ứng dụng phần mềm microstation vào việc thành lập bản đồ địa chính ở thị trấn nghèn, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh - Pdf 24

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 4
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.1.1. Khái niệm về địa chính 4
1.1.2. Khái niệm bản đồ địa chính cơ sở 5
1.1.4. Khái niệm bản trích đo 6
1.1.5. Khái niệm về thửa đất 6
1.1.6. Các khái niệm liên quan 6
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 7
1.2.1. Các yếu tố cần đo vẽ trên thực địa 7
1.2.4. Hệ thống tỷ lệ bản đồ được áp dụng hiện nay 8
1.3. HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH HIỆN HÀNH 10
1.3.1. Bản đồ địa chính 10
1.3.2. Sổ địa chính 11
1.3.3. Sổ theo dõi biến động đất đai qua các thời kỳ 11
1.3.4. Sổ mục kê 11
1.4. PHẦN MỀM MICROSTATION 12
1.4.1. Giới thiệu về phần mềm MicroStation 12
1.4.2. Các phần mềm bổ trợ liên quan 12
1.4.3. Cơ sở pháp lý của Bộ Tài nguyên & Môi trường 14
Chương 2 15
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI THỊ TRẤN NGHÈN 15
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 15
2.1.1. Vị trí địa lý 15
2.1.2. Khí hậu 16
2.1.3. Thủy văn 18
2.1.5. Thổ nhưỡng 18
2.1.6. Tài nguyên thiên nhiên 19
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 20

3.4.2 Nhược điểm 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1. KẾT LUẬN 51
2. KIẾN NGHỊ 52
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT
Đất đai có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của
mỗi quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng. Đất đai là tài nguyên vô cùng
quý giá, vừa là tư liệu sản xuất trong các nghành nông nghiệp – lâm nghiệp – ngư
nghiệp, vừa là thành phần quan trọng trong môi trường sống tự nhiên, vừa là địa
bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh,
quốc phòng.
Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, kinh tế -
xã hội phát triển rất nhanh trong thời gian gần đây nên đòi hỏi quỹ đất để đáp ứng
cho nhu cầu phát triển là rất lớn. Quá trình gia tăng dân số, canh tác, trồng trọt và
các hoạt động của con người trên đất đã ảnh hưởng rất nhiều đến hình thể của đất,
làm cho chúng bị thay đổi so với ban đầu trên bản đồ. Do đó, cán bộ quản lý đất đai
cần phải nắm rõ tình hình, thực trạng và xác định lại hình thể của đất đai để dễ dàng
quản lý.
Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước
mắt mà còn cả về lâu dài. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, phương hướng nhiệm vụ
và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ để định hướng cho các
cấp, các nghành trên địa bàn quy hoạch để có kế hoạch sử dụng đất đai hợp lý, hiệu
quả, bảo vệ môi trường sống và đáp ứng được yêu cầu thống nhất quản lý Nhà nước
về đất đai. Do đó, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là yêu cầu ngày càng
cấp thiết đối với các cấp lãnh thổ trên cả nước.
Hiện nay, sự phát triển của nền khoa học kỹ thuật tiến bộ đang góp phần quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Việc áp dụng khoa học kỹ
thuật, công nghệ vào quản lý đất đai cũng đã và đang đem lại những hiệu quả thiết
thực.

