Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA Nh ật Bản tại Việt Nam - Pdf 24

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam.
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VIỆC THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA NHẬT
TẠI VIỆT NAM.
1.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA
1.1.1. Sự cần thiết
ODA là nguồn vốn quốc tế cần thiết cho các quốc gia đang phát tri ển. Chính phủ
sử dụng nguồn vốn này cho đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội và đương nhiên phải có kế
hoạch trả nợ trong tương lai. Vì vậy, nguồn vốn ODA nhất thiết phải được quản lý và sử
dụng có hiệu quả.
Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới đầu những năm 1990, việc đánh giá hiệu
quả của các dự án viện trợ nước ngoài cho các nư ớc nghèo ở Châu Phi cho thấy hầu như
tất cả các dự án đều có hiệu quả và đạt được các tiêu chí đề ra ban đầu. Tuy nhiên, để kết
luận tổng quát rằng các nước này đã sử dụng vốn ODA một cách có hiệu quả thì hầu như
tất cả các chuyên gia đều do dự, vì với một lượng ODA khá lớn đổ vào các nước nghèo ở
Châu Phi trong những năm 1960 và 1970 mà kinh t ế các nước này không tăng trư ởng, tỷ
lệ đói nghèo không gi ảm…các chỉ số xã hội ít được cải thiện. Vì vậy, để đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn ODA của một nước hoặc một ngành một dự án trước hết ta phân loại các
hình thức đánh giá hiệu quả từ đó có cách nhìn toàn diện hơn, chuẩn xác hơn về các kết
quả đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA.
1.1.2. Các hình thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA
a. Theo phạm vi đánh giá.
Căn cứ vào phạm vi có thể phân loại đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở tầm
“vĩ mô” và “vi mô”.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vĩ mô: Đánh giá hiệu quả nguồn vốn
ODA dựa trên sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, với sự thay đổi của các chỉ tiêu xã hội
tổng thể. Các chỉ tiêu chính dùng đ ể đánh giá là:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam.
- Tăng trưởng GDP;
- Tăng mức GDP trên đầu người;
- Các chỉ số về xã hội: Tỷ lệ giảm nghèo, tỷ lệ biết đọc, biết viết, tỷ lệ tăng dân
số, tuổi bình quân...;

-Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một chương
trình/dự án.
Đánh giá tính hiệu quả của dự án nhằm xem xét việc dự án có đạt được mục tiêu
như trong thiết kế/văn kiện ban đầu của dự án không? Việc đánh giá này đư ợc thực hiện
trên cơ sở so sánh kết quả theo thiết kế/văn kiện với kết quả đạt được trên thực tế. Từ đó
đưa ra những bài học kinh nghiệm và những đề xuất tiếp theo (nếu có).
- Tính hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra – định lượng và định tính – liên quan
đến các yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình/dự án sử dụng ít nguồn lực nhất
có thể được để đạt được kết quả mong đợi. Hay nói cách khác là thông qua vi ệc so sánh
việc lựa chọn các yếu tố đầu vào nhưng vẫn đạt được kết quả đầu ra như mong đợi, đề
thấy được quy trình thực hiện chương trình/dự án đã là hợp lý nhất chưa.
Đánh giá tính hi ệu suất sẽ cho thấy dự án thực hiện đạt được kết quả như mục tiêu
đề ra trên cơ sở tiết kiệm được nguồn lực đầu vào như thế nào? Từ đó rút rađược những
bài học kinh nghiệm và những sự lựa chọn thay thế cần thiết khi thực hiện những dự án
tiếp theo trên cơ sở sử dụng và kết hợp các yếu tố đầu vào hợp lý nhất.
- Tính tác động: Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệp trực
tiếp hoặc gián tiếp, có chủ ý hoặc không chủ ý, của việc thực hiện chương trình/dự án tạo
ra. Nó cho thấy những tác động và ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội, môi trường và các
chỉ số về phát triển khác do việc thực hiện dự án/chương trình tạo ra.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam.
Tính tác động của dự án không thể đo lường ngay khi dự án kết thúc, do đó người
ta thường đánh giá nó sau khi dự án đã kết thúc từ 3 – 5 năm, khi đó mới có thể thấy được
dự án có những tác động gì đến tình hình kinh tế, xã hội và môi trường tại khu vực thực
hiện dự án và xung quanh.
- Tính bền vững: Xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình/dự án sẽ
được duy trì sau khi k ết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tài chính và môi trư ờng.
Xem xét tính bền vững của dự án chính là xem xét nh ững hoạt động/hiệu quả/tác
động của dự án có tiếp tục được duy trì khi dự án không còn tồn tại hay không? Các bên
tham gia dự án, chính phủ hay các tổ chức khác có tiếp tục duy trì các hoạt động của dự
án một cách độc lập hay không?

