xoá đói giảm nghèo là một trong những chương trình phát triển kinh tế xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài - Pdf 24

Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi giảm nghèo là một
chủ trương lớn, là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu,
mục tiêu KT-XH cấp thiết. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
đó chủ yếu là vì chiến tranh kéo dài và muôn vàn khó khăn bởi tàn dư chiến
tranh để lại khiến chúng ta cần phải khắc phục. Theo chỉ đạo của Chính Phủ,
chúng ta đang nỗ lực phấn đấu để tỷ lệ hộ nghèo ở nước ta giảm. Vì thế, để
thực thi thành công mục tiêu đó, vấn đề đặt ra là phải có các giải pháp như thế
nào để đẩy nhanh, đẩy mạnh hơn nữa tốc độ giảm nghèo ở tất cả các vùng,
nhất là với các khu vực có tỷ lệ số hộ nghèo còn cao.
Cần phải tập trung các nguồn lực và triển khai đồng bộ, thống nhất và
hiệu quả các giải pháp, chính sách xoá đói giảm nghèo phải trở thành chương
trình mục tiêu quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của
đất nước, nhằm hỗ trợ trực tiếp các xã nghèo, hộ nghèo các điều kiện cần thiết
để phát triển sản xuất, tăng thu nhập, ổn định đời sống, tự vươn lên thoát khỏi
đói nghèo, vì vậy mà Đại hội VIII của Đảng đã xác định "Xoá đói giảm
nghèo là một trong những chương trình phát triển kinh tế xã hội vừa cấp
bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài". Do vậy mà tháng 7/1998 Thủ tướng
Chính phủ đã phê duyệt và triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói
giảm nghèo giai đoạn 1998-2000 và 2001-2005, 2006-2010. Để thực hiện
được những mục tiêu này theo hướng thực sự bền vững, có nghĩa không phải
chỉ là giảm nghèo có tác dụng nhất thời mà phải là lâu dài, trước hết về quan
điểm chỉ đạo chúng ta phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, từ đẩy mạnh
các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm cùng giảm nghèo
trong các cấp, các ngành, khơi dậy ý chí quyết tâm vượt nghèo, vươn lên làm
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
1
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
giàu của người dân, đến đa dạng hoá thu hút các nguồn lực của Nhà nước,

