống không khí ẩm đi qua và dán kín.
1.2.4.5. Các chỉ tiêu chất lượng của chuối sấy xuất khẩu
a. Chỉ têu cảm quan
- Trạng thái : Mềm dẻo, đàn hồi, không được quánh, chắc, cứng, sượng.
- Màu sắc : Từ nâu đến vàng, tương đối đồng đều trong một túi, không được thâm
đen, nâu xỉn, nâu đỏ, không được loang lổ.
- Mùi vị :Vị ngọt và mùi đặc trưng của chuối sấy, không được chát hay chua do lên
men.
b. Chỉ tiêu lý hoá
- Kích thước : Loại nguyên quả dài không quá 7 cm
- Độ ẩm : 20 ÷ 22 %
-14-
Chuối nguyên liệu (thu hoạch)
Phân loại
Bóc vỏ
Rửa hóa chất lần 1
các khay tre hoặc nhôm và đưa vào thiết bị sấy hầm hoặc buồng. Sấy ở nhiệt độ 80 –
95
o
C cho đến khi độ ẩm của chuối giảm xuống còn 10 – 12%. Sau khi sấy xong, cần tiến
hành phân loại để loại bỏ những cá thể không đạt chất lượng (do cháy hoặc chưa đạt độ
ẩm yêu cầu). Dạng vật liệu thường dùng để bảo vệ rau quả khô là giấy cáctông và chất
dẻo (PE, PVC, xenlophan…). Bao giấy và hộp các-tông có đặc tính nhẹ, rẻ, có thể tái
sinh, nhưng thấm hơi thấm khí, không đều dưới tác dụng của nước và cơ học. Bao túi
chất dẻo có đặc tính trong suốt, đàn hồi, dể dàng kín bằng nhiệt, chi phí thấp nhưng có
một số bị thấm nước, thấm khí (PE), chịu nhệt kém (PVC, PET).
Bao túi chất dẻo dùng để bảo quản hoa quả khô có thể chỉ gồm một màng chất dẻo
hoặc kết hợp nhiều màng.
-16-
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN KỸ THUẬT THỰC PHẨMGVHD: ĐÀO THANH KHÊ
H^nh 1.3. Chuối sấy thành phẩm
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ SẤY
2.1. Lựa chọn phương pháp và chế độ sấy
2.1.1. Lựa chọn phương pháp sấy
Do sản phẩm sấy là chuối quả và được dùng làm thực phẩm cho con người nên phải
đảm bảo yêu cầu vệ sinh. Do đó ta sử dụng phương pháp sấy dùng không khí làm tác
nhân sấy. Với yêu cầu và đặc tính của loại vật liệu sấy là chuối và năng suất sấy không
quá lớn chỉ dùng ở mức trung bình nên ta lựa chọn công nghệ sấy buồng kiểu đối lưu
cưỡng bức dùng quạt thổi.
Không khí ngoài trời được lọc sơ bộ rồi qua Caloriphe khí – hơi. Không khí được gia
nhiệt lên đến nhiệt độ thích hợp và có độ ẩm tương đối thấp được quạt thổi vào buồng
sấy. Trong không gian buồng sấy không khí khô được thực hiện việc trao nhiệt - ẩm với
vật liệu sấy là quả chuối làm cho độ ẩm tương đối của không khí tăng lên, đồng thời làm
hơi nước trong vật liệu sấy được rút ra ngoài. Không khí này sau đó được thải ra ngoài
môi trường.
2
)
thải ra ngoài
ngoài trời (t
0
;φ
0
) (t
1
;φ
1
)
t
0
=27
o
C;
φ
0
=80%
Vật liệu
Caloriphe khô
Lọc bụi Khí-hơi (VLK G
2
-W
2
)
Nước ngưng
H^nh 2.1. Sơ đồ công nghệ của quá tr^nh sấy
2
= 500kg/h
− Ta có:
+ Độ ẩm chuối ban đầu là w
1
= 70% = 0,7
+ Độ ẩm chuối sau sấy là w
2
= 10% =0,1
+ Lượng ẩm bốc hơi trong 1h: W= G
2
. =500. = 1000(kg/h)
+ ( dùng công thức [6.1] trang 72 sách Kỹ thuật Sấy – Trần Văn Phú)
+ Lượng vật liệu đưa vào: G
1
= W + G
2
= 1000 + 500 = 1500(kg/h)
2.3. Tính toán quá tr^nh sấy
2.3.1. Tính toán trạng thái không khí bên ngoài (điểm A)
− Thông số không khí ngoài trời ở thành phố Hồ Chí Minh chúng em chọn t
0
=27
0
C và
ϕ
0
= 80%.
− Với hai thông số nhiệt độ và độ ẩm ta dùng giản đồ H-d của không khí ẩm xác định được
điểm A. Từ điểm A ta có được giá trị:
= H
2
= 31 kcal/kg không khí khô, đường thẳng H
1
cắt ϕ
2
=80% xác định
được điểm C.
− Từ điểm C xác định được hàm lượng hơi ẩm của không khí ra khỏi buồng sấy d
2
=
35g/kg không khí khô và nhiệt độ t
2
=38
0
C.
