Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công tác xã hội là một ngành, nghề mới tại Việt Nam. Do vậy, nhận thức của
mọi người về Công tác xã hội vẫn còn rất nhiều hạn chế.
Thứ nhất, nhiều người đồng nhất và nhầm lẫn CTXH với làm từ thiện, ban
ơn, ban phát hoặc nhầm lẫn CTXH với các hoạt động xã hội của các tổ chức, đoàn
thể.
Thứ hai, vai trò, vị thế cũng như tính chất chuyên nghiệp của CTXH ở Việt
Nam chưa được khẳng định. Do vậy, để phát triển CTXH ở Việt Nam cần có sự
quan tâm của Đảng và Nhà nước, có sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo và cơ sở thực
hành CTXH. Bởi vì, CTXH là một hệ thống liên kết các giá trị, lý thuyết và thực
hành. CTXH là trung tâm, tổng hợp, kết nối và trực tiếp tham gia vào đảm bảo
ASXH. Giá trị của CTXH dựa trên cơ sở tôn trọng quyền lợi, sự bình đẳng, giá trị
của mỗi cá nhân, nhóm và cộng đồng. Giá trị được thể hiện trong các nguyên tắc
hoạt động cũng như các quy điều đạo đức của CTXH.
Thực hành công tác xã hội nhằm đến các đối tượng yếu thế trong xã hội.
Nhân viên công tác xã hội nhằm đến các đối tượng yếu thế trong xã hội. Nhân viên
công tác xã hội sử dụng các kỹ năng, kỷ thuật và hoạt động đa dạng phù hợp với
từng đối tượng thân chủ cụ thể. Các mô hình can thiệp trong thực hành bao gồm các
tiến trình trợ giúp thân chủ đến việc tham gia vào chính sách, hoạch định và phát
triển xã hội nhằm đảm bảo vệ thống an sinh xã hội toàn diện. Do vậy, thực hành
công tác xã hội là một vấn đề quang trọng trong quá trình đào tạo công tác xã hội.
Thông qua quá trình thực hành công tác xã hội, sinh viên được rèn luyện kỷ năng,
vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Ngoài ra giúp cho sinh viên thấy
được vai trò, vị trí trách nhiệm của công tác xã hội đối với nhóm và cộng đồng. .
Một lĩnh vực không phải là mới trong công tác xã hội với cá nhân, Đặt biệt là
làm tại các trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi, trẻ em lang thang cơ nhỡ. Đó không phải là
lĩnh vực mới ở Việt Nam nói chung và ở Huế nói riêng. Tuy nhiên để nó thật sự trở
thành một lĩnh vực hoạt động mang tính chuyên nghiệp thì vẫn chưa được nhìn nhận
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 1
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 2
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
- Cùng thân chủ đưa ra những hướng giải quết và khuyến khích thân chủ
tham gia vào giải quyết vấn đề cho chính bản thân mình.
- Đưa ra đề xuất các giải pháp đẩy mạnh công tác chăm sóc và nuôi dưỡng
trẻ em tại cơ sở. Qua đó tạo được môi trường thuận lợi để các em có thể chia sẽ và
có được môi trường sống tốt hơn.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Thân chủ Lê Ngọc Đức
Hoàn cảnh gia đình: Cha mất khi Đức còn nhỏ nên mẹ Đức đã tái hôn với
người mới cho nên bà ngoại cháu đã nhận thân chủ lại để nuôi. Vì tuổi đã già yếu
không có khả năng để cho thân chủ tiếp tục đi học nên bà cháu đã làm đơn xin cho
thân chủ được vào nuôi dạy tại trung tâm. Đội CTXH/TN Huế đã đón cháu vào nuôi
dạy tại Gia đình TEĐP Chi Lăng vào năm 2011.
4.2 Khách thể nghiên cứu
- Gia đình, người thân của thân chủ
- Cán bộ tại trung tâm
- Chính quyền địa phương
- Các bạn bè khác tại trung tâm
- Các chương trình chăm sóc trẻ em
- Đội CTXH/TN Huế
5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Gia đình trẻ em 108 Chi Lăng.
