hoàn thiện công tác quản lý tiền lưởng công ty tnhh tuấn việt chi nhánh huế - Pdf 24

ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẠI HỌC HUẾ

BÀI TẬP NHÓM
Quản Trị Tiền Lương
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG CỦA
CÔNG TY TNHH TUẤN VIỆT HUẾ
Gi¶ng viªn híng dÉn:
Nguyễn Thị Uyên Thương
Nhãm thùc hiÖn
Nguyễn Ngọc Vẽ
Nguyễn Vũ Thùy Dung
Dương Thanh Như
Trần Thu Hà
Trần Thị Như Ngọc
Nguyễn Thị Vân
Huế, 11/2014
i
MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 6


 !"# $%
&!'!()$%*
B. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH
NGHIỆP 9
+($,#-./#-%$0'1
+(,#23'1
.4/#23'1
%023'5

9N>%>DG3'>W>EJ
(X(N9NYZ('"K=U ,>&
$[R">&
$[.>9"7&*
$=$H9"7&1
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH
TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN VIỆT 50
C. KẾT LUẬN 52
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT TÊN BẢNG TRANG
1 Quá trình phát triển Tuấn Việt 18
2 Thị trường phân phối của Tuấn Việt 19
3 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Tuấn Việt – Chi Nhánh Huế 19
4 Lương chức vụ quản lý doanh nghiệp 21
5 Lương viên chức chuyên môn, thừa hành, phục vụ 21
6
Lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất
kinh doanh và phục vụ
22
7 Lương nhân viên giao nhận 39
8 Lương nhân viên kinh doanh 40
9 Lương nhân viên văn phòng 41
10 Lương nhân viên bày biện 42
11 Lương giám sát kinh doanh 43
12 Chấm công nhân viên giao nhận 44
4
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
1 CNTT Công nghệ thông tin

Tuy nhiên, trên địa bàn tinh Thừa Thiên Huế, hệ thống tiền lương nói chung
và hệ thống tiền lương trong các doanh nghiệp nói riêng vẫn còn một số nước hạn
chế nhất định, việc áp dụng trên thực tế còn gặp nhiều khó khăn, vẫn còn khoảng
cách giữa các văn bản pháp luật và thực tế áp dụng. Quá trình áp dụng chính sách
tiền lương còn một số vi phạm. Chính vì vậy, nhóm chúng tôi chọn đề tài: “Hoàn
thiện công tác quản lý tiền lưởng công ty TNHH Tuấn Việt chi nhánh Huế” nhằm
tìm hiểu các quy định của pháp luật về tiền lương trong doanh nghiệp, đánh giá thực
tiễn áp dụng tại tỉnhThừa Thiên Huế và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn
thiện pháp luật về tiền lương và nâng cao hiệu quả áp dụng trên thực tế.
6
2. Mục Tiêu Của Đề Tài
-Tập trung nghiên cứu các tài liệu về chính sách tiền lương, tiền thưởng và
trên cơ sở đó rút ra một số kinh nghiệm áp dụng trong thực tiễn của công ty TNHH
Tuấn Việt – chi nhánh Huế.
-Xem xét và phân tích các chính sách tiền lương, tiền thưởng và các khoản
trích theo lương tại công ty TNHH Tuấn Việt.
-Đi sâu phân tích những vấn đề lý luận chung và các quy định của pháp luật
về tiền lương trong công ty TNHH Tuấn Việt .
-Đánh giá thực trạng áp dụng công tác quản trị tiền lương trong công ty
TNHH Tuấn Việt và tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiền lương
trong công ty TNHH Tuấn Việt chi nhánh Huế.
3. Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu sau:
- Các vấn đề lý luận chung nhất về tiền lương như: Khái niệm tiền lương,
bản chất tiền lương, chức năng tiền lương, các yếu tố ảnh hưởng quyết định đến tiền
lương, các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương và hình thức trả lương, thiết
lập và quản lý hệ thống tiền lương, những quy định khác về tiền lương trong doanh
nghiệp.
- Thực tiễn áp dụng công tác quản trị tiền lương trong công ty TNHH Tuấn

trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho người lao
động (người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương. Mặt khác, do
tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ thuần tuý
là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống
và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội.
Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với chủ
doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất - kinh
doanh. Vì vậy tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập
chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp đến mức
sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của hết thảy người lao động.
Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao
động của mình.
1.1.2. Đặc điểm tiền lương
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung tiền lương có đặc điểm sau :
- Tiền lương không phải giá cả của sức lao động, không phải là hàng hoá cả
trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như quản lý nhà nước xã hội .
- Tiền lương là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những
nguyên tắc của quy luật phân phối .
9
Tiền lương được hiểu là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình
thức tiền tệ, được nhà nước phân phối có kế hoạch cho công nhân - viên chức - lao
động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đã cống hiến, tiền
phản ánh việc trả lương cho công nhân - viên chức - lao động dựa trên nguyên tắc
phân phối theo lao động.
Tiền lương được phân phối công bằng theo số lượng, chất lượng lao động
của người lao động đã hao phí và được kế hoạch hoá từ trung ương đến cơ sở. Được
nhà nước thống nhất quản lý.
Từ khi nhà nước ta chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp,
sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Do sự thay đổi của quản lý kinh tế, do quy luật cung cầu, giá cả. Thì khái

số thu nhập của người lao động, có như thế người lao động mới dành sự quan tâm
vào công việc nghiên cứu tìm tòi các sáng kiến cải tiến máy móc thiết bị và quy
trình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề làm cho hiệu quả kinh tế cao .
- Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội
Khi tiền lương là động lực cho người lao động hăng hái làm việc sản xuất thì
sẽ làm cho năng xuất lao động tăng lên, đây là tiền đề cho việc phân công lao động
xã hội một cách đầy đủ hơn. Người lao động sẽ được phân công làm những công
việc thuộc sở trường của họ .
Ngoài các chức năng trên tiền lương còn góp phần làm cho việc quản lý lao
động trong đơn vị trở nên dễ dàng và tiền lương còn góp phần hoàn thiện mối quan
hệ xã hội giữa con người với con người trong quá trình lao động .
1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng và Quyết Dịnh Đến Tiền Lương
1.1.2. Các yếu tố thuộc về Xã hội và Nhà nước
- Tình hình biến động thế giới
- Tình hình phát triển kinh tế-xã hội, trước hết là mức tăng trưởng GDP.
- Luật pháp của Nhà nước, trong đó đặc biệt là bộ Luật lao động
- Chính sách của Nhà nước liên quan đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài, các
chính sách về tiền lương và đảm bảo mức sống người lao động.
1.2.2. Các yếu tố thuộc về thị trường
- Cung cầu trên thị trường lao động
- Mức lương đang thịnh hành trên thị trường lao động
11
- Sự biến động của giá cả thị trường.Gía cả sức lao động thay đổi gắn liền
với sự thay đổi của giá cả tư liệu sinh hoạt. Khi giá cả thị trường tăng thì tiền lương
tăng.
1.2.3. Các yếu tố thuộc về bản thân tổ chức
- Chính sách đãi ngộ của công ty, trước hết được thể hiện trong quy chế trả
lương
- Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa
- Khả năng phát triển của tổ chức

người lao động để họ tiếp tục làm việc.
• Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các nghành, các lĩnh vực
kinh tế quốc dân.
Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực cũng như
tầm quan trọng về ý nghĩa của nó (tiền lương), trong nền kinh tế quốc dân. Nguyên
tắc này hiện nay chúng ta chưa vận dụng một cách đầy đủ, dẫn đến bậc lương cao.
Tay nghề giỏi bỏ doanh nghiệp đi làm ngoài, nơi có tiền lương cao hơn. Hoặc
chuyển từ ngành này sang ngành khác, gây mất cân đối về lao động trong các
ngành.
1.3.2. Các hình thức trả lương
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà có hình thức trả
lương thích hợp.
- Trả lương theo thời gian:
Hình thức này có 2 cách:
 Trả lương theo thời gian lao động giản đơn.
 Trả lương theo lao động giản đơn: Đây là phương thức mà tiền lương nhận
được của người lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc thực tế nhiều
hay ít, bao gồm:
Lương tháng: Là lương trả cho người lao động theo tháng, theo bậc lương đã
sắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với người lao động không xác
định chuẩn xác được khối lượng công trình hoàn thành.
Ta có:
Lương
tháng
=
Mức lương theo bảng
lương của Nhà nước
+
các khoản phụ cấp khác
(nếu có)