Tiến sĩ Lê Xuân Bá (cùng tập thể tác giả) với chuyên đề “Đói nghèo là
công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam”. Nxb Nông nghiệp 2001. Các tác
giả đã phản ánh tổng quan về đói nghèo trên thế giới; đưa ra những biện pháp
đánh giá về đói nghèo hiện nay ở Việt Nam và nghiên cứu thực tiễn về vấn đề
nghèo đói đang tồn tại ở tỉnh Quảng Bình; qua đó đưa ra một số quan điểm
giải pháp chung cho xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.
Luận văn của Ths. Trương Bảo Thanh, khoa Kinh tế năm 2002, “Xóa
đói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Bình thực trạng và giải pháp”. Tóm tắt nghiên
cứu các vấn đề chung về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, tập
trung phân tích nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình. Đưa ra
một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động này tại Quảng Bình
Do vậy báo cáo, đề tài nghiên cứu “ Công tác xoá đói giảm nghèo ở
Xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2014 Thực
trạng, và giải pháp” không hoàn toàn mang ý nghĩa chủ quan mà cũng
không phải là một chủ đề mới mẻ trong khoa học nghiên cứu, thậm chí là
đã được nói đến rất nhiều. Thế nhưng đây là vấn đề luôn cần được quan
tâm ở xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình hiện nay nói riêng và
cả nước nói chung. Nhưng ở đây cái mới là việc lột tả được những kiến
thức hiểu biết của người dân và chất lượng công tác của nó được thực hiện
như thế nào tại địa bàn xã đồng thời nghiên cứu góp phần đưa ra những
nguyên nhân lý giải được thực trạng hiện tại đó và tìm ra những giải pháp,
những tồn tại về công tác xóa đói giảm nghèo cho người dân. Cùng với các
công trình nghiên cứu đó, nhiều sinh viên Việt Nam đã nghiên cứu đề tài
này trong các bài luận văn, tiểu luận tốt nghiệp và đã được ứng dụng có
hiệu quả trong thực tiễn.
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
3
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu vấn đề nghèo đói nhưng không tách biệt ra từng nghành
từng lĩnh vực cụ thể mà phải đặt chung một cách tổng thể cua quá trinh phát
triển kinh tế xã hội của đất nước.Vì nó có liên quan đến vấn đề nghèo đói của
con người. Nghiên cứu vấn đề xóa đói giảm nghèo nhưng không tách biệt ra
từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể, sử dụng trong việc phân tích những yếu tố,
điều kiện, hoàn cảnh xã hội, các hiện tượng, các vấn đề xã hội, ảnh hưởng tới
nghèo đói tại xã xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
5.2. Phương pháp điều tra xã hội học
5.2.1. Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp thu thập thông tin gián tiếp qua những câu hỏi được
chuẩn bị sẵn. Phương pháp điều tra xã hôi học được sử dụng trong quá trình
làm báo cáo nhằm điều tra về số lượng cũng như trình độ văn hóa, chuyên
môn của những hộ nghèo, hộ cận nghèo và người làm công tác xóa đói giảm
nghèo tại xã xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
5.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát này tôi tiến hành nhìn nhận trực tiếp vào điều kiện kinh tế của
người dân tại các thôn có tỷ lệ hộ nghèo cao, các thôn có điều kiện khó khăn
và các thôn có điều kiện giàu hoặc khá hơn để so sánh và đối chiếu và làm
việc của cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo để biết được cách họ làm
việc với người dân, quan sát những yếu tố tác động tới việc phát triển kinh tế
của người dân từ đó giúp tôi nhận diện được vấn đề nghiên cứu.
5.2.3. Phương pháp phân tích tài liệu
Thu thập các tài liệu, văn bản (sách, báo, báo cáo) liên quan nhằm phục
vụ cho công việc nghiên cứu các vấn đề liên quan tới nghèo đói và quá trình
phát triển kinh tế theo từng giai đoạn, từng năm, giúp tôi nghiên cứu những
hộ gia đình nghèo ở xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
5
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
6. Kết cấu của đề tài

- Đất phòng hộ 913,89 ha chiếm 42,07% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất sản xuất 433,39 ha chiếm 19,95 % tổng diện tích đất tự nhiên
* Đất phi công nghiệp 412,30 ha chiếm 18,97% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, công trình sự nghiệp 0,38 ha
chiếm 0,017% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất Quốc phòng 26,64 ha chiếm 1,225% tổng diện tích đất tự nhiên.
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
7
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,38 ha chiếm 0,017% tổng diện tích
đất tự nhiên.
- Đất sản xuất vật liệu 17,50 ha chiếm 0,8% tổng diện tích đất tự nhiên.
-Đất cho hoạt động khoáng sản 6,8 ha chiếm 0,31% tổng diện tích đất
tự nhiên.
- Đất di tích thắng cảnh 0,29 ha chiếm 0,013% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất Nghĩa trang, Nghĩa địa 52,81% chiếm 2,43% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất sông suối 147.28 ha chiếm6,78% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất phát triển hạ tầng 108,95 ha chiếm 5% tổng diện tích đất tự nhiên.
1.1.1.3. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã Hóa Sơn,
huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
* Về kinh tế
- Sản xuất nông - lâm - nghiệp
Đảng bộ tập trung lảnh đạo đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp toàn diện,
chú trọng khai thác tiềm năng đất đai, vùng ao, hồ mặt nước tự nhiên, đất đai
lầy thụt, hoang hóa, vùng cát để phát triển sản xuất.
* Trồng trọt: Tổng diện tích deo trồng vụ đông xuân: kế hoạch 280 ha,
thực hiện 275 ha so với kế hoạch đạt 98.21%
- Cây ngô vụ đông xuân diện tích kế hoạch giao 44 ha thực hiện 44 ha
đạt 100%. Năng suất kế hoạch giao 58 tạ/ ha, thực hiện 30 ta/ ha so với kế
hoạch đạt 51.72%. Sản lượng kế hoạch giao 255.2 tấn, thực hiện 132 tấn so