Thu thập và xử lý các số liệu về tình hình sử dụng đất tại địa phương trong
thời gian qua từ đó ứng dụng phần mềm MicroStation và các phần mềm tích hợp
liên quan để xây dựng được tờ bản đồ địa chính các mảnh, nghiên cứu các tính
năng, nắm vững các kiến thức của phần mềm MicroStation. Đánh giá được khả
năng chuyên môn trong trong việc ứng dụng phần mềm trong công tác quản lý đất
đai tại thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
3. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
a. Giới hạn về không gian:
Phạm vi nghiên cứu đề tài tại thị trấn Nghèn thuộc huyện Can Lộc, tỉnh Hà
Tĩnh. Đây là địa bàn có sự phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua, đặc biệt là các
loại hình sử dụng đất nhưng công tác quản lý đất đai lại chưa đáp ứng đúng theo
yêu cầu. Bên cạnh đó, địa phương còn gặp khó khăn, lãnh thổ chưa được nghiên
cứu nhiều nên còn ít tài liệu cho đề tài.
b. Giới hạn về nội dung:
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương. Đi sâu vào
tìm hiểu những ứng dụng thực tế của phần mềm MicroStation và các phần mềm tích
hợp liên quan vào việc quản lý đất đai. Ngoài ra, đề tài còn nêu ra những bất cập
còn vướng mắc, qua đó có những nhận xét và kiến nghị về công tác quản lý đất đai
cho các cấp lãnh đạo ở địa phương.
4. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Để hoàn thành đề tài này, các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây đã
được sử dụng:
a. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
Thu thập các tài liệu liên quan và tiến hành xử lý theo mục đích và yêu cầu
của đề tài đặt ra. Do những hạn chế nhất định về thời gian cũng như điều kiện cơ sở
vật chất kỹ thuật chưa cho phép nên phương pháp thu thập số liệu được sử dụng là
chủ yếu. Phương pháp này dựa trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả
đi trước, công tác đo đạc và các số liệu thu thập được từ các cơ quan ban nghành tại
thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và các số liệu liên quan khác.
b. Phương pháp nghiên cứu thực địa:

Chương 3: Ứng dụng phần mềm MicroStation vào thành lập bản đồ địa chính
ở thị Trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm về địa chính
Theo nghĩa Hán – Việt , “ Địa” được hiểu là đất hay thửa đất, mảnh đất, lãnh
thổ; “chính” là công việc của nhà nước chủ trì, quản lý về một vấn đề nào đó. Như
vậy, “Địa chính” có nghĩa là công việc của nhà nước về đất đai. Theo Từ điển bách
khoa toàn thư Việt Nam (1996) thì “Địa chính là cơ quan nhà nước có nhiệm vụ đo
đạc, thống kê đất đai trong cả nước”.
Cho đến nay, ở nước ta cũng chưa có một định nghĩa nào thông dụng và thống
nhất về cụm danh từ địa chính. Do đó, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát là:
“Địa chính là khoa học về quản lý đất đai, ở nước ta nó thể hiện qua 15 điểm trong
nội dung quản lý Nhà nước về đất đai” đã được quy định cụ thể trong Luật đất đai
2013.
Hệ thống địa chính theo nghĩa rộng là hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai
bao gồm công cụ để quản lý và biện pháp để quản lý. Hiểu theo nghĩa hẹp thì hệ địa
chính là hệ thống hồ sơ địa chính.
1.1.2. Khái niệm bản đồ địa chính cơ sở
Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng các
phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp có sử dụng
hình ảnh chụp từ máy bay kết hợp đo vẽ bổ sung ngoài thực địa hay được thành lập
trên cơ sở biên tập, vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có.
Bản đồ địa chính cơ sở là là tài liệu cơ bản để biên tập, vẽ và đo vẽ bổ sung
thành bản đồ địa chính theo bản đồ địa chính cấp xã, phường, thị trấn được lập phủ
kín một hay một số đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh để thể hiện hiện trạng,
vị trí, diện tích, hình thể của các ô thửa có tính ổn định lâu dài, từ đó xác định ở
thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau
hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê.

Nhãn thửa là dạng ký hiệu dùng để biểu thị thông tin giải thích vị trí và thuộc
tính của thửa đất, gồm: số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất, loại đất.
Số thứ tự thửa đất là số tự nhiên dùng để đánh số thửa đất, được xác định duy
nhất đối với mỗi thửa đất trong phạm vi một mảnh bản đồ địa chính biên tập theo
đơn vị hành chính cấp xã và mảnh trích đo địa chính.
Diện tích thửa đất là diện tích hình chiếu của thửa đất trên mặt phẳng chiếu
bản đồ thể hiện bằng đơn vị tính là mét vuông (m
2
), được làm tròn số đến một (01)
chữ số thập phân.
Trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng biệt đối với một
thửa đất phục vụ cho quản lý đất đai ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản
đồ địa chính nhưng không đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai hoặc có biến động
về ranh giới sử dụng đất của thửa đất phải chỉnh lý.
Đối tượng bản đồ là thửa đất và các đối tượng địa hình, địa vật khác trên thực
địa được biểu thị trên bản đồ bằng các yếu tố hình học (điểm, đường, vùng, ký hiệu
hình học) và ghi chú thuyết minh.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.2.1. Các yếu tố cần đo vẽ trên thực địa
Để thành lập bản đồ địa chính, các yếu tố đo vẽ bao gồm:
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao các cấp: Đây là yếu tố rất quan trọng trong
quá trình đo vẽ ngoài thực địa, là điểm mốc cho các trạm máy đo đo vẽ hình thể
thửa đất hoặc là điểm mốc tạo đường chuyền cho để hình thành các mốc phụ khác.
- Địa giới hành chính các cấp, mốc địa giới hành chính: Xác định ranh giới
khu vực cần đo vẽ. tránh chồng lấn sang địa phương khác.
- Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn giao thông:
Phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất.
- Thửa đất đang có tranh chấp về ranh giới sử dụng đất thì cần chú ý trong
công tác đo vẽ và trên bản đồ cần được thể hiện mô tả ranh giới, mốc thửa đất theo
hiện trạng và ý kiến của các bêm liên quan.

