B
B
O
O
Ä
Ä
G
G
I
I
A
A
Ù
Ù
O
O
D
D
U
U
Ï
Ï
C
C
Đ
Đ
A
A
Ø
Ø
O
I
H
H
O
O
Ï
Ï
C
C
K
K
Y
Y
Õ
Õ
T
T
H
H
U
U
A
A
Ä
Ä
T
T
C
C
O
K
H
H
O
O
A
A
Q
Q
U
U
A
A
Û
Û
N
N
T
T
R
R
Ị
Ị
K
K
I
I
N
N
H
O
Ä
Ä
T
T
S
S
O
O
Á
Á
G
G
I
I
A
A
Û
Û
I
I
P
P
H
H
A
A
Ù
Ù
P
Ư
Ơ
Ơ
Ï
Ï
N
N
G
G
H
H
O
O
A
A
Ï
Ï
T
T
Đ
Đ
O
O
Ä
Ä
N
N
G
G
T
T
E
E
Á
Á
T
T
H
H
E
E
O
O
P
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
T
T
H
H
Ư
N
G
G
T
T
Ư
Ư
Ø
Ø
N
N
H
H
A
A
Ä
Ä
P
P
K
K
H
H
A
A
Å
Å
U
U
T
M
C
C
P
P
A
A
Ù
Ù
C
C
H
H
A
A
Â
Â
U
U
-
-
C
C
H
H
I
I
N
N
H
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng tri ân đến tất cả các Thầy Cô trường ĐH Kỹ
Thuật Công Nghệ TP HCM nói chung và các Thầy Cô khoa Quản trò kinh doanh
nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức, kinh nghiêm trong suốt 4
năm học qua. Đặc biệt là Cô Hà Thò Ngọc Oanh đã hết sức nhiệt tình hướng dẫn và
giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này. Chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe
để hoàn thành tốt công việc giảng dạy!
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo ngân hàng TMCP Á Châu cũng như
của chi nhánh Tân Bình đã tạo điều kiện cho em thực tập tại ngân hàng. Thời gian
hai tháng ngắn ngủi, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chò ở bộ phận TTQT,
em xin cám ơn chò Quyên (Trưởng Bộ phận TTQT), chò Thảo, chò Hương, chò Thủy,
chò Lệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành giai đoạn thực tập tại chi
nhánh và thực hiện tốt luận văn tốt nghiệp này. Chúc quý ngân hàng ngày càng
phát triển bền vững! Chúc các anh chò dồi dào sức khỏe và thành công!
Cuối cùng, để được kết quả như ngày hôm nay con chân thành biết ơn Cha,
Mẹ người đã sinh thành, dưỡng dục, tạo điều kiện cho con có cơ hội học tập như
ngày hôm nay!
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TMCP : Thương mại cổ phần
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
TTQT : Thanh toán quốc tế
TD : Tín dụng
PLCT : Pháp lý chứng từ
QLTS : Quản lý tài sản
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
KHCN : Khách hàng cá nhân
A/O : Nhân viên quản lý và phát triển khách hàng
(Assistant Officer)
Loan CSR : Nhân viên dòch vụ tín dụng
(Loan Customer Service Representative)
2.3. Vai trò của các ngân hàng khi thực hiện phương thức tín dụng chứng từ 14
3. CÁC RỦI RO CHỦ YẾU KHI THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ
17
3.1. Rủi ro trong thanh toán quốc tế 17
3.2. Rủi ro liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ 18
CHƯƠNG II: 29
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ NHẬP KH ẨU TẠI ACB - CHI
NHÁNH TÂN BÌNH
1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG – CHI NHÁNH TÂN BÌNH 21
1.1. Giới thiệu tổng quan về ACB 21
1.2. Đònh hướng phát triển của hệ thống ACB đến năm 2015 22
1.3. Giới thiệu về chi nhánh Tân Bình 23
Luận văn tốt nghiệp TRẦN NGUYỄN THANH PHƯƠNG
1.4 Đònh hướng phát triển dòch vụ TTQT của ACB đến năm 2015 24
1.5. Đánh giá chung về ACB 26
2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA ACB ĐỐI VỚI VIỆC THANH TOÁN L/C
NHẬP KHẨU NÓI CHUNG VÀ CHI NHÁNH TÂN BÌNH NÓI RIÊNG
27
2.1. Những quy đònh chung 27
2.2. Quy trình thực hiện L/C nhập khẩu 28
3. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU TẠI ACB – CHI NHÁNH
TÂN BÌNH
38
3.1. Sơ lược về hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 38
3.2. Đánh giá hoạt động L/C nhập khẩu tại chi nhánh 40