nhất, giá trị thu nhập từ sản xuất TTCN đạt 37 tỷ đồng năm 2012, bằng 188%
so với đầu nhiệm kỳ.
- Phát triển các ngành kinh tế
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý các thành phần kinh tế.
Chỉ đạo thành lập các hợp tác xã đào tạo nghề thủ công tạo ra sản phẩm làng
nghề truyền thống các cơ sở tư nhân được thành lập, hoạt động chủ yếu trên
lĩnh vực tổng hợp, là thành phần kinh tế năng động, thu hút nhiều lao động có
giá trị thu nhập cao.
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
9
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
Kinh tế hộ gia đình: Ngày càng phát triển đa dạng, theo mô hình kinh
tế trang trại, liên kết hình thành tổ hợp mộc, nề, sữa chữa cơ khí, điện dân
dụng, vận tải….; phát huy tích cực, chủ động sáng tạo, huy động mọi nguồn
lực sẵn có đầu tư vào sản xuất, thu hút giải quyết việc làm cho người lao
động. Các cơ sơ cung cấp gỗ phục vụ cho quá trình tiêu thụ của người dân tại
địa phương.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
Đến nay đã xây dựng được 30.000m đường bê tong đã cơ bản cứng hóa
các trục đường chính thôn, xóm. ¾ trường đã có nhà cao tầng, phòng học
khang trang, đáp ứng yêu cầu dạy và học. Nâng cấp trụ sở UBND xã, từng
bước hiện đại hóa công sở, thụchiện cải cải cách hành chính. 5/5 thôn đã xây
dựng nhà văn hóa, là nơi sinh hoạt trong cộng đòng dân cư. Năm 2010 đã
triển khai thực hiện dự án nước sạch sinh hoạt ở các thôn. Sữa chữa nâng cấp
nghĩa trang liệt sỹ. Các công trình xây dựng được chú trọng, chất lượng sử
dụng nguồn vốn phù hợp hiệu quả.
* Hoạt động tài chính và tín dụng
Thu ngân sách trên địa bàn có sự tăng trưởng khá, bình quân thu ngân
sách tăng hàng năm từ 12 - 18% so với huyện giao. Năm 2012 thu ngân sách
đạt 3,03 tỷ đồng so với năm 2011 tăng 22%. Thu ngân sách đã có những cố

Hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn xã gồm các trạm bơm, hệ thống
kênh tưới các loại: Có đập nước cung cấp nước tưới phục vụ cho nông nghiệp
trồng trọt cho toàn xã Hóa Sơn nói riêng và huyện Minh Hóa nói chung
- Hệ thống lưới điện
Có 10 trạm biến áp, công suất mỗi trạm từ 160- 250kva, các trạm biến
áp được xây dụng mới đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt và sản
suất của nhân dân
Hệ thống đường dây hạ thế 30km, sử dụng dây nhôm lõi thép tiết kiệm
điện AC50- 70 đạt tiêu chuẩn.
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
11
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
Hộ dùng điện đạt tiêu chuẩn an toàn là 100%. So sánh mức độ đạt được
so với tiêu chí 4 của Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng Nông thôn mới thì đạt yêu
cầu của trên đề ra.
- Bưu chính viễn thông
Có 1 điểm Bưu điện văn hóa xã phục vụ cung ứng các dịch vụ Bưu
chính viễn thông được xây dựng trong khuôn viên diện tích 250m2 gồm 1 nhà
cấp 4 với 2 phòng làm việc và phòng đọc báo cho nhân dân, có 5 điểm truy
cập Internet, 6 trạm phát sóng di động BTS. So sánh mức độ đạt được so với
tiêu chí 8 của Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng Nông thôn mới là đạt yêu cầu
- Truyền thanh, truyền hình
Công tác truyền thanh tai địa bàn xã được đảm bảo về việc tuyên truyền
các chủ trương chính sách của Đảng đến người dân địa phương, đặc biệt 09
thôn trong địa bàn xã đều có đầy đủ hệ thống phát thanh, 98% các hộ gia đình
đều có Tivi, trừ những hộ còn khó khăn về kinh tế do quá nghèo
* Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội
- Giáo dục và Đào tạo
Mức độ phổ cập giáo dục Trung học đã đạt mức độ 1. Tỉ lệ học sinh sau
tốt nghiệp THCS được tiếp tục học ( Phổ thông, bổ túc, học nghề) 85% tổng