được các mục tiêu đề ra hay không?
. Các mục tiêu của dự án có đạt được một cách đầy đủ hay không? Những
nhân tố thúc đẩy và cản trở việc đạt được mục tiêu của dự án?
Tác động
. Có tác động tiêu cực nào không – nếu có, liệu có thể làm giảm thiểu
những tác động này?
. Có tác động tích cực nào không – nếu có, liệu có thể tối đa hóa những
tác động này?
. Dự án đã có những đóng góp gì đến việc đạt được mục tiêu dài hạn của
quốc gia?
. Chương trình/dự án có tác động thế nào đến việc phát triển chính sách
trong lĩnh vực dự án thực hiện? Những tác động này có tích cực hay
không?
. Dự án có tác động gì đến kinh tế/xã hội như: tạo công an, việc làm, giảm
nghèo, nâng cao vị thế người phụ nữ, tăng cường sự tham gia của người
dân, nâng cao năng l ực đối tác... Những tác động này có tích cực không?
. Những tác động của dự án đối với môi trường tự nhiên nơi dự án thực
hiện? Nếu là những tác động tiêu cực thì có được lường trước ngay
trong giai đoạn đầu thực hiện dự án hay không?
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam.
. Những tác động của dự án đối với việc nâng cao và cải tiến công nghệ
trong khu vực dự án triển khai?
Bền
vững
. Liệu các tổ chức của Việt Nam tham gia vào các chương tr ình/dự án
ODA này có tiếp tục các họat động một cách độc lập sau khi dự án kết
thúc hay không?
. Liệu những cộng đồng tham gia vào dự án có tiếp tục các họat động một
cách độc lập khi dự án kết thúc hay không?
. Có thể thay đổi những họat động nào để tăng cường tính bền vững của

. Dự án có đạt được mục tiêu như đề ra trong văn kiện hay
không?
. Việc thực hiện dự án đã rút ra được những bài học kinh
nghiệm gì để làm cơ sở cho việc đưa ra những đề xuất, lưu
ý khi thực hiện những chương trình/dự án tiếp theo?
Đánh giá tác
động
. Dự án có tính bền vững hay không? Có tác động gì đến
môi trường kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện dự án
hay không?
. Những kết quả của dự án có mang lại lợi ích cho người
hưởng lợi, có giải quyết được các vấn đề kinh tế - xã hội
như đặt ra ban đầu hay không?
c. Mối quan hệ giữa kiểu đánh giá và các tiêu chí.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam.
1.1.3. Thông tin để đánh giá
Để có thể đánh giá hiệu quả của dự án ODA điều quan trọng là phải tổ chức và thu
thập được các nguồn thông tin về dự án.
+ Nguồn thông tin thứ nhất: Rất nhiều thông tin quan trọng phục vụ cho việc đánh
giá dự án được thể hiện trong báo cáo định kỳ về việc thực hiện dự án, báo cáo hoàn
thành dự án, Hệ thống thông tin quản lý (MIS) do Ban qu ản lý dự án chuẩn bị sau khi dự
án kết thúc. Đó là các thông tin v ề tiến độ thực hiện dự án, chi phí thực tế so với nghiên
cứu khả thi, các chỉ số về kết quả dự án, các yếu tố phát sinh ngoài dự kiến...
+ Nguồn thông tin thứ hai: Thu thập thông tin qua khảo sát và nghiên cứu dưới
dạng câu hỏi và trả lời được gửi đến từ cơ quan, cá nhân liên quan đ ến dự án, đặc biệt là
những người hưởng lợi từ dự án. Bằng cách này cán bộ đánh giá dự án có thể thu thập
được các thông tin liên quan đ ến các chỉ số tác động, chỉ số ảnh hưởng của dự án. Tuy
nhiên, ở đây cần nói thêm rằng, đa số các dự án sau khi hoàn thành chưa th ể đo ngay
được hiệu quả. Vì vậy, theo kinh nghiệm của các nước việc đánh giá hiệu quả sau dự án
thường được tiến hành 03 đến 05 năm sau khi dự án hoàn thành.