Đo vẽ chi tiết ngoài thực địa
Chuyển tiếp từ biên bản vẽ
Lên mục bản đồ chính, đánh
số thửa, tính diện tích
Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Giao diện tích đất
cho chủ sử dụng
Biên tập bản đồ địa
chính
In, nhân bản
Đăng ký thống kê cấp
GCNQSDĐ
Hoàn thiện bản đồ và hồ
sơ địa chính, ký xác nhận
Lưu trữ và sử dụng
+ Tính chất quy hoạch của từng khu vực.
+ Đảm bảo độ chính xác của việc đo vẽ các yếu tố nội dung của bản đồ, đáp
ứng được yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai.
- Quy định chung về chọn tỷ lệ bản đồ như sau:
+ Khu vực đất nông nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000; 1:5000. Đối với miền
núi, núi cao có ruộng bậc thang hoặc đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đô thị,
đất ở có thể chọn tỷ lệ đo vẽ 1:500 hoặc 1:1000.
+ Khu vực đất ở: Các thành phố lớn đông dân cư có các thửa đất nhỏ hẹp xây
dựng chưa có quy hoạch rõ rệt chọn tỷ lệ cơ bản 1:500.
+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn xây dựng theo quy hoạch, các khu dân cư
có ý nghĩa kinh tế, văn hóa quan trọng của khu vực chọn tỷ lệ cơ bản 1:1000.
+ Các khu vực dân cư nông thôn, khu vực dân cư của các thị trấn nằm tâp
trung hoặc rải rác trong khu vực đất nông nghiệp chọn tỷ lệ đo vẽ lớn hơn một hoặc
hai bậc so với tỷ lệ đo vẽ đất nông nghiệp cùng khu vực hoặc chọn tỷ lệ đo vẽ cùng
tỷ lệ đo vẽ đất nông nghiệp.

đai, được thiết lập trong quá trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký ban
đầu và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu làm cơ sở cho việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hợp pháp và xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước
với người sử dụng đất, qua đó, Nhà nước có thể nắm bát và quản lý chặt chẽ toàn bộ
quỹ đất theo pháp luật, giúp cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai thực
hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Hồ sơ địa chính được lập theo mẫu thống
nhất trong cả nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
Nội dung của hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng thửa đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Giá đất, tài sản gắn liền với đât, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và
chưa thực hiện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin liên quan khác.
1.3.1. Bản đồ địa chính
Bản đồ là sự biểu thị bằng số hoặc trên các vật liệu như giấy, diamat…hệ
thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố địa lý khác được không gian,
thời gian nhất định và theo sự chi phối của pháp luật.
Bản đồ địa chính được chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có sự thay đổi số hiệu thửa đất, thay đổi mục đích sử dụng đất.
- Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất.
- Đường giao thông, hệ thống thủy văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới.
- Thay đổi mốc và địa giới hành chính các cấp và các ghi chú trên bản đồ.
- Thay đổi về mốc địa giới hành lang an toàn công trình.
- Bản đồ địa chính được biên tập lại khi có trên 40% số thửa đất của tờ bản đồ
đã được chỉnh lý.
1.3.2. Sổ địa chính

nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ. MicroStation còn
cung cấp các công cụ nhập xuất (Import, Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm
khác qua file (*.dxf) hoặc (*.dwg).
Trong các version 4.5 trở về sau của Mapinfo đã có thêm phần giao diện trực
tiếp với các file (*.dgn) của MicroStation. Hiện nay, các phiên bản MS ver 8.x được
phát triển và đổi mới hơn dựa trên các phiên bản cũ, tuy nhiên phần lớn người sử
dụng vẫn chưa nắm bắt hết các ứng dụng của các phiên bản mới này, do đó phiên
bản MicroStation SE vẫn là phiên bản được sử dụng phổ biến nhất.
1.4.2. Các phần mềm bổ trợ liên quan
•Famis
“Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính - Famis” là một phần mềm
nằm trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong nghành địa chính phục vụ
cho việc lập bản đồ và hồ sơ địa chính.
Famis là phần mềm có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử
lý và quản lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm nhận công đoạn từ sau khi đo vẽ
ngoại nghiệp cho đến khi hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Cơ sở dữ
liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở
dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất.
Famis là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin về hồ sơ địa chính, hỗ
trợ cho công tác tra cứu, thanh tra, quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất…
Mọi hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính đã được lập theo các phần mềm khác
cần được chuyển vào hệ thống phần mềm này để quản lý. Chức năng của phần mềm
Famis được chia làm 2 nhóm lớn là các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
và các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ.
•IrasB
IrasB là phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu ảnh 2bits, chạy trên môi trường
MicroStation và quản lý dữ liệu độc lập với dữ liệu của MicroStation.
Ngoài việc sử dụng để hiển thị các file ảnh raster, IrasB còn được sử dụng để
nắn raster về hệ tọa độ dùng để định vị ảnh hoặc số hóa bản đồ.

Tổng cục địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong
toàn nghành địa chính mà nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về thành lập bản đồ địa chính.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất”.
- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 Quy định thành lập bản
đồ địa chính tỷ lệ 1 :200, 1 :500, 1 :1000, 1 :5000, 1 :10 000.
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về Hồ sơ địa chính.
- Quyết định số 60 /2012/QĐ-UBND ngày 07/11/2012 của Ủy ban Nhân dân
tỉnh Hà Tĩnh về Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 22/2009/QĐ-
UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh về đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng
đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghị quyết số 54/2013/NQ-HĐND ngày 13/07/2013 của Hội đồng Nhân dân
tỉnh Hà Tĩnh về Hoàn thành đo vẽ bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và xây dựng bản đồ địa chính trên địa bàn Tỉnh.
Chương 2
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI
THỊ TRẤN NGHÈN
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1. Vị trí địa lý
Thị trấn Nghèn được thành lập theo Nghị định số 63/NĐ-CP của Chính phủ
ngày 02/8/1999, trên cơ sở nhập 2 đơn vị hành chính là thị trấn Can Lộc và xã Đại

- Thị trấn Nghèn nằm ở vị trí khá thuận lợi, là trung tâm giữa hai cực phát
triển là thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh.
- Thị trấn Nghèn nằm tại ngã ba giữa đường Quốc lộ 1A và đường Tỉnh lộ 6.
- Phía bắc giáp xã Vượng Lộc, Thiên Lộc.
- Phía tây giáp xã Khánh Lộc.
- Phía nam giáp xã Xuân Lộc, Tiến Lộc.
- Phía đông giáp xã Thuần Thiện, Tùng Lộc.
2.1.2. Khí hậu
Khu vực thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết mùa đông lạnh do ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc. Mùa hè khô, nắng nóng do ảnh hưởng của gió mùa Tây
Nam.
- Nhiệt độ không khí:
+ Nhiệt độ trung bình của không khí: 23,8
0
C
+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 41,0
0
C
+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 6.8
0
C
+ Biên nhiệt độ trung bình ngày đêm: 6,2
0
C
+ Số giờ nắng trung bình năm: 1800h/ năm
- Độ ẩm không khí:
+ Độ ẩm không khí trung bình năm tương đối cao, từ (84-86)%. Thời kỳ ẩm
nhất vào các tháng cuối mùa đông (tháng 1- tháng 3) tháng khô nhất là tháng 7 do
có sự xuất hiện của gió mùa Tây và Tây Nam khô nóng (gió Lào).
+ Độ ẩm trung bình năm:86%