Phát động phong trào ‘‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa”. Gắn với cuộc vân động xây dựng nếp sống văn minh, đẩy lùi các tệ nạn
xã hội, loại trừ mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu, ngăn chặn văn hóa đôc hại xâm
nhập vào đời sống xã hội. Đầu tư tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử.
- Giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội
Có sự quan tâm đến các chính sách xã hội, thực hiện chương trình xói
đói giảm nghèo đạt kết quả cao. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân qua
hành năm từ 3- 5%, đến năm 2014 hộ nghèo còn dưới 5%. Thực hiện chính
sách hỗ trợ cho người nghèo vay vốn làm kinh tế, giải quyết việc làm cho
người lao động.
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
13
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
Chăm lo cho các đối tượng chính sách, người có công, thương bệnh
binh, gia đình liệt sỹ…… các đối tượng chính sách xã hội khác đảm bảo ổn
định cuộc sống tối thiểu đạt đến mức chuẩn nghèo.
Đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, các
hoạt động ủng hộ, nhân đạo, từ thiện,đóng góp tự nguyện của các tổ chức, các
nhân thông qua hoạt đọng của Hội chữ thập đỏ và ban công tác măỵ trận ngày
càng sâu rộng, đạt hiệu quả thiết thực.
* Về quốc phòng an ninh
Quán triệt và nâng cao nhận thức cho nhân dân về xây dựng nền quốc
phòng toàn dân, xây dựng và phát triển kinh tế tập hợp, xây dựng cũng cố
quốc phòng vững mạnh. Hàng năm có 2 lượt quân nhân lên đường nhập ngũ
bảo vệ Tổ quốc. Quan tâm xây dựng lực lượng dân quân, quân dự bị động viê.
Tình hình an ninh chính trị đảm bảo, làm tốt công tác nội chính.
* Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, đổi mới nâng cao
hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể nhân dân
Tiếp tục lảnh đạo, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 8b( khóa VI) về
công tác vận động quần chúng và Nghị quyết TW 7( khóa IX) và phát huy

đại đa số cán bộ có phẩm chất chính trị vững vàng, luôn vươn lên vượt qua
khó khăn, đẩy mạnh các phong trào thi đua lao động giỏi. Đến nay có 100%
cán bộ có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ tai địa phương.
1.2. Một số khái niệm liên quan
Cùng với chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, lạm phát, khủng hoảng kinh
tế thì nghèo đói được coi là vấn nạn của toàn xã hội, là rào cản thực hiện tiến
bộ xã hội. Ở những quốc gia kém phát triển, đặc biệt ở các nước thế giới thứ
ba, người nghèo phải chấp nhận sống một cuộc sống dưới mức tối thiểu của
một con người. Và khi xã hội càng tiến bộ thì cộng đồng thế giới càng dành
sự quan tâm nhiều hơn tới những người nghèo. Trên thực tế, hàng năm, thế
giới có những hoạt động ủng hộ người nghèo như đấu giá từ thiện vì người
nghèo, nhắn tin ủng hộ người nghèo, thành lập quỹ vì người nghèo… Trên
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
15
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
bình diện lý luận, quan điểm và khái niệm về nghèo đói cũng nhận được sự
quan tâm của cộng đồng các quốc gia và giới khoa học. Ở những quốc gia và
nền kinh tế khác nhau thì quan niệm về nghèo đói cũng có sự khác biệt, điều
này tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế và trình độ phát triển của những xã hội
đặc thù.
1.2.1. Khái niệm nghèo, đói
Theo Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
(ESCAP): Nghèo đói là trạng thái một bộ phận dân cư không được hưởng và
thão mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã
được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục
tập quán của địa phương.
Có thể chia thành hai loại: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối.
1.2.2. Nghèo tuyệt đối
Là sự không thoã mãn những nhu cầu tối thiểu của con người để duy trì
cuộc sống như: Cơm ăn không đủ no, áo không đủ mặc, nhà cửa không bảo

