các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo hàm nghi - Pdf 24

Lời nói đầu
Có thể nói nớc ta chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là
một bớc đi trong chính sách cải cách của Đảng và Nhà nớc ta. Chính sách kinh
tế mới này thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển và thu hút đợc mọi nguồn vốn,
tạo ra nhiều công ăn việc làm, sản xuất ra nền kinh tế công ty mình bớc từng b-
ớc hoà nhập với nền kinh tế của các nớc trong khu vực
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh
tế ngày càng gay gắt, quyết liệt.Vì vậy muốn kinh doanh có hiệu quả, thu hút đợc
lợi nhuận cao thì đòi hỏi các công ty phải thờng xuyên năng động sáng tạo,nắm
bắt thị hiếu của khách hàng để làm chủ ra nhiều sản phẩm cho xã hội.Sự phát
triển này đã góp phần đa thị trờng đến các quan hệ kinh tế tài chính phát sinh.
Mặt khác để đảm bảo thắng lợi bền vững trong cạnh tranh Giám đốc công ty phải
có trình độ giỏi trong nghề kinh doanh của mình,đồng thời phải biết vận dụng
một cách hợp lý nguồn nhân tài,vật lực để làm sao cho chi phí sản xuất bỏ ra ít
nhất nhng đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.
Chỉ tiêu chi phí và giá thành là loại chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp phản ánh
chất lợng hoạt động kinh doanh của công ty.Thông qua chỉ tiêu chi phí và giá
thành chúng ta thấy đợc quá trình sử dụng và quản lý vật t tài sản tiền vốn của
công ty đã hợp lý hay cha,từ đó co biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi
phí,hạ giá thành sản phẩm,nâng cao lợi nhuận.Bên cạnh đó việc hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khoa học cũng tạo điều kiện thuận lợi
cho việc quyết định giá cả,giá bán,tham gia thầu
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận chuyên đề của em đợc trình bày
làm 3 phần với nội dung kết cấu nh sau:
Phần I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần Quảng cáo Hàm Nghi.
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
ở công ty Cổ phần Quảng cáo Hàm Nghi.
Phần III: Một số ý kiến,nhận xét nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán tai công ty Cổ phần Quảng cáo Hàm Nghi.
1

1. Phân loại chi phí theo nội dung,tính chất kinh tế của chi phí sản xuất
(theo yếu tố chi phí)
- Chi phí về nhân công: Gồm tiền lơng, các khoản trích theo lơng, phụ cấp
của nhân viên trong doanh nghiệp.
- Chi phí về nhiên liệu, vật liệu, các chi phí về nguyên liệu vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế công cụ dụng cụ.
- Chi phí về khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao trong kỳ của toàn bộ
TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Chi phí về dịch vụ mua ngoài: Là số tiền các loại dịch vụ mua ngoài, thuê
ngoài cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh tiền điện, nớc, tiền điện
thoại, dịch vụ viễn thông
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản
ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, chi
phí bằng tiền khác là những khoản chi phí không nằm trong 4 khoản chi phí trên
nh chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm
2. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục. Cách phân
loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối t-
ợng hteo quy định hiện hành.Giá thành toàn bộ của sản phẩm gồm 5 khoản mục
chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu
chính,nguyên vật liệu phụ đợc dùng trực tiếp trong việc sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí về tiền lơng, các khoản
trích theo lơng, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác sản phẩm lao
vụ hoàn thành.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
4
Để đáp ứng yêu cầu quản lí, hạch toán và kế toán hoá giá thành đợc xem
xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Vì thế giá thành thờng
đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau:
a/ Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
- Theo cách này, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch, giá
thành định mức và giá thành thực tế.
* Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí
của kỳ kế hoạch.
* Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
đợc xác định khi bắt đầu sản xuất sản phẩm tuy nhiên khác với giá thành kế
hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến
đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch. Giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở định
mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch( thờng là
ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi
của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
* Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm.
Cách phân loại này tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí xác định
đợc các nguyên nhân vợt hụt định mức trong kỳ kế toán, từ đó điều chỉnh kế
hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
b/ Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ.