Tháng 7 5 cơn bão
Tháng 8 8 cơn bão
Tháng 9 7 cơn bão
Tháng 10 7 cơn bão
(Nguồn : Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Can Lộc)
Trong đó một một số cơn bão mạnh đổ bộ trực tiếp và ảnh hưởng hoàn lưu gây
thiệt hại nặng nề về người và của cho nhân dân trên địa bàn.
2.1.3. Thủy văn
Hệ thống thủy văn của Thị trấn khá phát triển, ngoài hệ thống sông Nghèn thì
có các sông đào phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp. Việc tiêu thoát của thị trấn
Nghèn phụ thuộc vào chế độ thủy văn của sông Nghèn. Về mùa lũ và thủy triều gây
ra ngập úng tại nội đồng của Thị trấn.
Bảng 2.2: Mưa lũ trên sông Nghèn năm 2013
TT Vị trí Sông suối h(m)
1 Trạm bơm Thuận Lộc Sông Nghèn 3.10
2 Trạm bơm Minh Lộc Sông Nghèn 2.84
3 Trạm Cầu Cao Sông Nghèn 2.90
4 Cầu Hạ Vàng Khe Nhà Đường 3.13
5 Cầu Nghèn Sông Nghèn 2.70
6 Đò Điểm Sông Nghèn 1.90
(Nguồn : Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Can Lộc)
2.1.4. Địa hình - Địa mạo
Thị trấn Nghèn nhìn chung là bằng phẳng nhưng mức độ không đồng đều, địa
hình lòng máng, dốc từ hai phía tây (dãy Trà Sơn), Đông (dãy Hồng Lĩnh) vào dòng
chính sông Nghèn ra cửa biển. Hai bên sườn núi có cao độ từ +(4,0 - 6.0)m.
Diện tích đất canh tác chủ yếu nằm dọc theo con sông Nghèn, trong khu vực
nội đồng có những dải đất nghiêng đổ ra sông là những lạch trồng trọt.
2.1.5. Thổ nhưỡng
Thị trấn Nghèn có tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.159.6 ha, đất đai tương đối
tốt và được phân thành 4 hạng từ hạng 2 đến hạng 5, chủ yếu là đất hạng 2 và 3.

SL(ha) CC(%) SL(ha) CC(%) 11/12
Đất tự nhiên 1159 100 1159 100 100
I. Đất Nông Nghiệp
1. Đất trồng cây ngắn ngày
- Đất trồng lúa
- Đất rau màu
2. Đất NTTS
645,44 55,68 642 55,39 99,47
456 70,65 450,5 70,17 98,79
430 94,30 424,5 94,23 98,72
26 5,70 26 5,77 100
189,44 29,35 191,5 29,83 101,09
II. Đất Lâm Nghiệp - - - - -
III. Đất chuyên dùng 22,24 1,92 24,24 2,09 108,99
IV. Đất ở 104,26 8,99 110 9,49 105,50
V. Đất đồi núi 2,14 0,18 2,14 0,18 100
VI. Đất sông ngòi 71,89 6,21 69 5,96 95,98
VII. Đất thủy lợi 112,69 9,73 116 10,01 102,94
VIII. Đất khác 200,34 17,29 195.62 16,88 97,64
Một số chỉ tiêu
- Đất NN BQ/hộ NN
- Đất NN BQ/LĐ NN
0,3069 0,3110 101,35
0,0937 0,0954 101,69
(Nguồn: Ban thống kê thị trấn Nghèn 2013)
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1. Đặc điểm dân số, dân cư, dân tộc
Thị trấn Nghèn là trung tâm hành chính chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
kỹ thuật của huyện Can Lộc. Đây là một đô thị có vị trí thuận lợi nằm trên trục lộ
Quốc lộ xuyên quốc gia, xuyên Việt. Nằm giữa hai trung tâm kinh tế lớn của tỉnh là