nghèo thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
- Khu vực thành thị : Hộ nghèo có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống. Hộ cận nghèo là
hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000
đồng/người/tháng. Mức chuẩn nghèo quy định tại Điều 1 Quyết định này là
căn cứ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội
khác. Chuẩn nghèo không cố định mà luôn được điều chỉnh cho phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của xã hội.
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế- xã hội, địa phương nào có đủ
điều kiện sau đây có thể nâng chuẩn nghèo lên để phù hợp với thực tế của địa
phương đó:
+ Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập bình quân của cả
nước (năm 2008 960USD/người) Có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
17
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
trung bình của cả nước. ( năm 2009 là 11%) + Tự cân đối được ngân sách và
tự giải quyết được các chính sách đói nghèo theo chuẩn nâng lên.
1.2.5. Khái niệm “hộ cận nghèo”
Là hộ có thu nhập bình quân đầu người gần ngưỡng đói nghèo. - Ngày
21/9/2010 Thủ tướng ban hành Quyết định số 1752/CT – TTg chuẩn hộ
nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Hộ cận nghèo ở
nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 – 510.000
đồng/người/tháng. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân
từ 510.000 – 650.000 đồng/người/tháng. Mức quy định nêu trên là căn cứ để
thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác.
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/ 2011.
1.2.6. Khái niệm “hộ vượt nghèo”
Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một qúa trình
thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu

+ Chưa có chợ hoặc chợ tạm bợ.
1.2.8. Khái niệm “xoá đói giảm nghèo”
Xoá đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của nhà nước
và xã hội hướng vào người nghèo hay là của chính những đối tượng thuộc
diện nghèo đói, nhằm taọ điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình
trạng thu nhập không đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo
được quy định.
1.3. Ý nghĩ của công tác xóa đói giảm nghèo
Ý nghĩa của việc xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế xã
hội Xóa đói giảm nghèo là một trong những chương trình mục tiêu của Đảng
và nhà nước luôn được quan tâm hàng đầu, bởi nó mang ý nghĩa quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
19
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình
Đối với bản thân người nghèo: Xóa đói giảm nghèo giúp người nghèo
có điều kiện nâng cao thu nhập, từ đó cải thiện đời sống, tiếp cận được với
các dịch vụ xã hội (y tế, giáo dục…) thông qua các chương trình chính sách
cụ thể của nhà nước.Tăng cường tình đoàn kết, lòng tin của nhân dân đối với
đường lối lãnh đạo của Đảng trong thời kỳ mới.
Đối với xã hội: Xóa đói giảm nghèo góp phần thu hẹp khoảng cách
giàu nghèo giữa các khu vực trong phạm vi cả nước. Vượt qua rào cản để xây
dựng một xã hội tiến bộ, vì người nghèo. Thực tế cho thấy tình trạng đói
nghèo đã kéo theo nó những hậu quả nghiêm trọng. Một trong nhưng nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đói nghèo đó là người dân thiếu đất sản xuất,
ở những khu vực miền núi, hải đảo do đó dẫn đến việc khai thác bừa bãi các
nguồn tài nguyên làm cho nguồn tài nguyên bị suy giảm và ô nhiễm môi
trường, mất ổn định chính trị. Đói nghèo dẫn đến người dân không có điều
kiện nuôi con ăn học, đó chính là nguyên nhân của nạn mù chữ. Từ đó làm
giảm chất lượng về nguồn nhân lực trong tương lai. Do đó thực hiện tốt công