3.3. Tình hình quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ACB – CN Tân Bình
GVHD: TS. HÀ THỊ NGỌC OANH
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh
mẽ, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mở ra những cơ hội lớn. Các
doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội thâm nhập vào thò trường rộng lớn, đồng
thời các doanh nghiệp nước ngoài thật sự biết đến Việt Nam với những cơ hội
kinh doanh hấp dẫn. Chính vì vậy hoạt động xuất nhập khẩu trở nên nhộn
nhòp hơn bao giờ hết. Trong những phương thức thanh toán quốc tế được các
doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam sử dụng hiện nay như tín dụng chứng từ,
chuyển tiền, nhờ thu thì tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử
dụng phổ biến nhất do những ưu việt của nó.
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập năm 1993, từ một ngân
hàng TMCP nhỏ sau 15 năm hoạt động đã vươn lên trở thành ngân hàng hàng
đầu Việt Nam. Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những mảng kinh
doanh truyền thống của ACB, đồng thời còn là mắt xích quan trọng trong việc
chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất khẩu, bảo lãnh ngoại thương… Chất lượng
cung cấp dòch vụ này cũng đã được nhiều tổ chức tài chính công nhận như Tập
đoàn ngân hàng JP Morgan Chase, CitiGroup, Ngân hàng HSBC, Ngân hàng
Standard Chartered, v.v…Tuy vậy ACB cũng nên có những biện pháp nâng
cao chất lượng cung cấp dòch vụ thanh toán quốc tế để tiếp tục duy trì sự tín
nhiệm đó và đem lại thu nhập nhiều hơn nữa cho ngân hàng.
Do đó em chọn mảng tín dụng chứng từ nhập khẩu của ACB – chi nhánh
Tân Bình để nghiên cứu và thực hiện đề tài:
“Một số giải pháp nâng cao
chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng
từ nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Tân Bình”
3
5. Bố cục đề tài
Nội dung đề tài gồm 3 chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ đối với ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ACB - chi nhánh Tân Bình.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh
toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ACB – chi
nhánh Tân Bình.
Luận văn tốt nghiệp TRẦN NGUYỄN THANH PHƯƠNG
4
CHƯƠNG I :
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI
NGÂN HÀNG
1. VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế (TTQT)
Thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện thanh toán
quốc tế trong quan hệ thanh toán giữa các nước. Trong quan hệ đó, các vấn đề
có liên quan đến quyền lợi và nghóa vụ mà các bên phải đề ra để giải quyết
và thực hiện được quy đònh lại thành những điều kiện gọi là các điều kiện
thanh toán quốc tế sau:
- Điều kiện về tiền tệ
- Điều kiện về đòa điểm
- Điều kiện về thời gian
- Điều kiện về phương thức thanh toán
- Điều kiện về đảm bảo hối đoái
Những điều kiện này được thể hiện trong các điều khoản thanh toán của
Luận văn tốt nghiệp TRẦN NGUYỄN THANH PHƯƠNG
6
2. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ
2.1. Thư tín dụng ( Letter of Credit – L/C)
Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người
nhập khẩu (người mua hàng, người nhận dòch vụ), trong đó ngân hàng cam kết
sẽ trả cho người hưởng lợi (nhà xuất khẩu, người cung cấp dòch vụ hoặc người
nào đó do nhà xuất khẩu chỉ đònh) một số tiền nhất đònh, trong một khoảng
thời gian nhất đònh với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những
điều khoản qui đònh trong lá thư đó.
