một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tp.pleiku - gia lai - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CỘNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TP.PLEIKU - GIA LAI.
Ngành: Kế toán.
Chuyên ngành: Kế toán tài chính.
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phan Đình Nguyên.
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Ngọc Ánh
MSSV: 0954030005 Lớp: 09DKTC3.
TP. Hồ Chí Minh, năm 2013
BM05/QT04/ĐT
Khoa: Kế Toán - Tài Chính - Ngân Hàng.
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (s
ĩ s
ố trong nhóm……):
(1) MSSV: ………………… Lớp:
(2) MSSV: ………………… Lớp:
(3) MSSV: ………………… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2. Tên đề tài :

3. Các dữ liệu ban đầu :
chưa từng xuất hiện ở bất kỳ khóa luận tốt nghiệp nào trước đây.
Một lần nữa em xin khẳng định tính trung thực của lời cam đoan trên.
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013.
Sinh viên
Võ Thị Ngọc Ánh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 ii SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
LỜI CẢM ƠN.

Khoảng thời gian nghiên cứu khóa luận là một quá trình giúp em có thể học
hỏi được rất nhiều kinh nghiệm thực tế, c
ũng như c
ủng cố, đối chiếu những kiến
thức đ
ã h
ọc với thực tiễn xã hội. Từ đó có cái nh
ìn sâu r
ộng hơn về chuyên ngành
mà em đã và đang theo học, cùng nhiều điều bổ ích về công việc thực tế trong
tương lai.Và để có được những thành quả trên, em đ
ã nh
ận được không ít sự giúp
đỡ nhiệt tình của các thành viên tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn chi nhánh TP.Pleiku – Gia Lai c
ũng nh
ư
từ phía nhà trường.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP.Hồ Chí Minh đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, quý báu và bổ ích

6. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 3
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HUY ĐỘNG VỐN 4
1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại 4
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của NHTM 4
1.1.2. Vai trò của NHTM 6
1.1.2.1. NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. 6
1.1.2.2. NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường 6
1.1.2.3. NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết v
ĩ mô n
ền kinh tế 7
1.1.2.4. NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế. 7
1.1.3. Chức năng của NHTM. 8
1.1.3.1. Chức năng trung gian tài chính 8
1.1.3.2. Chức năng tạo tiền 9
1.1.3.3. Chức năng cung cấp và quản lý các ph
ương ti
ện thanh toán. 9
1.1.3.4. Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính 10
1.2. Khái niệm về vốn. 10
1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng. 11
1.3.1. Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. 11
1.3.2. Vốn quyết định quy mô của hoạt động tín dụng và các hoạt động
khác của Ngân Hàng 11
1.3.3. Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân
Hàng trên thị trường. 12
1.3.4. Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh
tranh của NgânHàng. 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 iv SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh

27
2.1.3.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 27
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý. 28
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 v SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
2.2. Tình hình kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn TP.Pleiku, Gia Lai 29
2.2.1. Nguồn vốn huy động. 29
2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn. 33
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 35
2.2.3.1. Thu nhập. 36
2.2.3.2. Chi phí 38
2.3. Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn chi nhánh TP.Pleiku, Gia Lai. 39
2.3.1. Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp
và PhátTriển Nông Thôn chi nhánh TP.Pleiku, Gia Lai 40
2.3.1.1. Tình hình huy
đ
ộng vốn 40
2.3.1.2. Vốn huy động theo thành phần kinh tế 41
2.3.1.3. Vốn huy động theo loại tiền tệ. 43
2.3.1.4. Vốn huy động theo các hình thức huy động 46
2.3.1.4.1. Tiền gửi không kỳ hạn.( tiền gửi thanh toán) 46
2.3.1.4.2. Tiền gửi có kỳ hạn 48
2.3.1.4.3. Tiền gửi tiết kiệm. 49
2.3.1.4.4. Giấy tờ có giá. 54
2.3.1.5. Phân tích vốn huy động theo lãi suất 56
2.3.2. Đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh TP.Pleiku, Gia Lai 57