CHƯƠNG 2. THỰC TRANG VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO TẠI XÃ HÓA SƠN HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH
GIAI ĐOẠN 2012- 2014
2.1. Tỷ lệ hộ nghèo
Hộ nghèo ở xã xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình thường
tập trung ở những hộ không có việc làm ổn định, không có ruộng hoặc nếu có
ruộng thì cũng đủ đê làm một vụ, độc canh một loại hoa màu, chưa có hiểu
biết về việc chăm sóc cây trồng như kỷ thuật gieo trồng, cách chăm bón….
Nên năng suất thường đạt thấp, công cụ sản xuất còn lạc hậu, thô sơ, chủ yếu
dụa vào sức lao động của con người, phụ thuộc vào yếu tố thời tiết , khí
hậu…. công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa phù hợp.
2.2. Tình hình thực hiện các chương trình, dự án và một số chính sách
đầu tư xóa đói giảm nghèo
Xóa đói giảm nghèo là một lĩnh vực đa chiều, nó đòi hỏi phải có sự
phối hợp đa ngành ở tất cả các cấp. Trong những năm qua được sự quan tâm
chỉ đạo của UBND huyện, Phòng Lao động thương binh xã hội huyện. Đảng
ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các ban
ngành đoàn thể đã ban hành nhiều chương trình, nghị quyết về phát triển kin
tế xã hội ở địa phương xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đã
được đông đảo cán bộ Đảng viên và quần chúng nhân dân đồng tình hưởng
ứng góp phần thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm
ổn định cuộc sống. Hộ nghèo qua hang năm giảm, hộ trung bình, hộ khá tăng
lên góp phần quang trọng trong việc đảm bảo ổn định tình hình chính trị, an
toàn xã hội trên địa bàn.
Tuy vậy, những kết quả đạt được, việc thưc hiện chương trình xóa đói
giảm nghèo, giải quyết việc làm, xóa mái tranh cho hộ nghèo vẫn còn một số
tồn tại và hạn chế:
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
22
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình

2.2.4. Chương trình hỗ trợ người nghèo về vốn làm kinh tế
Hàng năm xã đều có các chính sách hỗ trợ cho người nghèo vay vốn để
làm kinh tế thông qua các ngân hàng chính sách xã hội của huyện, tạo điều
kiện cho người nghèo ổn định về kinh tế khắc phục nguy cơ đói nghèo, giúp
họ giảm được đói thoát được nghèo… mỗi hộ được vay 30 triệu đồng phục
vụ cho sản xuất kinh tế hộ gia đình…
2.2.5. Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề
Xây dựng và chuyển giao các mô hình công nghệ hỗ trợ sản xuất, phát
triển nghành nghề, định canh định cư. Phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai cho
người nghèo trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỷ thuật phù hợp với từng vùng, hỗ
trợ phát triển, xây dựng mô hình chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và
ngành nghề phi công nghiệp.
2.2.6. Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng gặp hoàn cảnh
khó khăn trong cuộc sống
Hỗ trợ trực tiếp cho người bị rũi ro do thiên tai lũ lụt để ổn định đời
sống. Hỗ trợ các đối tượng gặp hoàn cảnh khó khăn ( người già cô đơn không
nơi nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tạt……) ổn
định cuộc sống từng bước hòa nhập cộng đồng.
2.2.7. Các chính sách xã hội, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm
Có sự quan tâm đến các chính sách xã hội, thực hiện chương trình xói
đói giảm nghèo đạt kết quả cao. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân qua
hành năm từ 3- 5%, đến năm 2014 hộ nghèo còn dưới 5%. Thực hiện chính
sách hỗ trợ cho người nghèo vay vốn làm kinh tế, giải quyết việc làm cho
người lao động.
Chăm lo cho các đối tượng chính sách, người có công, thương bệnh
binh, gia đình liệt sỹ…… các đối tượng chính sách xã hội khác đảm bảo ổn
định cuộc sống tối thiểu đạt đến mức chuẩn nghèo.
GVHD: Trương Thị Yến SVTH: Đinh Toàn
24
Báo cáo tốt nghiệp Công tác XĐGN xã Hóa Sơn, Minh Hóa, QuảngBình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status