Theo khái niệm này bên cấp vốn (người cho vay) là ngân hàng mở thư
tín dụng; bên được cấp vốn (người đi vay) là người nhập khẩu/ người yêu cầu
ngân hàng viết thư tín dụng. Người nhận được thanh toán là người xuất khẩu.
Trong nghiệp vụ chứng từ, tất cả các bên liên quan chỉ giao dòch bằng
chứng từ mà không giao dòch bằng hàng hóa, các dòch vụ và/ hoặc các công
việc khác mà chứng từ đó có thể liên quan.
Nét đặc trưng khác của thư tín dụng chính là tính độc lập của nó với hợp
đồng, thư tín dụng hoàn toàn độc lập với hợp đồng giữa người mở và người
thụ hưởng mặc dù thư tín dụng cụ thể hóa nghóa vụ và quyền lợi của cả hai
bên: người mua yêu cầu ngân hàng bảo đảm thanh toán, người bán phải giao
hàng theo quy đònh trong hợp đồng, đúng thời hạn, thiết lập chứng từ hoàn
chỉnh và hợp lệ,… và các điều kiện khác đã thỏa thuận. Theo Điều 4, mục a,
UCP 600
“ Về bản chất , thư tín dụng là một giao dòch riêng biệt với các hợp
đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở
của thư tín dụng. Các ngân hàng không liên quan đến hoặc bò ràng buộc bởi
các hợp đồng như thế, thậm chí ngay cả trong thư tín dụng có bất cứ sự dẫn
chiếu nào đến các hợp đồng như thế. Vì vậy sự cam kết của một ngân hàng
thanh toán, thương lượng thanh toán hoặc thực hiện bất cứ nghóa vụ nào khác
NH phát hành L/C
(ISSUING BANK)
Người nhập khẩu
(APPLICANT)
NH thông báo L/C
(ADVISING BANK)
Người xuất khẩu
(BENEFICIARY)
(8)(9)
Luận văn tốt nghiệp TRẦN NGUYỄN THANH PHƯƠNG
8
xem xét thấy đủ điều kiện sẽ tiến hành mở L/C cho người hưởng lợi.
(2) Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C sẽ lập một L/C và
chuyển cho ngân hàng thông báo (ngân hàng nước ngoài, làm đại lý hoặc có
mối liên hệ với ngân hàng), thông báo về kết quả mở L/C và nội dung L/C.
(3) Ngân hàng thông báo ở nước ngoài kiểm tra L/C, hình thức của L/C
sau đó chuyển nguyên văn nội dung L/C cho nhà xuất khẩu mà không được
phép ghi chú hay dòch thuật bất kỳ chi tiết nào trên L/C.
(4) Người xuất khẩu sau khi xem xét nội dung L/C, kiểm tra L/C, nếu thấy
hoàn toàn phù hợp với những điều khoản của hợp đồng và nội dung đã thỏa
thuận với nhà nhập khẩu, thì giao hàng cho người nhập khẩu hoặc người đại
diện cho nhà nhập khẩu, do nhà nhập khẩu chỉ đònh. Nếu thấy có điểm nào
trong L/C chưa phù hợp với thỏa thuận trước nay thì yêu cầu người nhập khẩu
và ngân hàng mở L/C tu chỉnh nội dung cho đến khi nào phù hợp thì mới tiến
hành giao hàng.
(5) Người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình
tới ngân hàng thông báo chứng minh đã hoàn tất nghóa vụ giao hàng, đồng
thời ký phát hối phiếu đòi tiền ngân hàng phát hành L/C, nộp toàn bộ chứng
từ đó cho ngân hàng thông báo.
(6) Nếu ngân hàng thông báo không được ngân hàng mở L/C ủy quyền
của ngân hàng mở L/C.