2.2.2. Đặc điểm văn hóa – xã hội
Làm tốt công tác tuyên truyền các ngày lễ lớn, tập trung xây dựng tốt đời sống
văn hóa ở khối, xóm, hoạt động văn hóa - văn nghệ được duy trì thường xuyên, các
hoạt động thể thao đạt giải cao của Huyện như: giải nhì đua thuyền, giải nhì bóng
chuyền thanh niên, giải nhất cờ tường Đại hội Thể dục thể thao toàn Huyện đoạt
giải nhất toàn đoàn.
Thực hiện tốt các Quyết định của Ủy ban Nhân dân Tỉnh về việc thực hiện nếp
sống văn minh trong việc cưới tang và lễ hội, xây dựng gia đình văn hóa, khối xóm
văn hóa. Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến tận người dân. Tổ chức tốt các hoạt động
văn hóa, thể dục, thể thao trong các ngày lễ lớn của dân tộc, nâng cao chất lượng gia
đình văn hóa, gia đình thể thao, khối phố văn hóa. Chỉ đạo các khối xóm sữa chữa,
nâng cấp, xây mới, mua sắm trang thiết bị nhà văn hóa.
Do cơ chế thời mở cửa nên một số văn hóa xấu tác động đến giới trẻ làm ảnh
hưởng đến bản sắc văn hóa dân tộc. Thực hiện chỉ thị 27/CT -TƯ và chỉ thị 20 của
Tỉnh ủy về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội chưa
triệt để, chất lượng làng văn hóa, gia đình văn hóa chưa cao, một số tệ nạn lạc hậu
vẫn còn
tồn tại.
2.2.3. Lao động – việc làm
Số lượng lao động trong độ tuổi lao động gần gấp đôi số lượng lao động ngoài
tuổi lao động. Dân số năm 2014 là 14 612 người, trong đó dân số trong tuổi lao
động là 8683 chiếm 59,46% so với dân số toàn Thị trấn. Đây là nguồn lực đông đảo,
có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Thị trấn, song cũng đặt ra
nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là vấn đề về việc làm cho lao động. Qua 3 năm
thì dân số trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng mạnh hơn số lượng ngoài tuổi
lao động: trong độ tuổi lao động tăng lên bình quân là 5.23% và ngoài tuổi lao động
tăng 4.02%.
Bình quân qua 3 năm thì tổng số hộ tăng lên không đáng kể với 1.96%, từ 3
202 hộ (năm 2010) lên 3 329 hộ (năm 2013).

trẻ được tiêm chủng đạt 98.5%. Triển khai xây dựng 4 mô hình đảm bảo vệ sinh an
toàn đường phố và khu dân cư.
Xác định đầu tư cho giáo dục, đầu tư cho sự phát triển bền vững như trong
năm 2013. Đảng ủy, chính quyền quan tâm đầu tư cho giáo dục và nâng cao chất
lượng năm sau cao hơn năm trước. Chiến sỹ thi đua và giáo viên giỏi Tỉnh là 7,
chiến sỹ thi đua và giáo viên giỏi cấp Huyện là 31. Năm 2013 có 96 học sinh đỗ đại
học. Thị trấn Nghèn có 11 trường học đóng trên địa bàn trong đó có 6 trường thuộc
địa phương quan lý, có 5/6 trường đạt chuẩn Quốc gia trong đó có 3/6 trường đạt
chuẩn mức độ 2.
Chính sách khuyến học, khuyến tài ngày càng được quan tâm hơn, trong năm
học 2013 hội khuyến học đã trao hàng trăm học bổng với tổng số tiền 48.560.000
đồng cho học sinh các cấp trên địa bàn. Nhìn chung ở các cấp học, số em đi học
đúng độ tuổi đạt tỷ lệ cao. Học sinh THCS tốt nghiệp đạt tỷ lệ cao, học sinh THPT
tốt nghiệp đạt 98%.
2.2.5. Đặc điểm và cơ cấu các ngành kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 16,1%
- Thu nhập bình quân đầu người: 20 triệu đồng/người/năm
- Thu - Chi ngân sách: 13,673/11,998 tỷ đồng
- Tổng giá trị sản xuất: 258,218 tỷ đồng/257,996 tỷ đồng tăng 0,9% so với kế
hoạch đề ra, trong đó:
2.2.5.1. Công nghiệp:
Giá trị sản xuất về công nghiệp, xây dựng: 74,883/69,659 tỷ đồng = 29% tổng
giá trị sản xuất.

Trích đoạn Làm quen với các công cụ trong MicroStation Cách sử dụng công cụ Place Text để đặt chữ Các cách đặt chữ khác TIẾN HÀNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH Trút số liệu từ Excel sang MicroStation
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status