1.4.2. Tiến trình thiết lập và quản trị hệ thống tiền lương
1.4.2.1 Xây dựng hệ thống bảng lương
Kể từ ngày 01/05/2013 theo Điều 93 của Bộ luật Lao động năm 2012: Các
doanh nghiệp không phải làm thủ tục đăng ký thang bảng lương như trước đây nữa.
Nhưng phải tự xây dựng thang bảng lương để nộp cho Sở Lao động thương binh xã
hội theo nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP của Chính phủ,
cụ thể như sau:
Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và
quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn
kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.
Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc
hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công
việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương,
bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh
đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến
khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy
kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.
Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong
thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công
việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để
thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:
• Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong
điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do
Chính phủ quy định;
• Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua
đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít
nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
• Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có
điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7%

c) Tổng thu trừ tổng chi (trong tổng chio không có tiền lương);
d) Lợi nhuận.
2. Xác định quĩ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương.
16
Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được xác định
theo công thức:
Vkh= [ Lđb xTLmindn x (Hcb + Hpc) +Vvc ] x 12 tháng
Trong đó:
Lđb: Lao động định biên;
TLmindn: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy
định;
Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân;
Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền
lương;
Vvc: Quĩ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính
trong mức lao động tổng hợp.
CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG
CỦA CÔNG TY TNHH TUẤN VIỆT – CHI NHÁNH HUẾ
2.1. Tổng Quan Về Doanh Nghiệp
Tuấn Việt tiền thân là một đại lý bán buôn, cung cấp hàng cho một số quầy
hàng trong thành phố Đồng Hới vào những năm 1992. Năm 1998 thành lập Doanh
nghiệp tư nhân. Ngày 21 tháng 12 năm 2001 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
2902000233 công ty TNHH-TMTH Tuấn Việt ra đời. Với hình thức hoạt động là
kinh doanh hàng thương mại, hàng hóa mỹ phẩm và hình thức sở hữu là sở hữu tư
nhân.
Với số vốn ban đầu là 1,3 tỷ đồng dưới hình thức sở hữu tư nhân với gần 20
nhân viên chủ yếu là lao động phổ thông. Cơ sở vật chất chủ yếu là thủ công,
phương tiện vân chuyển hàng hóa là xích lô và xe máy Đến nay, số vốn đã lên
đến hàng chục tỷ đồng, lao động trực tiếp khoảng 900 người với trình độ chuyên
môn cao, cơ sở vật chất được trang bị hiện đại như hê thống xe tải, hạ tầng IT, phần

Số lượng nhân viên hiện nay của Tuấn Việt – Chi nhánh Huế là hơn 70 nhân
viên. Với quy mô nhân sự không quá lớn nên bộ máy tổ chức có phần gọn nhẹ hơn,
tập trung số lượng chủ yếu là nhân viên kinh doanh, nhân viên giao nhận và nhân
viên bày biện.
Bảng 3:Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Công Ty TNHH Tuấn Việt – Chi Nhánh Huế
20
Giám sát kinh doanh
(Trưởng đại diện chi nhánh Huế)
Nhân viên văn phòng
Nhân viên kinh doanh
Nhân viên kinh doanh
Nhân viên giao nhận Nhân viên bày biện
2.2. Thực Trạng Hình Thức Trả Lương Tại Công Ty TNHH Tuấn Việt
2.2.1. Xây Dựng Kế Hoạch Và Quản Lý Quỹ Lương
2.2.1.1. Tiền lương
2.2.1.1.1. Thang bảng lương công ty đang áp dụng
Căn cứ theo Nghị định số 182/2013/NĐ_CP ngày 14/11/2013 quy định mức
lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc cho doanh nghiệp, hợp tác xã,
tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao
động tại Việt Nam, theo đó mức lương tối thiểu tương ứng với vùng I là 2.700.000
đồng/tháng, vùng II là 2.400.000 đồng/tháng, vùng III là 2.100.000 đồng/tháng,
vùng IV là 1.900.000 đồng/tháng. Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt- chi nhánh Huế
đóng trên địa bàn thuộc khu vực II do đó mức lương tối thiểu công ty áp dụng sẽ là
2.400.000 đồng/tháng.
- Mức lương tối thiểu quy định tại Nghị Định trên áp dụng từ ngày
01/01/2014. Bộ Lao Động và Thương Binh Xã Hội đã ban hành thông tư số
- Căn cứ Luật Doanh Nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Căn cứ Bộ Luật Lao Động ngày 18 tháng 6 năm 2012
- Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt- chi nhánh Huế đã tiến hành xây dựng hệ