3.2.1.2. Đa dạng hóa tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân. 66
3.2.1.3. Phát triển và mở rộng hình thức huy động vốn qua tài khoản của
các doanh nghiệp. 67
3.2.2. Cần cải thiện thời gian làm việc để thuận tiện hơn cho người gửi
và rút tiền. 68
3.2.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ 68
3.2.4. Xây dựng chiến lược Marketing triển khai với quyết tâm cao để
quảng bá sản phẩm và tiếp cận khách hàng 69
3.2.5. Chú trọng phát triển hệ thống công nghệ thông tin 71
3.2.6. Mở rộng và phát triển mạng lưới. 72
3.3. Kiến nghị nhằm tăng cường vốn huy động của cho nhánh Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn TP.Pleiku, Gia Lai 72
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 72
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước. 73
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam 74
3.3.4. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn chi nhánh Tp.Pleiku- Gia Lai 75
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 vii SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
Kết luận chương III: 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 viii SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

NHTM : Ngân hàng thương mại.

Bảng 2.12: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền 2010-2012 44
Bảng 2.13: Tăng trưởng tiền gửi không kỳ hạn 2010-2012 46
Bảng 2.14: Tình hình tiền gửi có kỳ hạn giai đoạn 2010-2012 48
Bảng 2.15: Tiền gửi tiết kiệm giai đoạn 2010 - 2012 49
Bảng 2.16: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn 2010-2012. 50
Bảng 2.17: Tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn 2010-2012 51
Bảng 2.18: Cơ cấu huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá 2010-2012. 54
Bảng 2.19: Bảng biểu lãi suất 2010-2012 56
Bảng 2.20: Bảng biểu lãi suất các ngân hàng 19/06/2012. 57
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 x SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 27
Biểu đồ 2.1:Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng giai đoạn 2010-2012. 32
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sử dụng vốn của Ngân hàng 2010-2012 34
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ về nguồn vốn của Ngân hàng 2010-2012 40
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn huy động vốn theo thành phần kinh tế 2010 - 2012 43
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nguồn huy động vốn theo loại tiền 2010 - 2012. 45
Biểu đồ 2.6: Tăng trưởng tiền gửi không kỳ hạn 2010 - 2012 47
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm 2010 - 2012 51
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 1 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
LỜI MỞ ĐẦU.

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường luôn tồn tại một vấn đề khách quan đó là bất cứ
ai dù là một cá nhân, một tập thể hoặc một doanh nghiệp nào khi gia nhập thị

ộ phát triển của ngành ngân hàng
nước ta còn thấp, cả về công nghệ, trình
đ
ộ tổ chức, quản lý và chuyên môn nghiệp
vụ. Tốc độ mở cửa nền kinh tế còn chậm, khả năng huy động vốn trong nội bộ nền
kinh tế còn thấp, nhất là vốn trung dài hạn và tiết kiệm nội địa, hầu hết các ngân
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 2 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
hàng chưa có chiến lược kinh doanh hợp lý để có thể vươn ra trên thị trường quốc
tế.
Từ đây cho chúng ta thấy vốn là một trong những nhân tố quan trọng trong
quá trình hội nhập kinh tế thế giới. Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức
được mọi hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng c
ũng nh
ư s
ự phát triển
nền kinh tế nói chung.Các ngân hàng phải có chiến lược huy động vốn sao cho hiệu
quả đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của nền kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn, cùng với những kiến
thức đ
ã đư
ợc học ở trường và những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực
tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn chi nhánh TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai, em đ
ã m
ạnh dạn chọn đề tài: “ Một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công táchuy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn chi nhánh TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai” làm chuyên đềkhóa