- Phạm vi thời gian:
- Thời gian thực hiện đề tài: 15/6 – 28/7 năm 2014.
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu giải quết vấn đề thân chủ tâm lý: lo lắng
cho gia đình, suy nghĩ về hoàn cảnh của bản thân của em Lê Ngọc Đức.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
niệm liên quan
Chương 2 Thực hành công tác xã hội với cá nhân
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 4
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GIA ĐÌNH TRẺ EM 108 CHI LĂNG
VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.1 Lịch sử thành lập cơ sở
Thành phố Huế là đô thị trung tâm của tỉnh Thừa Thiên Huế, địa phương có
vai trò quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội tại khu vực miền Trung. Nhưng đồng
thời với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, xã hội và kết quả của sự phát triển
về kinh tế thì địa phương vẫn còn nhiều khó khăn thử thách, đặc biệt trong đó là
tình hình phân hóa giàu nghèo trong cư dân lao động, dẫn đến tình trạng trẻ em lang
thang, lao động sớm và các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác tăng
mạnh, ảnh hưởng đến việc đảm bảo công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Đội CTXH thanh niên Huế là tổ chức quần chúng Thanh niên thành lập trên
cơ sở tự nguyện, tự giác tham gia sinh hoạt của Đoàn viên - Thanh niên,là nơi quy
tụ những Đoàn viên – Thanh niên yêu thích hoạt động xã hội, rèn luyện kỹ năng,
trao đổi kinh nghiệm, nâng cao nghiệp vụ công tác Đoàn - Hội - Đội. - Hoạt động
dưới sự chỉ đạo của Đội công tác xã hội thanh niên Huế, trực thuộc thành Đoàn
Huế, và phụ trách trực - Đội viên là các bạn sinh viên, học sinh của các trường Đại
học, Cao Đẳng, Trung cấp chuyện nghiệp, Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế. Hoạt động với mục đích “Vì cuộc sống cộng đồng”, tạo mọi cơ
hội giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn về vật chất cũng như tinh thần. Hoạt động
không vì mục đích lợi nhuận, mọi sản phẩm vận động được sẽ dành toàn bộ cho các
hoạt động tình nguyện. Nội dung hoạt động - Hoạt động tại chổ: Đây là các hoạt
động tình nguyện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đó có thể là các hoạt động tình
nguyện lồng ghép trong các chương trình xã hội. - Hoạt động vì người nghèo: Là
các hoạt động hướng tới đối tượng chính là các trẻ em, người già và những người
dân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. - Các hoạt động cấp thời: Là hoạt động được
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 6
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC
ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI THANH NIÊN HUẾ
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 7
HỘI LHTN VIỆT NAM
TP HUẾ
ĐỘI CTXH TN HUẾ
VĂN PHÒNG ĐỘI
GIA ĐÌNH TE ĐP CHI
LĂNG
TÌNH NGUYỆN VIÊN
BAN ĐIỀU HÀNH
ĐỘI CTXH TN HUẾ
NV KẾ TOÁN
NV THỦ QUỸ
NV THỦ KHO
NVHÀNHCHÍN
H
NV XÃ HỘI
( PHỤ
TRÁCH CÁC
CHƯƠNG
TRÌNH )
ĐỘI TRƯỞNG
BAN QUẢN LÝ
GIA ĐÌNH TEĐP
VĂN
PHÒNG
BAN ĐIỀU HÀNH
- Trẻ em mồ côi cả cha lần mẹ
- Trẻ em mồ côi cha
- Trẻ em mồ côi mẹ
- Và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
1.5 Các dịch vụ của đội công tác xã hội thanh niên Huế cung cấp
Đội công tác xã hội thanh niên Huế hoạt động nhằm tạo môi trường hỗ trợ
tốt nhất cho các đối tượng cần giúp đỡ qua các chương trình như:
Chương trình tình nguyên: Lực lượng của chương trình này chủ yếu là học
sinh, sinh viên tham gia sinh hoạt vào chiều chủ nhật hàng tuần từ 14h30 đến
17h00. Nhằm rèn luyện cho các tình nguyện viên các kỹ năng như kỹ năng tổ chức
trò chơi, kỹ năng hoạt động nhóm…
Chương trình nuôi dạy và hướng nghiệp trẻ em đường phố: Chương trình
này được thực hiện từ tháng 06/1993 với mục tiêu nuôi dạy và hướng nghiệp cho trẻ
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 8
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
em mồ côi, trẻ lang thang, trẻ không nơi nương tựa sớm có điều kiện hoà nhập cộng
đồng. Hiện tại gia đình đang nuôi dạy và cho hồi gia về với người thân và gia đình
để hòa nhập vào cộng đồng, hơn 600 lượt trẻ và hiện tại gia đình 130 Chi Lăng
đang nuôi 14 trẻ em, tất cả các em đều được đi học hoặc được định hướng học nghề
tại các cơ sở sản xuất.