Keidanren, một tổ chức tư nhân phi lợi nhuận. Với số vốn do khoảng 100 công ty t ư nhân
lớn nhất Nhật Bản v à JBIC đóng góp, Keidanren, thông qua JAIDO, cung c ấp vốn trực
tiếp cho các dự án ở các n ước đang phát triển.
a. ODA song phương
ODA song phương bao gồm các hoạt động hỗ trợ trực tiếp từ Chính phủ Nhật Bản
cho Chính phủ nước tiếp nhận. ODA song phương đư ợc chia làm 2 loại: ODA không
hoàn lại và tín dụng ODA.
 ODA không hoàn lại: Hầu hết các hoạt động ODA không ho àn lại được Chính phủ
Nhật Bản thực hiện thông qua JICA, gồm viện trợ chung v à hợp tác kỹ thuật.
- Viện trợ chung là khoản hỗ trợ tài chính không yêu c ầu hoàn trả của Nhật Bản
cho các nước đang phát triển nhằm thực hiện các dự án phát triển kinh tế x ã hội. Viện trợ
không hoàn lại chung là yếu tố quan trọng của ODA Nhật Bản, l à dạng hỗ trợ có chất
lượng cao nhất. Chất l ượng của viện trợ thay đổi tỉ lệ thuận với khối l ượng viện trợ. Hình
thức này bao gồm hoạt động cấp hỗ trợ t ài chính cho các d ự án chung, phát triển ng ư
nghiệp, các hoạt động v ăn hóa, hỗ trợ lương thực và tăng khả năng sản xuất lương thực,
cứu trợ khẩn cấp và giảm nhẹ thiên tai...
- Hợp tác kỹ thuật của Chính phủ Nhật Bản gồm các h ình thức sau:
+ Chương trình đào tạo kỹ thuật: Đóng góp cho phát tri ển nguồn nhân lực, đào tạo
nâng cao trình độ cán bộ nước tiếp nhận tại Nhật Bản hoặc n ước thứ ba. Ngoài ra, còn có
chương trình mời thanh niên ASEAN và các nư ớc đến Nhật Bản tham gia giao l ưu văn
hóa với thanh niên Nhật Bản.
+ Cử chuyên gia Nhật Bản hoặc chuyên gia của nước thứ 3 sang công tác tại nước
tiếp nhận với mục tiêu chuyển giao công nghệ v à kiến thức của chuyên gia tới các cán bộ
của nước tiếp nhận, qua đó, giúp cho công nghệ Nhật Bản có chỗ đứng trong các n ước
đang phát triển.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam.
+ Cung cấp trang thiết bị, chú ý đến mối quan hệ g iữa “phần cứng” v à “phần
mềm” nhằm tạo thuận lợi cho việc chuyển giao v à phổ biến công nghệ, đ ào tạo cán bộ.
+ Cử các tình nguyện viên Nhật Bản (thuộc JOVC) từ 20 đến 40 tuổi sang các
nước đang phát triển trong thời gian hai năm góp phần v ào công cuộc xây dựng đất nước

+ Tín dụng hàng hóa: Đây là loại tín dụng được cấp cho các nước đang phát triển
bị thiếu hụt dự trữ ngoại tệ nhằm giúp các n ước này có thể nhập khẩu hàng hóa, ổn định
nền kinh tế.
+ Tín dụng điều chỉnh cơ cấu: Đây là loại tín dụng được cung cấp để các n ước
đang phát triển thực hiện cải cách kinh tế theo định h ướng thị trường.
+ Tín dụng nghành: Đây là loại tín dụng hàng hóa hỗ trợ phát triển một ngh ành cụ
thể của nước nhận.
b. ODA đa phương
Đây là hình thức đóng góp tài chính hoặc kỹ thuật của Chính phủ Nhật Bản cho
các tổ chức quốc tế đa ph ương như UNDP, UNHCR,... và các t ổ chức tài chính quốc tế
như WB, ADB ... v ới mục tiêu góp phần thúc đẩy ổn định v à phát triển tại các nước đang
phát triển. Đóng góp cho các tổ chức đa ph ương thường được thực hiện dưới dạng hợp tác
kỹ thuật trong khi đóng góp cho các tổ chức t ài chính quốc tế ở dạng tài chính
1.3. Chính sách ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam
1.3.1. Vị trí của Việt Nam trong chính sách ODA của Nhật Bản
Kể từ năm 1986, với chính sách Đổi mới, Việt Nam đã có những bước tiến lớn và
đang chuyển dần theo hướng nền kinh tế thị trường. Năm 1995, Việt Nam gia nhập
ASEAN và năm 1998 tr ở thành thành viên của APEC, cuối năm 2006 Việt Nam gia nhập
WTO. Điều đó chứng tỏ Việt Nam tích cực thúc đẩy và mở rộng quan hệ với các nước
trên thế giới, trong đó có Nhật Bản.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản
tháng 7/2011 đạt 907 triệu USD, tăng 6,2% so v ới tháng trước và tăng 15,8% so v ới cùng
tháng năm ngoái, nâng t ổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 7
tháng đầu năm 2011 đạt 5,6 tỉ USD, tăng 15,5% so v ới cùng kỳ năm ngoái, chiếm 9,7%
trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2011.Máy móc,
thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của
Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2011 đạt 1,5 tỉ USD, tăng 6,3% so v ới cùng kỳ,
chiếm 26,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2011, một số mặt h àng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status