2/12/2010
1
Biểu
hiện
tại Mắt
trong
nhiễm
HIV
Biểu
hiện
tại
Mắt
trong
nhiễm
HIV
Giới thiệu
y Bệnh AIDS là một bệnh nhiễm trùng do giảm dần
số l
ợ
n
g
tế bào l
y
m
p
ho CD4+
g
â
y
y
Khi số lợng tế bào CD4
Khi
số
lợng
tế
bào
CD4
(+) giảm, cơ thể không còn
khả năng miễn dịch, xuất
hiện các triệu chứng nh
mệt mỏi, ra mồ hôi ban
đêm, sốt và sụt cân khi tình
tr
ạ
n
g
nhiễm trùn
g
tiến triển.
ạg g
Đếm số lợng tế bào
CD4(+) có tác dụng xếp
giai đoạn bệnh.
Viêm mạch máu
Bệnh VM do
HIV
Trung gian
200
-
500
Khô mắt viêm
Nhiễm Zona
Bệnh VM do
Trung
gian
200
500
Khô
mắt
,
viêm
bờ mi, viêm KM
vi khuẩn, u
Kaposi, u nhày
lây
Nhiễm
Zona
,
herpes
g
mạc
d
o
CMV
y Hoại tử võng mạc cấp tính
y Hoại tử võng mạc lớp ngoài
tiến triển
y Viêm hắc võng mạc do
Toxoplasma
y Viêm võng mạc do giang mai
y
Vi
êm m
à
n
g
bồ
đà
o
trớc
y Viêm nội nhãn do Candida
albicans
y Bệnh thần kinh mắt
2/12/2010
4
Bệnh u nhày lây
y U nhày lây là bệnh nhiễm
tam thoa b
ị
ho
ạ
t hóaVaricella Zoster ở h
ạ
ch dâ
y
tam thoa b
ị
ho
ạ
t hóa.
ạy ịạạy ịạ
y Phát ban nốt to hay nhỏ hay có mụn bọng kèm theo đau.
Thờng ở mi trên và không vợt qua đờng giữa
y Điều trị bằng uống AciclovirAciclovir 800mg 5 lần / ngày. Bệnh nhân
thiểu năng miễn dịch cần dùng acyclovir tĩnh mạch trong 2
tuần. Các biểu hiện tại mắt nh viêm màng bồ đào, đợc điều
tr
ị
bằn
g
tra steroid và
g
iãn đồn
g
tử.
ịg g g
2/12/2010
y SCC là khối u màu hồng nhạt, giống nh thạch thờng ở
vùng khe mi. Có mạch máu giãn cấp máu cho khối u. U có
thể lan vào giác mạc, hiếm khi thâm nhiễm sâu và di căn.
y Điều trị bằng cách cắt bỏ và lạnh đông nhng nếu u thâm
nhập hốc mắt thì phải nạo vét tổ chức hốc mắt
2/12/2010
7
Lông mi dài
y
Lông mi dài hay rậm
Lông
mi
dài
hay
rậm
lông là tình trạng lôg
mi phát triển quá mức
vào các giai đoạn cuối
của bệnh
y Nguyên nhân không rõ
ràng
ràng
y Khi bệnh không gây
khó chịu, có thể cắt
ngắn vì lý do thẩm mỹ
n
gố
c
t
ự m
iễ
n
Có
n
g
u
ồ
n
gố
c
t
ự m
iễ
n
yy Do thuốc gây ra nhDo thuốc gây ra nh: rifabutin, thứ
phát do thuốc gây độc lên biểu mô
không sắc tố của thể mi
y Do các nhiễm trùng khác đi kèm
theo bệnh AIDS, nh: Nhiễm
HZtViH
H
er
p
es
Z
hiện
dới
dạng
cục
bông
thoáng
qua
(
CWS
),
xuất
huyết trong võng mạc và vi phình mạch, xảy ra ở 50-70% số bệnh
nhân. Thờng không gây ra các triệu chứng
y Bệnh sinh không rõ ràng, có thể do các tế bào mạch máu nhiễm HIV
y Một cá thể khỏe mạnh, có cục bông cần đợc phân biệt với các dạng
bệnh lý võng mạc khác nh đái tháo đờng hay cao huyết áp. Test HIV
để phân biệt
để
phân
CMV
y Biểu hiện lâm sàng
y Bệnh nhân nói có các triệu chứng về thị giác nhẹ nh ruồi bay, chớp
sáng hay nhìn mờ nhẹ hay hoàn toàn không có triệu chứng
y
Biểu hiện lâm sàng có nhiều từ cục bông giống nh bệnh võng mạc
y
Biểu
hiện
lâm
sàng
có
nhiều
từ
cục
bông
giống
nh
bệnh
(
HAART)HAART)
.
y Thuốc dùng qua đờng uống, tiêm tĩnh mạch hay tiêm nội nhãn.