Chương trình bảo trợ trẻ em mồ côi hiếu học: Chương trình này được thực
hiện từ tháng 02/1990 với mục tiêu giúp đỡ các em có hoàn cảnh khó khăn, mồ côi
hiếu học có điều kiện tối thiểu để tới trường vươn lên trong cuộc sống và rèn luyện.
Trong những năm qua đội đã bảo trợ cho khoảng 100 học sinh, sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn và có thành tích xuất sắc trong học tập với mức bảo trợ từ
70.000 ngàn đồng/tháng đến 200.000 ngàn đồng/tháng.
Chương trình trung tâm tin học thanh niên: Chương trình này được thực
hiện từ tháng 03/2006 với mục tiêu đào tạo và phổ cập tin học miễn phí và giảm học
phí cho thanh niên trên địa bàn thành phố Huế. Trong những năm qua đội đã đào
tạo tin học văn phòng cho khoảng 1800 lượt thanh niên có hoàn cảnh khó khăn.
Cô Bê: Các em ở đây chỉ có ăn, nghĩ ngơi và học tập thôi. Đó là nhiệm vụ
của các em phải làm.
SV: Dạ vậy cô, vậy các em ở đây có người nhà đến thăm hay được về gia
đình chơi không cô?
Cô Bê: Cũng có chơ, có em nào có ba mẹ thì họ đến thăm, có em thì có
người thân dưới quê mỗi lúc nghĩ tết được cắt phép về thăm nhà 3 ngày vậy đó.
SV: Dạ, cô cho em hỏi thêm câu nữa. Trong bối cảnh xã hội hiện nay thì cô
có cảm nhận như thế nào về ý nghĩa của Gia đình mình hả cô?
Cô Bê: Thì hiện nay, các em bọ bố mẹ bỏ rơi và các em có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn rất nhiều. Gia đình trẻ em được thành lập là nơi tạo điều kiện cho các
em được phát triển các quyền cơ bản của con người. Giúp cho các em trở thành
người tốt và có ích cho xã hội.
SV: Dạ, em cảm ơn cô đã ngồi nói chuyện cùng em, giờ em xin phép xuống
nhà chơi với mấy em. Con chào cô.
Qua tìm hiểu thông tin thì Gia đinh Chi Lăng được sự quản lý của địa
phương từ năm 2008. Gia đình sinh hoạt trong địa phương giống như tất cả các gia
đình hay cơ sở khác tại địa phương.
Để hiểu rõ hơn về cơ sở và vai trò của cơ sở trong bối cảnh hiện nay tôi đã
tiến hành phỏng vấn người dân xung quanh viên Gia đình trẻ em. Tôi đã phỏng vấn
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 10
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
cô Trần Thị Thuận, 37 tuổi. sau khi giới thiệu tên, tuổi, sinh viên ngành Công tác xã
hội, trường CĐSP TT Huế, cuộc phỏng vấn diễn ra như sau:
SV: Dạ con chào dì, trước tiên dì có thể cho con biết tên và tuổi được không ạ?
Dì Thuận: Dì tên Thuận, Trần Thị Thuận, 37 tuổi rồi.
SV: Vậy dì sống ở đây lâu chưa ạ?
Dì Thuận: Từ khi sinh ra và lớn lên thì dì ở đây, lấy chồng cũng ở đây luôn.
