Thành lập bản đồ địa chính số xã Vân Canh huyện Hoài Đức tỉnh Hà Tây bằng công nghệ toàn đạc điện tử và phần mềm Famis - Pdf 20


Lời cảm ơn Với tấm lòng chân thành của mình, em xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong
trờng, thầy cô trong khoa Địa Lý đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ và truyền đạt
cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện.
Qua đây cho phép em đợc gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
TS.Trần Quốc Bình, ngời đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời
gian làm khoá luận tốt nghiệp.
Trong suốt quá trình thực tập làm khoá luận tốt nghiệp em đã nhận đợc
sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các cán bộ đoàn đo đạc và bản đồ Sở Tài nguyên
và Môi trờng Tỉnh Hà Tây. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới sự giúp đỡ
quý báu đó.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những ngời thân xung quanh đã động viên và
giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này.

Hà Nội, tháng 6 năm 2004

Lê Văn Khá
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

1
Lời mở đầu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quí giá đối với mỗi quốc gia. Sự
phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, việc tăng qui mô dân số, đô thị hoá nhanh đòi
hỏi nhà nớc phải quản lí chặt chẽ để tài nguyên đất đai đợc sử dụng đúng mục đích,

- Phân tích tổng hợp những kinh nghiệm từ thực tế ở cơ sở sản xuất về qui trình
công nghệ và kĩ thuật, sử dụng thiết bị đo đạc phục vụ cho công tác đo vẽ thành lập bản
đồ.
Yêu cầu
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất để đo vẽ và thành lập bản đồ địa
chính, sản phẩm cuối cùng là bản đồ địa chính số

Phơng pháp nghiên cứu
- Tham khảo tài liệu chuyên ngành.
- Trực tiếp tham gia các công đoạn của qui trình công nghệ đo vẽ thành lập bản
đồ số địa chính ở một đơn vị sản xuất để rèn luyện kĩ năng sử dụng thiết bị đo đạc hiện
đại và sử dụng máy tính, thu thập số liệu cần thiết phục vụ hoàn thành nội dung của đề
tài.

Nội dung của khoá luận gồm những phần chính sau:
- Lời mở đầu:
- Chơng 1: Giới thiệu về bản đồ địa chính
- Chơng 2: Công nghệ toàn đạc điện tử trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính
- Chơng 3: Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính xã Vân Canh huyện Hoài Đức
tỉnh Hà Tây
- Kết luận và kiến nghị
Chơng 1
Giới thiệu về bản đồ địa chính

1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính
1.1.1. Bản đồ địa chính cơ sở:
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

3
Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc đợc đo vẽ bằng phơng

- Công cụ thể hiện dữ liệudới dạng hình ảnh bản đồ (màn hình, giấy internet
các loại...)
Bốn thành phần này đã phản ánh khá rõ tổ chức của một bản đồ số và cũng cho
thấy sự khác biệt với bản đồ giấy. Bản đồ số là vô hình khi ở trong các thiết bị ghi hoặc
bộ nhớ của máy tính, và là hữu hình khi đợc hiển thị đồ hoạ lên màn hình máy tính
hoặc các thiết bị ghi hình khác. Nếu một bản đồ đợc in ra thành hình ảnh trên vật liệu
phẳng nh giấy hoặc phim nhựa chẳng hạn, nó sẽ trở thành bản đồ giấy.
Nh vậy, sản phẩm của hệ thống bản đồ số bao gồm:
- Bản đồ số;
- Bản đồ đồ hoạ vẽ ra từ bản đồ số;
- Cơ sở dữ liệu bản đồ.
1.2. Mục đích của việc thành lập bản đồ địa chính
Thành lập bản đồ địa chính là nhằm làm cơ sở để:
1. Thành lập hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2. Xác nhận hiện trạng, biến động sử dụng đất trong từng đơn vị hành chính;
3. Lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất và thu hồi đất;
4. Giải quyết tranh chấp đất đai, thanh tra và kiểm tra việc sử dụng đất.
1.3 Vai trò và ý nghĩa của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống xã
hội cũng nh trong công tác quản lí đất đai, nó giúp cho việc quản lý đất đai đợc chặt
chẽ, chính xác từ đó đa ra những nhận xét đánh giá qui hoạch sử dụng đất, các hoạch
định về các chính sách pháp luật đất đai, điều chỉnh quan hệ đất đai một cách hợp lý và
toàn diện. Bản đồ địa chính đợc xem nh là tài liệu pháp lý trong hồ sơ địa chính, là
cơ sở quản lý đất đai đến từng đơn vị nhỏ của thửa đất, là cơ sở để thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp đất đai, giúp cho nhà nớc phân hạng
và định giá đất, đồng thời dựa vào nội dung bản đồ ta có thể biết đợc các đặc điểm tự
nhiên kinh tế xã hội của khu vực giúp cho ngời sử dụng đất thực hiện tốt các chính
sách về pháp luật đất đai.
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính


là 48 x 48 cm tơng ứng với 14400 ha. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 gồm 8 chữ
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