-19-
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN KỸ THUẬT THỰC PHẨMGVHD: ĐÀO THANH KHÊ
Đại lượng
Không khí
bên ngoài(A)
Không khí
vào buồng sấy(B)
Không khí
ra khỏi buồng
sấy(C)
t (
0
C) 27 80 38
ϕ(%)
c
= q.W =3417,765×1000 = 3417765(kJ/h)/3600 = 949,38(kW)
− Lượng nhiệt tổn thất ra môi trường trong 1 giờ:
Q
MT
= 10%Q
c
= 10%×949,38 = 94,938 (kW)
− Tổng lượng nhiệt cần thiết để bốc hơi quá trình trong 1 giờ:
Q = Q
c
+ Q
MT
= 949,38+94,938= 1044,310(kW)
2.4.2. Tính kích thước khay, xe goòng, buồng sấy
a. Chọn kích thước xe goòng:
− Chọn xe goòng có kích thước (B
x
× L
x
× H
x
) = (1000×800×1200) mm.
− Chiều cao toàn bộ của xe: h
x
= 1350mm
b. Tính số khay trong mỗi xe goòng:
− Khung khay làm bằng inox kích thước
15 15 2× ×
mm
được xây dựng theo các kích thước sơ bộ sau:
− Chiều cao bên trong buồng : H
b
= + = 1350 + 80 = 1430(mm)
(Với = 80mm là khoảng cách giữa vật liệu trên khay trên cùng tới trần buồng)
− Chiều dài bên trong buồng sấy: L
b
= n
x
.L
x
+ 2a + 4c = 6.800+2.500 +5.70
= 6150 (mm) = 6,15(m)
(Với a = 500mm là chiều rộng kênh dẫn khí; c = 70mm là khoảng cách giữa các xe)
− Chiều rộng bên trong buồng: B
b
=B
x
+ 2b = 1000+2×70=1140 (mm)
( Với b= 70mm là khoảng trống từ xe tới vách tường)
Trần buồng sấy được đổ bê tông xốp, nhẹ có bề dày = 80mm. Trên đó có rải 1 lớp
cách nhiệt bằng bông thủy tinh có chiều dày = 70mm. Tường buồng được xây bằng gạch
dày = 200mm. Nền buồng được láng xi măng.
Buồng sấy gồm 2 cửa vào và ra, mỗi cửa gồm 3 lớp:
-Hai lớp phía ngoài của làm bằng inox có bề dày
1 3
2mm
σ σ
= =
-Một lớp ở giữa làm bằng bông thủy tinh để cách nhiệt, bề dày
38
0
C lên đến 80
0
C, do vậy để đảm bảo yêu cầu đặt ra ta chọn nhiệt độ của hơi bão hòa là .
Do đó nhiệt độ ngưng tụ là: .
− Chọn ống inox dẫn hơi có hệ số dẫn nhiệt λ= 25W/m.độ, có đường kính:
− Chọn vận tốc dòng hơi qua hệ thống = 10(m/s)
Chuẩn số Re
1
= = =1269841,27 (với = 0,252.10
-6
m
2
/s tra ở nhiệt độ của lưu chất
dòng nóng ở 120
0
C tra Bảng phụ lục 7 – Kỹ thuật thực phẩm 2)
Với: Pr
f1
= 47 (tra nhiệt độ của lưu chất dòng nóng ở 120
0
C tra Bảng phụ lục 7 –
Kỹ thuật thực phẩm 2)
Pr
v1
= 1,535 (nhiệt độ của vách, 115
0
C tra Bảng phụ lục 7 – Kỹ thuật thực
phẩm 2, dùng công thức nội suy)
− Chọn vận tốc dòng khí qua hệ thống là = 20(m/s)
Chuẩn số Re
2
= = = 36039,856 (với =18,868.10
-6
m
2
/s tra nhiệt độ trung bình của
không khí ở nhiệt độ sấy 80
0
C với nhiệt độ 38
0
C tại điểm C - Bảng phụ lục 4 – Kỹ thuật
thực phẩm 2- dùng công thức nội suy,với t
tb
= 59
0
C)
Nu
2
= 0,018.Re
2
0,8
= 0,018.(36039,856)
0,8
= 79,555
-24-
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN KỸ THUẬT THỰC PHẨMGVHD: ĐÀO THANH KHÊ
Mặt khác:
Nu
= 120-80 = 40
o
C
F = = = 224 (m
2
)
Chọn chiều dài h của một ống là 1,2m
Tiết diện của một ống là F
1
= .(d
1
+ d
2
).h = 3,14.(0,032+0,034).1,2= 0,249m
2
.
Vậy số ống trong caloriphe cần dùng là : n = = 899 (ống)
Số dãy sắp các ống truyền nhiệt : m = 30 dãy
Số hàng sắp các ống truyền nhiệt : n
1
= = = 30 (hàng)
*Kích thước của caloriphe:
Chiều cao của caloriphe: H
cl
= H + 2.a = 1,2 + 2.0.01 = 1,22(m)
Chiều dài của caloriphe: L
cl
= (n
1