SV: Vậy dì sống ở đây lâu vậy chắc dì có biết đến Gia đình 130 Chi Lăng
phải không ạ?
Dì Thuận: Biết thì biết nhưng gì không lên đó, dì có khi mô vô đó mô mà biết.
tố tốt cho việc giúp đỡ các em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Khi tôi đặt chân
về Gia đình cũng cảm nhận được đây là một nơi mà có rất nhiều tình cảm bởi
không khí và cách thể hiện giữa Bảo mẫu với sinh viên thực hành và các em đều
ân cần, nhẹ nhàng và chứa đựng rất nhiều tình thương. Hai tiếng gia đình như có
một cái gì đó gần gũi lắm, nó không tạo ra một khoảng cách nào dù là nhỏ bé.
Với những hành động cử chỉ và sự chăm chút qua bữa ăn thật tình cảm và gần
gũi khi tôi được một lần trải nghiệm cùng ăn cơm với các em. Gia đình Chi Lăng
với hai chữ “Gia đình” nơi đây thật sự là nơi mà thể hiện lên tất cả những điều
bình thường khác như các gia đình khác.
1.8 Các lý thuyết liên quan
1.8.1 Khái niệm công tác xã hội
Khái niệm 1: Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): “Công tác xã
hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm
nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và
tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ (Zastrow, 1996: 5)”.
CTXH tồn tại để cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính hiệu quả và nhân
đạo cho cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải
thiện cuộc sống (Zastrow, 1999: ).
Khái niệm 2: Theo Cố Thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh (trích từ tài liệu hội thảo
2004): Định nghĩa cổ điển: “CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng TỰ GIÚP. Nó
không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ mệnh của
hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn đề của
mình”.
Khái niệm 3: Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại
Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: “CTXH chuyên nghiệp thúc
đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con người, sự
tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày
càng thoải mái và dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và các hệ
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 12
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
Các bệnh nhân và gia đình của người bệnh, kể cả người tâm thần (tai các
bệnh viện và phòng khám);
CTXH là một hệ thống liên kết các giá trị, lý thuyết và thực hành.
CTXH phát triển như là một chuyên ngành khoa học ứng dụng, cung cấp một
lượng kiến thức có cơ sở thực tiễn và xây dựng những kỹ năng chuyên môn bao
gồm: các giá trị, nguyên tắc, và những kỹ thuật nhằm giúp đỡ những thành phần yếu
kém trong xã hội có được các dịch vụ xã hội mong muốn, và các liệu pháp tâm lý
cho cá nhân, gia đình, và nhóm có vấn đề, hỗ trợ cộng đồng cải thiện các dịch vụ y
tế và xã hội.
1.8.2 Khái niệm công tác xã hội cá nhân
Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp giúp đỡ từng cá nhân con người
thông qua mối quan hệ một-một (nhân viên xã hội – thân chủ). Công tác xã hội cá
nhân được các nhân viên xã hội chuyên nghiệp sử dụng trong các cơ sở xã hội hoặc
trong các tổ chức công tác xã hội để giúp những người có vấn đề về thực hiện chức
năng xã hội. Những vấn đề thực hiện chức năng xã hội nói đến tình trạng liên quan
đến vai trò xã hội và việc thực hiện các vai trò ấy.
“ Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp giúp đỡ cá nhân con người
thông qua mối quan hệ một - một. Nó được nhân viên xã hội ở các cơ sở xã hội sử
dụng để giúp những người có vấn đề về chức năng xã hội và thực hiện chức năng
xã hội”. (theo Grace Mathew)
1.8.3 Tiến trình giải quyết vấn đề của thân chủ
+ Tiếp cận thân chủ
+ Nhận diện vấn đề
+ Thu thập thông tin
+ Đánh giá chuẩn đoán
+ Vạch kế hoạch gải quyết vấn đề
+ Lượng giá tiếp tục giúp đỡ hay chấm dứt sự giúp đỡ.