Điều trị toàn thân có tác dụng chữa các nhiễm trùng khác trên cơ thể
cũng nh mắt bên kia nhng có bất lợi là có tác dụng phụ.
y Đặt thuốc nội nhãn có tác dụng phóng thuốc trong thời gian dài 6
tháng, đảm bảo nồng độ thuốc trong dịch kính luôn cao.
Viêm võng mạc do
CMV
2/12/2010
12
Hoại tử võng mạc cấp tính (HTVM)
y HTVM là tình trạng võng mạc chu biên bị trắng nhợt kèm theo
viêm dịch kính nhiều và tắc mạch võng mạc. Các biến chứng
th ờ ặ là iê thị thầ ki h à b õ
th
ờ
n
g
gặp
là
v
iê
m
thị
võng
mạc
lớp
ngoài
tiến
triển
(viêm võng mạc do Varicella-Zoster
Retinitis)
y Hoại tử võng mạc lớp ngoài là bệnh viêm võng mạc do virut
VaricellaVaricella Zoster mà không có viêm dịch kính hay viêm mạch Zoster mà không có viêm dịch kính hay viêm mạch
máu võng mạcmáu võng mạc.
y Viêm võng mạc có thể xuất hiện ở bất kỳ nơi nào nhng
thờng các tổn thơng đúc nhập và lan ra sau rất nhanh.
y Triệu chứng chính là mất thị lực rất nhanh, Võng mạc trắng
nhợt không có xuất huyết hay xuất tiết.
y
Đ
iều trị thờng không có kết quả và phảI dùng phối hợp
y
Đ
iều
trị
t
ạ
i mắt ít
gặp
tron
g
AIDS. Nhiễm
gạ gặp g
toxoplasma ở ngời suy giảm miễn dịch khác với
ngời có hệ miễn dịch bình thờng. Bệnh thờng ở
cả hai bên mắt, nhiều ổ kèm theo viêm màng bồ
đào trớc và viêm dịch kính nhng khác với ngời
miễn dịch bình thờng, không có hình thành sẹo
ắốở ử
s
ắ
c t
ố
ở
vùng có võng mạc bị hoại t
ử
. Bệnh không
tự dừng nh ở ngời khỏe mạnh.
Viêm võng mạc do Toxoplasma
y Khi xét nghiệm. Các kháng thể IgG và IgM đều
tăng cao nhng khi có suy giảm miễn dịch thì các
test này có thể âm tính
test
toxoplasma
ở
hệ
thần kinh trung ơng
2/12/2010
15
MRI T1 scho thấy tổn thơng
tawngsangs ở não giữa
Một tuần sau, tổn thơng có
vòng nhẫn vây quanh
Miễn dịch bình thờng Suy giảm miễn dịch
2/12/2010
16
Viêm võng mạc do
giang mai
y Có mối liên quan giữa bệnh giang mai và nhiễm HIV.
y
Viêm võng mạc đI kèm viêm dịch kính nặng, viêm mạch
Viêm
võng
mạc
đI
kèm
gặp
nhất
gy ộ ggặp
y Các bệnh nhân bị bệnh thờng có tiền sử nghiện hút hay sống
nhờ tiêm truyền
y Trong giai đoạn đầu, triệu chứng chủ yếu là ruồi bay. Khi bệnh
tiến triển, vẩn cục hay dảI xơ xuất hiện trong dịch kính. Sau
đó, thâm nhiễm hắc mạc và võng mạc
y Điều trị phụ thuộc vào mức độ của tổn thơng tại mắt và bệnh
lý à h N iải ế ổ hiễ ù há Th ố
lý
to
à
n t
h
ân.
N
ên
giải
q
u
yế
t
ổ
n
hiễ
m tr
ù
sợi thần kinh
g
â
y
ra.
y HAART: Highly Active Antiretroviral Therapy Phơng pháp điều trị
HIV dùng kết hợp nhiều loại thuốc
y Immunoblogulin: Protein chịu trách nhiệm tấn công các kháng
nguyên lạ đI vào cơ thể. IgG là immunoglobulin phổ biến nhất và IgM
là nhóm immunoglobulin xuất hiện sớm nhất.
y
PCR
: Polymerase Chain Reaction là kỹ thuật để làm cho một đoạn
y
PCR
:
Polymerase
Chain
Reaction
là
kỹ
thuật
để