Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
A. Lời mở đầu
Con ngời với t cách là một sinh vật cao cấp có ý thức,sự tồn tại và phát triển
của con ngời đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định. Và lao động là nhu cầu
thiết yếu để con ngời tồn tại và phát triển đợc. Tiền lơng là một bộ phận thu nhập
chính của ngời lao động, có tác dụng kích thích vật chất rất mạnh. Tiền lơng là
một hình thức phản ánh chính xác XHTBCN. Từ đó nhìn bề ngoài dờng nh toàn bộ
lao động mà công nhân đã hao phí đều đợc nhà t bản trả công đầy đủ. Xã hội t bản
dờng nh là một xã hội công bằng, không ai bóc lột ai. Nhng thực chất khi một nhà
t bản thuê công nhân, trả lơng đầy đủ giá trị sức lao động thì ngời công nhân vẫn
bị bóc lột.
Đề tài này em rất tâm đắc và muốn trình bày ý kiến của mình một cách
chân thực. Song bài viết này của em không thể tránh khỏi những thiếu sót em rất
mong sự góp ý của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tài liệu kinh tế chính trị sử dụng trong bài viết
Quy luật giá trị
Tiền lơng
Giá trị thặng d
1
B. Nội dung
I. Nội dung của quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế quan trọng nhất của sản xuất và lu thông
hàng hoá. Theo quy luật này, sản xuất và trao đổi hàng hoá đợc thực hiện theo hao
phí lao động xã hội cần thiết. Những ngời sản xuất và trao đổi hàng hoá tuân theo
mệnh lệnh của giá cả thị trờng. Thông qua sự vận động của gia cả thị trờng sẽ thấy
đợc sự hoạt động của quy luật giá trị. Giá cả thị trờng lên xuống xoay quanh giá trị
hàng hoá và trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị. Cơ chế này phát sinh
tác dụng trên thị trờng thông qua cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền.
Điều này cắt nghĩa vì sao khi trình bày quy luật kinh tế chi phối hoạt động của sản
xuất và lu thông hàng hoá ngời ta chỉ trình bày quy luật giá trị, một quy luật bao
vì giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động khi ngời công nhân lao động tạo ra
một giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó. Giá trị bản thân chính là tiền lơng.
III. Hai hình thức tiền lơng cơ bản
1. Lơng theo thời gian:
Theo thời gian làm việc, theo ngành chuyên môn của ngời lao động. Hình
thức phản ánh mức độ nào đó về chất lợng lao động, điều kiện lao động và trình độ
lao động của công nhân. Nhng vẫn phân biệt tổng số tiền lơng của một ngày, một
tuần, một tháng với tiền công trả lơng cho 1 giờ lao động.
Nhà t bản có thể kéo dài ngày lao động, để hạ thấp tiền lơng theo thời gian
của công nhân, nâng cao năng suất lao động cũng có nghĩa là nh thế. Điều đó có
lợi cho nhà t bản: khi hàng hoá tiêu thụ rễ ràng thì nhà t bản kéo dài thêm ngày lao
động, lơng của công nhân có thể đợc tăng, nhng hàng hoá sản xuất đợc cũng nhiều
hơn do đó giá trị thặng d nhiều hơn. Ngợc lại, nếu tình hình thị trờng không tốt thì
nhà t bản rút ngắn ngày lao động lại và trả lơng công nhân theo giờ, do đó công
nhân không đủ việc làm, thất nghiệp và tiền lơng thụt xuống. Tiền lơng trả theo
thời gian gồm hai chế độ.
3
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản: Là chế độ mà tiền lơng nhận đợc
của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của
mỗi ngời.
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng: Thực chất của chế độ này là sự kết
hợp giữa sự trả lơng theo thời gian giản đơn với tiền lơng khi đạt đợc những chỉ
tiêu về số lợng và chất lợng quy định.
2. Lơng theo sản phẩm
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số lợng, chất lợng và
đơn giá sản phẩm do ngời công nhân làm ra hay công việc hoàn thành. Hình thức
này chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân sản xuất. Nơi mà có các định mức lao
động khoa học cụ thể, có thể xác định đợc mức thời gian hao phí cho một sản
phẩm và tính đợc đơn giá sản phẩm. Tuy nhiên để làm tốt công tác trả lơng theo
sản phẩm cần chú ý việc xây dựng các định mức lao động, tổ chức phục vụ nơi
chuẩn sản phẩm của công nhân chính nhân với mức tiền lơng công nhân phụ.
Trả lơng khoán: áp dụng đối với những công việc mang tính chất toàn bộ.
Nếu giao từng bộ phận, từng chi tiết sẽ không có lợi. Toàn bộ những công việc này
đợc giao cho nhóm, tổ, đội sản xuất trong một thời gian nhất định và đợc trả một
số tiền nhất định. Số tiền thờng đợc dựa trên cơ sở phức tạp và thời gian để hoàn
thành công việc đó. Trong thực tế số tiền khoán này thờng đợc dựa trên sự thoả
thuận giữa ngời giao khoán và ngời thực hiện công việc. Loại hình trả lơng này áp
dụng rộng rãi trong xây dựng cơ bản, nông nghiệp và sửa chữa.... cũng giống nh
hình thức trả lơng theo sản phẩm nhóm. Sau khi nhận đợc tiền công khoán, việc
chia lơng cho các thành viên trong nhóm thờng đợc căn cứ vào hệ lơng của từng
thành viên và mức độ tham gia đóng góp của từng ngời đối với việc hoàn thành
công việc chung của nhóm.
Trả lơng theo sản phẩm có thởng: áp dụng trong các trờng hợp doanh
nghiệp cần hoàn thành gấp một số công việc trong một khoảng thời gian nhất định
nhằm thực hiện mục đích kinh doanh. Thực chất đây là hình thức trả lơng sản
phẩm kết hợp với tiền thởng theo một tỷ lệ nhất định đối với các sản phẩm thực
hiện trên định mức.
IV. Nhà t bản bóc lột công nhân theo chế độ trả lơng
5