1.8.4 Những giả định triết học trong công tác xã hội cá nhân
a) Mỗi con người phải được xem như là một con người với đầy đủ phẩm giá
- Họ và tên: Lê Ngọc Đức
- Giới tính: Nam
- Năm sinh: 05/01/1998
- Nơi sinh: Hương Thọ – Hương Trà – Thừa Thiên Huế
- Hiện ở tại: Gia đình trẻ em 130 Chi Lăng, Tp Huế
Các thông tin khác về thân chủ
- Quá trình sống và lớn lên: em sinh năm 1998 tại Hương Thọ – Hương Trà,
từ nhỏ em sống cùng bà ngoại cho đến lúc học lớp 7 (năm 12 tuổi) và được một
người quen bên ngoại là dì làm thông dịch viên cho các người nước ngoài đến thăm
gia đình thì dì được biết và đã làm thủ tục giúp em và đưa em vào trung tâm. Tình
trạng học vấn: hiện tại Đức đang là học sinh lớp 10 Trường THPT Gia Hội do cô
giáo Nguyễn Thị Bích Trâm làm chủ nhiệm. Trong năm học 2013 - 2014 em đã đạt
danh hiệu học sinh khá.
- Nghề nghiệp: học sinh
- Tình trạng sức khỏe: Sức khỏe của Đức rất tốt và từ nhỏ đến giờ Đức chỉ
bị đau một số bệnh thông thường như cảm, ho.
- Sở thích: chơi tất cả các môn thể thao và nghe nhạc, xem phim ma.
- Màu yêu thích: màu xanh dương.
- Ước mơ mà thân chủ luôn hướng đến là trở thành Kiến trúc sư, Võ sư.
- Môn học yêu thích là: sinh, sử, địa, thể dục.
Thông tin môi trường thân chủ:
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 16
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
- Ông ngoại: Lê Đình, 76 tuổi
- Bà ngoại: Nguyễn Thị Gái, 74 tuổi
- Mẹ: Lê Thị Ty, làm nghề cắt tóc
- Bố: đã mất
- Bố dượng: Nguyễn Văn Hòa
- Cậu : Lê Trắng, làm nghề cạo mủ cao su
- Dì : Lê Thị Tỷ, làm nghề cạo mủ cao su
Mẹ : Lê Thị Ty
3 e gái: Hiếu, Tâm , Chi
Ông ngoại: Lê
Đình, 76 tuổiBà
ngoại: Nguyễn
Thị Gái, 74 tuổi
tuổi.
Trường
THPT
Gia Hội
Tôn
giáo
Bạn bè:
Nam
Như
Tú
Nam
Chợ
Đông Ba
Phường
Phú Cát
Bảo mẫu:
Y tế
Đội
CTX
H tp
Huế
Giải trí:
Nge nhạc
Đọc báo,….
CHƯƠNG
TRÌNH
NV THỦ
QUỸ
NV THỦ
KHO
NVHÀNH
CHÍNH
)
GIA ĐÌNH
TEĐP
Lê Thị
Tỷ
Bố dượng:
Nguyễn
Văn Hòa
Tâm
7
tuổi
Hiếu
6 tuổi
Chi 3
tuổi
Em nuôi:
Tú
Lê Ngọc Đức
16 tuổi
Học sinh
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
Giai đoạn 1 : Tìm hiểu cơ sở thực hành và chọn ca thực hành
29/6/2014
Lúc 14h
Gia đình trẻ em ĐP 130 Chi
Lăng
Tìm hiểu vai trò của cơ sở trong
bối cảnh cộng đồng. SV tìm hiểu
về chính cơ sở tự nhận xét mình
trong cộng đồng và xin ý kiến ở
người dân xung quanh xem họ
suy nghĩ gì về cơ sở.
Ngày
30/6/2014
Lúc 19h
Gia đình trẻ em ĐP 130 Chi
Lăng
Tiếp tục thiết lập mối quan hệ với
cơ sở. Tìm hiểu những thông tin
còn thiếu sót để bổ sung và tim
hiểu các thông tin khác.
Ngày 1/7/2014
Lúc 19h
Gia đình trẻ em ĐP 130 Chi
Lăng
Tiếp cận các đối tượng và xây
dựng mối quan hệ với các đối
tượng tại cơ sở.