Do đó hai ngân hàng cam kết thanh toán cho người xuất khẩu nên L/C
loại này đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu nhất và thường dùng trong
thanh toán quốc tếâ với ngân hàng xác nhận do nhà xuất khẩu đề nghò.
Thư tín dụng không hủy ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse
L/C)
Loại L/C mà sau khi người hưởng lợi đã được trả tiền thì ngân hàng mở
Luận văn tốt nghiệp TRẦN NGUYỄN THANH PHƯƠNG
10
L/C (ngân hàng thanh toán ) không có quyền đòi lại tiền trong bất cứ trường
hợp nào. Khi sử dụng loại L/C này nhà xuất khẩu khi ký phát hối phiếu phải
ghi câu
“không được truy đòi tiền người ký phát” (Without recourse to
drawers).
L/C miễn truy đòi cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế vì
đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu.
Thư tín dụng có điều khoản cho phép bồi hoàn bằng điện (Telegraphic
Transfer Reimbursement – TTR)
Là loại L/C không hủy ngang trong đó cho phép ngân hàng phục vụ
người hưởng lợi đánh điện đòi ngân hàng phát hành hoặc một ngân hàng nào
đó được chỉ đònh trong L/C sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ.
Thanh toán bằng TTR được áp dụng trong các trường hợp: Người bán và
người mua có quan hệ làm ăn uy tín, lâu dài với nhau. Điều kiện vận tải, giao
nhận thuận lợi.
Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C)
Là loại L/C không hủy ngang trong đó quy đònh ngân hàng trả tiền (ngân
hàng phục vụ người xuất khẩu) có quyền thanh toán toàn bộ hay một phần số
tiền L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên.
Nếu người hưởng lợi thứ nhất đề nghò ngân hàng phục vụ mình giúp đỡ
riêng do người đặt hàng quy đònh nên chỉ có người đặt hàng tiêu thụ.
Trong giao dòch, người bán đồng thời là người mua và ngược lại.
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C )
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy đònh rằng khi L/C hết thời
hạn hiệu lực thì nó tự động có giá trò như cũ và cứ như vậy L/C tuần hoàn đến
khi nào hoàn tất giá trò hợp đồng.
L/C này thường được sử dụng trong trường hợp:
Luận văn tốt nghiệp TRẦN NGUYỄN THANH PHƯƠNG
12
Mua bán hàng hoá với khối lượng lớn, giao hàng nhiều lần, đònh kỳ với
giá trò mỗi lần tương đương nhau; thời hạn dài. Dùng L/C này để tránh
ứ đọng vốn không cần thiết, có lợi cho cả đôi bên mua bán. Bởi vì nếu
mỗi lần giao hàng lại ký hợp đồng, mở một L/C thì mất nhiều thời giờ
để ký kết hay làm thủ tục mở L/C. Người bán thì không chủ động đầu
ra còn người mua thì cũng không chủ động về nguồn hàng.
Chẳng hạn những công ty may Việt Nam thường nhận cung cấp hàng
may mặc cho khách hàng nước ngoài với số lượng lớn, thời gian thực
hiện hợp đồng dài (3-5 năm), hàng hóa được giao nhiều lần.
Vì vậy L/C tuần hoàn được dùng phổ biến trong buôn bán với các bạn
hàng quen thuộc có tiếng trên thò trường và các bên tin cậy lẫn nhau.
Thư tín dụng dự phòng ( Standby L/C )
Thư tín dụng dự phòng là một thư tín dụng mà một ngân hàng (Ngân
hàng phát hành) mở ra theo yêu cầu của khách hàng, trong đó ngân hàng cam
kết sẽ thanh toán cho người thụ hưởng (The Benneficiary) khi người này xuất
trình những chứng từ yêu cầu thanh toán và những chứng từ chứng minh việc
không thực hiện những nghóa vụ của người yêu cầu mở thư tín dụng, với điều
kiện còn trong thời hạn hiệu lực của L/C.