6
số: 2 số đầu là 25, tiếp theo là dấu gạch ngang (-), 3 số tiếp là số chẵn km toạ độ X, 3 số
sau là số chẵn kilômét toạ độ Y của điểm góc trên bên trái của mảnh bản đồ.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 thành 4 ô vuông ta đợc mảnh bản đồ tỷ lệ
1:10000 với kích thớc thực tế là 6 x 6km, kích thớc hữu ích của bản vẽ là 60 x 60cm
tơng ứng với diện tích là 3600 ha.
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tơng tự nh đánh số hiệu mảnh bản
đồ 1:25000 nhng thay số 25 bằng số 10.
Mảnh bản đồ 1:5000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 thành 4 ô vuông với mỗi ô có kích thớc thực
tế là 3 x 3km tơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000. Kích thớc hữu ích là 60 x
60cm với diện tích là 900ha.
Số hiệu mảnh bản đồ đánh tơng tự nh số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000
nhng không ghi số 25.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông ta đợc mảnh bản đồ tỷ lệ
1:2000. Mỗi ô vuông có kích thớc thực là 1 x 1km, với kích thớc hữu ích là 50 x
50cm, diện tích là 100 ha.
Các ô vuông đợc đánh số thứ tự bằng số ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ
trái qua phải, từ trên xuống dới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 gạch nối với số thứ tự của ô vuông.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ta đợc mảnh bản đồ tỷ lệ
1:1000. Mỗi ô vuông có kích thớc hữu ích là 50 x 50cm với diện tích là 25 ha.
Các ô vuông đợc đánh số thứ tự bằng các chứ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
qua phải, từ trên xuống dới. Số hiệu mảnh bản đồ bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ

- Sai số trung phơng về vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai
so với điểm khống chế toạ độ nhà nớc gần nhất không vựơt quá 0.1mm tính theo tỷ lệ
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

8
bản đồ cần thành lập, ở các vùng ẩn khuất không vợt quá 0.15mm. Với khu vực đô thị
thì sai số nói trên không vợt quá 6cm trên thực địa áp dụng cho các tỷ lệ đo vẽ.
- Sai số trung phơng về độ cao của điểm khống chế đo vẽ độ cao sau bình sai
so với điểm toạ độ gần nhất không vợt quá 1/10 khoảng cao đều đờng bình độ cơ
bản.
- Sai số trung phơng về vị trí các điểm góc thửa so với điểm khống chế gần
nhất không vợt quá 0.4mm trên bản đồ, với các điểm không rõ nét không vợt quá
7mm trên bản đồ.
- Giá trị chênh lệch về chiều dài cạnh thửa đất và khoảng cách giữa các thửa đất
so với kết quả đo kiểm tra ở thực địa không vợt quá 0.4mm trên bản đồ, số lợng
chênh lệch không vợt quá 10%.
1.5. Nội dung của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ
cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai.
Các yếu tố nội dung phải biểu thị trên bản đồ địa chính bao gồm:
- Điểm khống chế toạ độ, độ cao các cấp: Các loại điểm khống chế này phải
đợc đa lên bản đồ bằng cách triển điểm theo toạ độ với sai số vị trí điểm không quá
0,1 mm. Điểm khống chế ghi chú theo hình thức một phân số: tử số là tên điểm, mẫu số
là độ cao của điểm. Độ cao của điểm ghi đến 0,01m.
- Địa giới hành chính các cấp, mốc địa giới hành chính: Địa giới hành chính các
cấp phải thể hiện phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính của thành phố hoặc tỉnh theo
quy định của chính phủ. Các mốc địa giới hành chính phải xác định toạ độ với độ chính
xác nh điểm chi tiết quan trọng và thể hiện trên bản đồ. Khi đờng địa giới cấp thấp
trùng với đờng địa giới cấp cao hơn thì biểu thị đờng địa giới cấp cao.
- Mốc qui hoạch, chỉ giới qui hoạch, ranh giới hành lang an toàn giao thông:

- Các ghi chú thuyết minh: Để thể hiện định tính, định lợng của các yếu tố nội
dung nh địa danh, độ rộng, độ dài, độ cao, diện tích, số thửa đất, loại đất.
Khi biểu thị các yếu tố nội dung lên bản đồ địa chính phải tuân thủ theo các qui
định cụ thể, chi tiết trong quyển kí hiệu bản đồ địa chính do Tổng cục Địa chính (nay
là Bộ Tài nguyên Môi trờng) ban hành.
1.6. Các phơng pháp thành lập bản đồ địa chính
1.6.1. Phơng pháp thành lập bản đồ địa chính từ ảnh máy bay kết hợp với đo vẽ
trực tiếp ở thực địa
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các khu vực đất canh tác nông
nghiệp (loại đất trồng cây hàng năm) ở các tỉnh đồng bằng với các tỉ lệ 1:2000; 1:5000;
áp dụng cho cả khu vực đồi núi, khu đất lâm nghiệp, đất cha sử dụng có tỷ lệ 1:2000;
1:5000; 1:10000; 1:25000.
Ưu điểm
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

10
- Phơng pháp này tiết kiệm đợc thời gian đi thực địa;
- Thời gian hoàn thành bản đồ nhanh; Kinh phí thấp cho các khu vực đo vẽ lớn;
Nhợc điểm
- Độ chính xác phụ thuộc vào kinh nghiệm đoán đọc và điều vẽ ảnh của ngời
đoán đọc;
- Phơng pháp này khó áp dụng cho những khu vực mà các đối tợng phân bố
phức tạp, khu vực đông dân c;
- Khó có thể thành lập đợc bản đồ ở tỉ lệ lớn.
1.6.2. Phơng pháp sử dụng GPS đo vẽ trực tiếp ở thực địa
Ưu điểm:
- Tốc độ đo nhanh, tiết kiệm đợc thời gian;
- Độ chính xác cao ở những khu vực thông thoáng
Nhợc điểm
- Phơng pháp này chỉ có thể tiến hành để đo vẽ ở những khu vực thông thoáng,

Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

12
Chơng 2
Công nghệ toàn đạc điện tử
trong đo vẽ thành lập Bản đồ địa chính

2.1. Giới thiệu về công nghệ toàn đạc điện tử
Phơng pháp sử dụng công nghệ toàn đạc điện tử là một trong những phơng
pháp chính để đo vẽ bản đồ địa chính ở các khu dân c đông đúc
Phơng pháp đo vẽ bản đồ tỉ lệ lớn đợc ứng dụng rộng rãi nhất là phơng pháp
toàn đạc. Dây chuyền tự động hoá hoàn chỉnh gồm các thiết bị đo đạc điện tử, máy tính
và phần mềm vẽ bản đồ chuyên dụng. Công nghệ toàn đạc bao gồm những thiết bị chủ
yếu sau đây:
+ Máy toàn đạc điện tử;

SET 5
10

SOKKIA
N
0
. 021616
VER. 494 - 31 - 05
488 - 50 - 02
Job ?
MEAS MEM
CNFG
F1 F2 F3 F4
SFT ESC FUNC BS Các phím cứng:
- SFT: Tơng đơng phím Capslok (chữ thờng hay chữ hoa)
- ESC: Thoát
- FUNC: Chuyển đổi trang màn hình
- BS: Xoá ký tự bên trái
Các phím mềm: F1, F2, F3, F4 (Mỗi trang làm việc có một chức năng
khác nhau).
Từ màn hình cơ bản ấn F1 (MEAS) xuất hiện những trang làm việc từ P1 ữ P3 ở trang màn hình này: PC: là hằng số gơng
PPm: áp suất
ắc quy thông báo mức điện năng
F1: (DIST) Đo cạnh (để nghi sổ)
F2: (ASHV) Chuyển đổi theo vòng
VD: Đo xong ấn F2 cho ta đợc độ chênh cao V giữa máy và gơng, độ cao H
của gơng.
F3: (OSET) bắt mục tiêu để lấy hớng Q
0
(nháy đúp).
F4: (COORD) đo toạ độ P1
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

15
- Trang làm việc P2:
Meas PC -30
PPm 0 S (khoảng cách)
ZA (góc nghiêng)
HAR (góc ngang)
Pt 123 (số thứ tự điểm)

Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

16
- Trang làm việc P3:
Meas PC -30
PPm 0

S (khoảng cách)
ZA (góc nghiêng)
HAR (góc ngang)
Pt 123 (số thứ tự điểm)
MLM
OffSet
REC S - O
F1 F2 F3 F4
SFT ESC FUNC BS

F1 <MLM>: Đo kgoảng cách giữa 2 gơng
F2<offset>: Đo offset (Cộng trừ khoảng cách, góc).
F3<Rec>: Đo ghi tự động.
STN data: Lập đầu trang.