ã
đ
ạt được về hoạt động huy động vốn tại chi
nhánh Tp.Pleiku – Gia Lai.
Chỉ ra những ưu điểm c
ũng nh
ư các khuy
ết điểm c
ũng v
ới nguyên nhân tác
động gây khó khăn cho công tác huy động vốn tại Ngân hàng.
Đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển và giúp hoàn thiện công tác
huy động vốn tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh
Tp.Pleiku – Gia Lai.
6. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Đề tài khóa luận với nội dung gồm 3 chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về huy động vốn.
Chương II : Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn chi nhánh TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Chương III : Kết luận và kiến nghị.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 4 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN HUY ĐỘNG VỐN.
1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại.
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc Hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng
12 năm 1997, định ngh
ĩa:
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn

ã bi
ết dùng tiền làm phương tiện thanh toán, làm
trung gian trao đổi hàng hóa. Thông qua tiền, trao đổi hàng hóa được tiến hành một
cách thuận lợi, dễ dàng hơn nhiều. Chính vì thế đ
ã kích thích s
ản xuất, đưa ra sản
xuất, đưa x
ã
hội loài người ngày càng phát triển.
Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của tiền tệ ngày càng được phát huy.
Thương mại phát triển, một tầng lớp thương nhân giàu có ra đời và họ cần có những
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 5 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
nơi an toàn để gửi tiền. Những người nhận tiền gửi chủ yếu là chủ tiệm vàng, họ
nhận thấy: luôn có một lượng lớn tiền và vàng nhàn rỗi do tiền và vàng người ta gửi
vào luôn nhiều hơn tiền rút ra. Mặt khác lại luôn tồn tại nhu cầu vay mượn để chi
tiêu, đầu tư kinh doanh.Và những người giữ hộ tài sản ngh
ĩ đ
ến việc sử dụng số
tiền nhàn rỗi đó để cho vay kiếm lời. Và thay vì thu phí giữ hộ người ta trả một
khoản lãi cho người có tài sản đem gửi. Bên cạnh đó người giữ hộ tiền c
ũng cho
vay để thanh toán cho một người nào đó bằng cách ghi nợ chi người vay tiền và
ghi tăng tài sản cho người được thanh toán. Và lúc các nghiệp vụ trên hình thành
c
ũng là lúc ngân hàng xu
ất hiện.
Khoảng đầu thế kỉ thứ XV (1401) có một tổ chức trên thế giới được coi là một
ngân hàng thức sự theo quan niệm ngày nay đó là BAN- CA- DI Barcelona (Tây

ến những nguồn vốn từ bên
ngoài. Mặt khác lại có một lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích lũy của cá
nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác…. NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền
kinh tế thông qua hoạt động tín dụng. NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu
cầu vốn cho nền kinh tế. Nhờ hoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng
các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng
năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.2.2. NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung
cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường,
thỏa mãn nhu cầu thị trường về mọi phương tiện không chỉ: giá cả, khối lượng, chất
lượng mà còn đòi hỏi thỏa mãn trên phương diện thời gian, địa điểm. Để có thể đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường doanh nghiệp không những cần nâng cao chất
lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch toán kinh tế mà
còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất,
tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích
hợp. Những hoạt động này đ
òi h
ỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt
quá khả năng của doanh nghiệp. Do đó để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp
đến ngân hàng để xin vay vốn để thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình. Thông qua
hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp, ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với
thị trường. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai
trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 7 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ

đầu tư, sử dụng vốn như: giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm điều kiện vay
vốn hoặc qua hệ thống NHTM, Nhà nước cấp vốn ưu đ
ãi cho các lĩnh v
ực nhất
định. Khi nền kinh tế tăng trưởng quá mức, nhà nước thông qua NHTW thực hiện
chính sách tiền tệ như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền từ đó
giảm khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế, để nền kinh tế phát triển ổn định, vững
chắc.
Việc điều tiết v
ĩ mô n
ền kinh tế thông qua hệ thống NHTM thường đạt hiệu
quả trong thời gian ngắn nên thường được nhà nươc sử dụng.
1.1.2.4. NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các mối quan hệ hàng hóa, tiền tệ ngày càng
được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế- xã hội giữa các quốc gia trên thế giới
ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế ở các quốc gia luôn
gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, một bộ phận cấu thành nên sự
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 8 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
phát triển đó. Vì vậy nền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hòa nhập với nền tài
chính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình
đ
ã đóng góp vai trò vô cùng
quan trọng trong sự hòa nhập này. Với các nghiệp vụ như thanh toán, nghiệp vụ hối
đoái và các nghiệp vụ khác NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương
phát triển. Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng
với các NHTM nước ngoài NHTM đ
ã th
ực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 9 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
1.1.3.2. Chức năng tạo tiền.
Chưc năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM. Chức năng
này được thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động
đầu tư của NHTM trong mối quan hệ với NHTW đặc biệt trong quá trình thực hiện
chính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền. Từ
một lượng tiền cơ sơ do NHTW phát hành qua hệ thống NHTM sẽ được tăng lên
gấp bội khi NHTM cấp tín dụng cho nên kinh tế. Khối lượng tiền tệ qua hệ thống
ngân hàng được tính theo công thức:
D= m.MB
Trong đó: D : khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng.
m = 1 / r
d
: hệ số nhận tiền.
r
d
: tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
MB : khối lượng tiền cơ sở.
NHTW có thể điều tiết khối lượng tiền cung ứng bằng cách thay đổi lượng
tiền, tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tăng hoặc giảm khả năng tạo tiền của NHTM từ đó ảnh
hưởng đến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế do đó đạt được hiệu quả mà mục
tiêu chính sách tiền tệ đặt ra.
1.1.3.3. Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán.
Thông qua chức năng làm trung gian tài chính NHTM làm tăng lượng tiền
trong lưu thông và cung cấp cho những người đầu tư những chứng khoán có tính
lỏng cao hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn khi nhà đầu tư nắm giữ những
chứng khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành.
Các NHTM còn cung cấp một danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng

ện pháp, yếu tố để tăng khả năng huy động vốn.
1.2. Khái niệm về vốn.
Vốn của các NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động và
tạo lập để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm
thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào
Ngân hàng với các mục đích khác nhau. Nói cách khác, khách hàng chuyển quyền
sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và Ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi và
Ngân hàng đ
ã th
ực hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá trình
luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát
triển đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 11 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng.
1.3.1. Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh
doanh c
ũng c
ần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanhh
nghiệp.Đối với NHTM vốn là đối tượng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để ngân
hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Nếu thiếu vốn NHTM không thể thực hiện
các hoạt động kinh doanh. Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong
kinh doanh. Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.3.2. Vốn quyết định quy mô của hoạt động tín dụng và các hoạt động khác
củaNgân Hàng.

Một NHTM có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử dụng
các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trường. Uy tín của
ngân hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khi họ
yêu cầu. Khả năng thanh toán của ngân hàng thông thường tỷ lệ thuận với khối
lượng vốn mà ngân hàng đó có. Nếu có vốn lớn thì n
ăng l
ực thanh toán của ngân
hàng được nâng cao, do đó uy tín của ngân hàng được nâng cao từ đó sẽ thu hút
được nhiều khách hàng và nâng cao được vị thế của ngân hàng trên thị trường.
1.3.4. Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh
củaNgânHàng.
Với mỗi ngân hàng quy mô, trình
đ
ộ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hút
vốn. Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lượng tín
dụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay. Do đó có tiềm lực về vốn lớn
ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho ngân hàng ưu thế trong
cạnh tranh, và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức liên
doanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán….
KL: Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng. Do
đó ngân hàng phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách ổn định
cả về vốn huy động và vốn tự có.
1.4. Kết cấu vốn của Ngân Hàng.
1.4.1. Vốn tự có.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 13 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và một số tài sản
nợ khác của ngân hàng theo quy định của NHNN. Vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ
nhưng có vai tr

Trích đoạn Chất lượng dịch vụ chưa được phát huy tối đa Nguyên nhân chủ quan Định hướng phát triển của NHNo &PTNT chi nhánh TP.Pleiku, Gia Đa dạng hóa tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân Nâng cao chất lượng dịch vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status