Standby L/C được sử dụng rộng rãi trong nhiều lónh vực, vì nó được xem
như một bảo lãnh ngân hàng để:
Bảo đảm cho những khoản vay trong xây dựng.
hàng theo tiêu chuẩn quốc tế và kiểm tra chứng từ theo L/C.
eUCP (The Supplement to the Uniform Customs and Pratice for
Documents for Electronic Prerentation) – Bản phụ trương UCP về xuất
trình chứng từ điện tử.
Luận văn tốt nghiệp TRẦN NGUYỄN THANH PHƯƠNG
14
Trong đó UCP là văn bản chính, còn các văn bản khác có tính chất giải
thích và làm rõ việc áp dụng và thực hiện UCP.
Trong nước, có rất ít văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động này, nếu có
thì cũng chỉ là những quy đònh chung chung, gián tiếp ảnh hưởng đến như:
- Luật Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và Luật bổ sung sửa đổi một số
điều của Luật Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
- Luật các tổ chức tín dụng và Luật bổ sung sửa đổi một số điều của Luật
tổ chức tín dụng.
- Pháp lệnh ngoại hối và Nghò đònh 160/CP về quản lý ngoại hối.
- Luật các công cụ chuyển nhượng.
- Luật thương mại.
- Quyết đònh số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29/04/2008 về quy đònh mạng
lưới hoạt động của NHTM sẽ hạn chế hoạt động dòch vụ TTQT tại
phòng giao dòch.
2.3. Vai trò của các ngân hàng khi thực hiện phương thức tín dụng
chứng từ
Ngân hàng phát hành L/C (Opening Bank/Issuing Bank)
Nghóa vụ:
Mở L/C cho nhà hưởng lợi nếu có yêu cầu từ nhà nhập khẩu.
Phối hợp với nhà nhập khẩu kiểm tra tính chính xác của L/C.
Tu chỉnh, sửa đổi L/C nếu có yêu cầu từ nhà xuất khẩu hoặc người xin
mở L/C.
Ký quỹ với ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) nếu có yêu cầu.
Thông báo cho ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu nội dung của L/C.
Có quyền đòi ngân hàng phát hành thanh toán sau khi hoàn thành nghóa
Luận văn tốt nghiệp TRẦN NGUYỄN THANH PHƯƠNG
16
vụ thanh toán với nhà xuất khẩu.
Ngân hàng thông báo (Advising Bank)
Nghóa vụ:
Kiểm tra hình thức của L/C khi nhận nó từ ngân hàng phát hành: nếu
L/C được chuyển đến bằng thư thì kiểm tra chữ ký của ngân hàng phát
hành; nếu nhận bằng điện thì kiểm tra mật mã đã được qui ước giữa
các ngân hàng.
Chuyển nguyên văn L/C dưới hình thức văn bản cho nhà xuất khẩu
theo sự chỉ dẫn của ngân hàng phát hành.
Nhận bộ chứng từ do nhà xuất khẩu gửi đến và kiểm tra tính hợp lệ của
nó, rồi gửi cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận.
Nếu được ngân hàng phát hành uỷ nhiệm kiểm tra bộ chứng từ hoặc chỉ
thò là ngân hàng xác nhận (hay ngân hàng thanh toán) thì điện đòi tiền
từ ngân hàng phát hành và thanh toán hối phiếu cho người hưởng lợi;
sau đó chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành bằng đường hàng
không. Trong trường hợp này trong L/C sẽ chỉ thò:
“Telegraphic
Transfer Reimbursement accepted – TTR”
: Chấp nhận chuyển tiền có
bồi hoàn bằng điện.
Quyền lợi:
Có quyền từ chối thanh toán với nhà xuất khẩu nếu thấy bộ chứng từ có
những bất hợp lệ. Được hưởng phí dòch vụ ngân hàng.
Nhận tiền thanh toán L/C nếu được nhà xuất khẩu uỷ quyền cho ngân
hàng hưởng lợi L/C.
Ngân hàng thanh toán (Paying Bank)
Thanh toán cho nhà xuất khẩu nếu có yêu cầu và được hưởng phí dòch