Thời hạn nâng lương 36 36 36 36 36 36 36
1.2-Tốt nghiệp cao đẳng B2
Mức lương 2.760 3.174 3.650 4.198 4.827 5.551 6.384
Thời hạn nâng lương 36 36 36 36 36 36 36
1.3-Tốt nghiệp trung cấp B3
Mức lương 2.640 2.904 3.194 3.514 3.865 4.252 4.677
Thời hạn nâng lương 36 36 36 36 36 36 36
1.4-Tốt nghiệp 12/12, sơ cấp B4
Mức lương 2.568 2.722 2.885 3.059 3.242 3.437 3.643
Thời hạn nâng lương 36 36 36 36 36 36 36
Nguồn: CT TNHH Tuấn Việt
Bảng 6: Lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất
kinh doanh và phục vụ
Chức danh công việc Mã số Bậc
I II III IV V VI VII
22
01-Lái xe trên 5 tấn C1
Mức lương 3.360 4.536 5.443 6.532 7.838 9.406 11.287
Thời hạn nâng lương 36 36 36 36 36 36 36
02- Lái xe dưới 5 tấn C2
Mức lương 3.000 4.050 4.860 5.832 6.998 8.398 10.078
Thời hạn nâng lương 36 36 36 36 36 36 36
Nguồn: CT TNHH Tuấn Việt
2.2.1.1.2. Các chế độ phụ cấp lương đang áp dụng trong công ty
• Tiền xăng, tiền điện thoại
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa nên hoạt động
phương tiện đi lại rất cấp thiết. Phụ cấp xăng cho người lao động được nhận phải
tùy vào từng tuyến đường giao thông, số cửa hiệu kinh doanh và năng suất hoạt
động của lao động hiệu quả như thế nào. Hầu hết người lao động làm việc tại công
ty ngoại trừ nhân viên văn phòng được hưởng chế độ phụ cấp xăng với mức

nghỉ 60 ngày. Khi sinh được nghỉ 120 ngày đối với khối văn phòng, 150 ngày đối
với các khối còn lại. Nếu sinh một lần nhiều con thì bắt đầu từ thứ 2 người mẹ được
nghỉ thêm 39 ngày.
o Đối với nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ
Ví dụ: Nhân viên Lê Thị Lan có mức lương cơ bản là 2.568.000 VND được
nghỉ thai sản là 5 tháng.
Mỗi tháng chị được công ty trợ cấp đóng bảo hiểm cho là:
- Bảo hiểm xã hội 5% tức: 2.568.000*8% = 205.440 VND
- Bảo hiểm y tế 1% tức: 2.568.000*1.5% = 38.520 VND
- Bảo hiểm tai nạn 1% tức: 2.568.000*1% = 25.680 VND
Tổng = 269.640 VND
Vậy tổng số tiền trợ cấp bảo hiểm là: 269.640 *5 = 1.348.200 VND
24
o Đối với các chức vụ quản lý doanh nghiệp
Tính mức lương cơ bản là 2.880.000 VND được nghỉ thai sản 5 tháng.
Mỗi tháng chị được công ty trợ cấp đóng bảo hiểm cho là:
- Bảo hiểm xã hội 5% tức: 2.880.000*8% = 230.400 VND
- Bảo hiểm y tế 1% tức: 2.880.000*1.5% = 43.200 VND
- Bảo hiểm tai nạn 1% tức: 2.880.000*1% = 28.800 VND
Tổng = 302.400 VND
Vậy tổng số tiền trợ cấp bảo hiểm là: 302.400 *5 = 1.512.000 VND
• Phụ cấp ốm đau
Nếu người lao động đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm thì được nghỉ 30
ngày/1 năm, nếu trên 15 năm thì được nghỉ 45 ngày/1 năm đối với khối văn
phòng. Đối với các bộ phận khác thì người lao động đóng bảo hiểm xã hội dưới
15 năm được nghỉ 40 ngày, nếu người lao động đóng bảo hiểm xã hội trên 15
năm thì được nghỉ 60 ngày.
Mức trợ cấp trong khoảng thời gian trên là 75% lương cơ bản
Mức trợ cấp = (lương cơ bản/26) * số ngày nghỉ* 75%
Ví dụ: Nhân viên Dương Thị Thảo nghỉ ốm 2 ngày với mức lương cơ bản là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status