. 021616
VER. 494 - 31 - 05
488 - 50 - 02
Job ?
MEAS MEM
CNFG
F1 F2 F3 F4
SFT ESC FUNC BS

ấn MEM (F3) xuất hiện màn hình:
Memory
Job
Known data
Code

Chọn Job

Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

18
Job


FUNC BS
P3
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

19
F1 F2 F3 F4 ấn F3 (REC) xuất hiện:
REC JOB
STN data
Angle data
Dist data
Coord data
Dist + Coord data
Note
View

Chọn: STN data để lập đầu trạm

NO: ... toạ độ
EO: ... toạ độ
ZO: ... độ cao
Pt: ... thứ tự điểm
Inst.h:...chiều cao máy
OK Read Edit
Sau khi nhập các thông số trên màn hình ta chọn OK <F1>.
Sau đó chọn:
Dist data để đo khoảng cách, xuất hiện màn hình:

Khi chọn Auto để đo ghi tự động ta thấy máy kêu pip, pip tức là máy đã nhận
đợc tín hiệu và đã ghi vào bộ nhớ thì ấn Stop.

Đo góc:
Tơng tự chế độ đo khoảng cách. Sau khi hoàn thành các thao tác nêu ở phần
chuẩn bị, ta chọn chế độ đo góc:
Sau khi lập đầu trạm, từ màn hình:
REC JOB
STN data
Angle data
Dist data
Coord data
Dist + Coord data
P3
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

21
Note
View
Chọn Angle data để đo góc, Xuất hiện màn hình:

REC / Angle Rec 9999 ZA (góc nghiêng)
HAR (góc ngang)
Pt 123 (số thứ tự điểm)
Auto
Oset Rec
F1 F2 F3 F4

Job Dele tion
Comms Ouput
Comms Setup
Chọn Comms Output, chọn Job <File> cần chút , OK, xuất hiện:
Comms output
SDR
Printed Output
Chọn SDR . Trút ra đợc File *.SDR.
Khi trút với màn hình:
Comms output
Format SDR
Sending: 122

2.1.2. Thiết bị điện tử ghi số liệu đo
Là những thiết bị để ghi số liệu tự động nh: sổ ghi điện tử (Electronic
Fieldbook) và thẻ ghi điện tử (Memor Card) những thiết bị này đợc nối gắn trực tiếp
vào máy toàn đạc điện tử ghi lại kết quả đo ngoài thực địa thay cho công việc ghi sổ
trong phơng pháp truyền thống.
Sổ ghi điện tử là thiết bị điện tử đợc cài đặt một số chơng trình nhỏ, dựa trên
các bài toán trắc địa để ghi chép số liệu, thực hiện các phép đo khi lắp đặt cùng máy
toàn đạc điện tử.
Các loại sổ ghi điện tử do hãng SOKKIA sản xuất gồm có: SDR2, SDR20,
SDR22, SDR33... đặc biệt loại SDR33 là loại đợc sử dụng rộng rãi và đợc khai thác
nhiều tính năng nhất. Hiện nay nó đợc cài đặt nhiều chơng trình phục vụ cho công
tác đo vẽ ngoại nghiệp.
SDR33: Là sổ ghi điện tử ngoại nghiệp, nó đợc dùng cho tất cả các loại máy
của hãng SOKKIA. Nó cho phép ngời sử dụng khai thác tối đa tính năng của Total
Station để đo vẽ chi tiết hoặc chuyên thiết kế ra thực địa. Với SDR33 ngời đo vẽ có thể
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính



Thu thập tài liệu và khảo sát khu đo
Chuẩn bị máy và các dụng cụ cần thiết
Lập lới khống chế đo vẽ
Đo lới khống chế - Đo chi tiết
Tính toán và bình sai
Nhập số liệu
Nối điểm vẽ ranh giới thửa đất và các yếu tố đặc trng
Kết hợp kiểm tra thực tế và chỉnh sửa các yếu tố nội dung
Khoá luận tốt nghiệp Lê Văn Khá K45-Địa chính

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status