Ngày 2/7/2014 Gia đình trẻ em ĐP 130 Chi Tạo mối quan hệ với tất cả các trẻ
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 20
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
Lúc 19h Lăng và tổ chức sinh hoạt cho các em.
Lúc 9h
Gia đình trẻ em ĐP 130 Chi
Lăng
Tiếp tục tìm hiểu các thông tin về
thân chủ.
- Tìm hiểu các thông tin còn thiếu
ở buổi trước.
- Tiếp tục tìn hiểu các thông tin
đến thân chủ: sức khỏe, các sỏ
thích, màu sắc, ước mơ
Ngày 9/7/2014
Lúc 19h
Gia đình trẻ em ĐP 130 Chi
Lăng
Thu thập thông tin môi trường
thân chủ.
- Tìm hiểu các thông tin về gia
đình thân chủ: bố, mẹ, ông, bà…
các thông tin liên quan đến những
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 21
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
người thân.
- Tìm hiểu các thông tin về môi
trường sống của thân chủ.
Ngày
10/7/2014
Lúc 15h
Gia đình trẻ em ĐP 130 Chi
Lăng
Tiếp tục tìm hiểu các thông tin
Tiếp tục vẽ sơ đồ thế hệ.
- Giới thiệu lại cho thân chủ nhớ
về các nội dung liên quan tới sơ
đồ thế hệ.
- Cùng thân chủ hoàn thành sơ đồ
thế hệ.
Ngày
15/7/2014
Lúc 19h
Gia đình trẻ em ĐP 130 Chi
Lăng
Xác định rõ vấn đề và tìm hiểu rõ
nguyên nhân của vấn đề.
- Cùng trò chuyện với thân chủ để
xác định rõ vấn đề của mình.
- Sau khi xác định được vấn đề
thì cùng thân chủ xác định
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 22
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
nguyên nhân vấn đề.
Ngày
17/7/2014
Lúc 19h
Gia đình trẻ em ĐP 130 Chi
Lăng
Xác định mức độ nghiêm trọng
của vấn đề và xây dựng giả thuyết
nếu… thì…
Ngày
19/7/2014
tạo cho thân chủ cảm giác thích
thú và thấy thoải mái hơn.kế
hoạch giúp đỡ.
Ngày
23/7/2014
Lúc 19h
Gia đình trẻ em ĐP130 Chi
Lăng
Xây dựng và thực hiện kế hoạch
can thiệp.
- Tác động tới bố dượng, mẹ, ông,
bà, các em tại trung tâm…
Tiếp tục trợ giúp vấn đề cho thân
chủ.
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 23
Báo cáo tốt nghiệp GVHD:CN: Lê Thị Kim Dung
Ngày
24/7/2014
Lúc 19h
Gia đình trẻ em ĐP 130 Chi
Lăng
- Đưa ra cho thân chủ cách giải
tỏa tâm lý căng thẳng.
Giúp thân chủ tự tin hơn về cuộc
sống và bản thân.
Tiếp tục trò chuyện cùng thân
chủ.
Hoàn tất việc giải quyết vấn đề
cho thân chủ
2.4 Tiến trình làm việc với thân chủ
ngoại. Vì ông ngoại, bà ngoại già yếu nên không đủ sức để nuôi Đức nữa nên được
sự giúp đỡ của người dì, Đức được vào Gia đình trẻ em để có điều kiện được tiếp
tục học hành và phát triển các khả năng của bản thân mình.
Đức rất lo cho gia đình đặc biệt là lo cho bà ngoại, ông ngoại và mẹ.
2.4.2 Giai đoạn 2: Đánh giá và lập kế hoạch giúp đỡ
Đánh giá vấn đề của thân chủ
- Vấn đề của thân chủ là tâm lý về gia đình, em hay suy nghĩ về hoàn cảnh
của mình.
- Sinh viên đã cùng thân chủ xác định vấn đề là tâm lý gia đình thông qua
các nguyên nhân sau đây:
SVTH: Lê Thị Anh Đào– LT2012 25