hoàn thành.
- Về thực tế chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản xuất,
chi phí sản xuất phản ánh hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh
mặt kết quả sản xuất, tất cả những chi phí phát sinh ( phát sinh trong kỳ, kỳ
trớc chuyển sang). Và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản
phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản
phẩm. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các
khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào có liên quan đến khối lợng
công việc sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
6
SƠ Đồ QUAN Hệ GIữA CHI PHí SảN XUấT Và GIá THàNH SảN PHẩM
Chi phí sản xuất dở
dang trong kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD
Hay:
Tổng giá thành
sản xuất
=
Chi chi sản
xuất dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-

phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng chi phí tại thời điểm phát sinh chi phí
không tổ chức ghi chép ban dầu cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có
liên quan đến nhiều đối tợng. Sau đó:
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí đã tập hợp đợc
trong từng đối tợng kế toán chi phí (phơng pháp phân bổ gián tiếp).
- Tập hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tợng chi phí cần phân bổ
(

Ci)
- Tiêu thức phân bổ
- Trình tự phân bổ chi phí sản xuất
- Hệ số phân bổ (Hi) đối tợng thứ nhất
Hi=

=
n
i
Ti
Ti
1

Ci = Hi x

=
n
i
Ci
1
VII. nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm

thành
- Chú ý: TK 621 đầu kỳ và cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho
từng đối tợng tập hợp chi phí: phân xởng,bộ phận sản xuất sản phẩm,nhóm sản
phẩm.
9
10
Khái quát phơng pháp hạch toán trên TK 621 sau:
2.2. Chi phí nhân công trực tiếp
* TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
TK 621
TK 152
xxx
Giá thực tế
NVL dùng trực tiếp
cho sản xuất
TK 152(611)
Giá thực tế vật liệu sử
dụng không hết nhập
lại kho hoặc phế liệu
thu hồi
TK 111,112,331
Giá thực tế NVL
mua ngoài dùng
trực tiếp cho sản
xuất không qua
nhập kho
TK 154(631)
Cuối kỳ kết chuyển
giá thành thực tế
NVL trực tiếp cho

- chú ý: TK 622 cuối không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối t-
ợng.
Khái quát phơng pháp hạch toán trên TK 622 sau:
12
2.3. Chi phí sản xuất chung
*TK 627 - chi phí sản xuất chung.
TK 622
TK 334
Tiền l ơng trả
cho CNSX
TK 335
TK 154
Số trích tr ớc
tiền l ơng nghỉ
phép cho CNSX
TK 338
Cuối kỳ kết
chuyển chi phí
NCTT để tính giá
Các khoản trích
theo tiền l ơng phải
trả cho CNSX
TK 631
Kết chuyển chi phí
NCTT theo ph ơng
pháp kiểm kê định kỳ
TK 632
Kết chuyển
NCTT v ợt trên
định mức

chi phí sản xuấ
chung để tính giá
thành sản phẩm
TK 632
Chi phí sản xuất
chung cố định
không tính vào giá
thành
15
- Nội dung phản ánh: TK này đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ( ngoài ra đối với những
doanh nghiệp thuê ngoài gia công chế biến NVL TK 154 còn đợc dùng để tập
hợp chi phí vào tính giá thành thực tế của NVL thuê ngoài gia công chế biến)
- Kết cấu TK 154:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ( CFNVLTT,
CFNCTT,CFSXC)
Giá tr thực tế của NVL xuất kho thuê ngoài gia công chế biến
+ Bên có: Phản ánh các khoản làm giảm chi phí sản xuất
Kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành
Kết chuyển giá thực tế của NVL thuê ngoài gia công hoàn thành nhập kho.
D cuối kỳ: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Khái quát phơng pháp hạch toán trên TK154 nh sau:
16
IX. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng
dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu
TK 621 TK 154
TK 111,112,152
K/c chi phí
NVLTT
Các khoản ghi

kỳ
+
CFSX
phát sinh
trong kỳ
-
CFSX
dở dang
cuối kỳ
Giá sản xuất
đơn vị sản
phẩm
=
Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành
Số lợng sản phẩm hoàn thành
2. Phơng pháp hệ số
- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm có đặc điểm cùng với yếu tố đầu vào
sản xuất ra nhiều loại sản phẩm.CFSX không tập hợp riêng đợc cho từng loại
sản phẩm mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
- Nội dung: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản
xuất,đối tợng tính giá là từng loại sản phẩm.
Doanh nghiệp sử dụng hệ số cho từng đối tợng tính giá thành sản phẩm
theo 1 tiêu thức nhất định phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
+ Bớc 1: Xác định tổng sản lợng quy đổi
Tổng sản lợng quy đổi = SLSP i x Hệ số SP i
+ Bớc 2: Xác định hệ số phân bổ trong chi phí sản phẩm i
Hệ số phân bổ sản xuất i = Sản lợng quy đổi SPi
18
Tổng sản lợng quy đổi

- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp
mà trong cùng 1 quy trình công nghệ kết quả sản xuất thu đợc là nhóm các sản
phẩm cùng loại có quy cách, cỡ khác nhau.
- Nội dung: Đối tợng tập hợp chi phí là cả quy trình sản xuất.
- Đối tợng tính giá thành: Là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản
phẩm sản xuất ra.
- Bớc 1: Lựa chọn tiêu thức phân bổ giá thành cho từng quy cách trong
nhóm sản phẩm sản xuất ra thờng sử dụng là định mức,giá thành kế hoạch
- Bớc 2: Tổng tiêu thức phân bổ
Tổng tiêu thức
phân bổ
=
Tổng sản lợng thực tế
của quy cách SP i
x
Tiêu thức phân bổ
của quy cách SP i
- Bớc 3: Xác định tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục chi phí
Tỷ lệ giá
thành
=
CFSXDD đầu kỳ+CFSXPS trong kỳ- CFSXDD cuối kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ
19
- Bớc 4: Xác định giá thành sản xuất thực tế của từng quy cách sản phẩm.
Giá thành thực tế của
quy cách i
=
Tỷ lệ giá
thành i

tợng công nghệ( từng phân xởng).Đối tợng tính giá thành có 2 trờng hợp:
+ Tính giá thànhphân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm: Phơng pháp
này áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán nội bộ cao hoặc bán
thành phẩm ở các bớc có thể dùng làm thành phẩm để bán ra ngoài.Đặc biệt của
phơng pháp này là chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất, lần
lợt xác định, có từng giai đoạn để tính giá thành nữa thành phẩm từ bớc trớc đến
bớc sau cho tới khi tính đợc giá thành sản phẩm của giai đoạn cuối cùng.
+ Tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm: theo ph-
ơng pháp này đối tợng tính giá thành là nửa thành phẩm.căn cứ vào chi phí sản
xuất tập hợp đợc của từng giai đoạn để xác định phần chi phí sản xuất của từng
giai đoạn nằm trong giá thành phẩm theo từng khoản mục chi nằm trong giá
thành.Tức là kế toán chỉ cần tính đợc giá thành và giá thành đơn vị của thành
phẩm của giai đoạn cuối cùng và việc kết chuyển chi phí giữa các giai đoạn tính
vào giá thành của từng thành phẩm đợc thực hiện theo trình tự sau:
20
Ngoài ra còn có các phơng pháp tính giá thành sản phẩm khác nh: phơng
pháp hệ số, phơng pháp tỉ lệ, phơng pháp liên hợp.
X. ứng dụng các phơng pháp tính giá thành trong các
loại hình doanh nghiệp chủ yếu
1. Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song
- Đối với các loại hình doanh nghiệp này thì áp dụng phơng pháp tính giá
thành theo phơng pháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm.
- Trong trờng hợp này, chúng ta không tính giá thành bán thành phẩm hoàn
thành ở mỗi giai đoạn công nghệ sản xuất mà bằng phơng pháp tổng cộng chi
phí trong các giai đoạn công nghệ sẽ tính đợc giá thành sản phẩm.
- Trớc tính toán và phân bổ tổng chi phí sản xuất phát sinh ở mỗi bớc giai
đoạn công nghệ cho thành phẩm và sản phẩm dở dang của tất cả các bớc
Sau đó tổng cộng chi phí ở các giai đoạn tính cho thành phẩm đợc giá
thành của sản phẩm.
2. Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục

10IF1 ngõ 192 Thái Thịnh- Đống Đa- Hà Nội và đợc sở kế hoạch đầu t Hà
Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103007018 ngày 16 tháng 5
năm 2005. Ngành nghề hoạt động chính là:
* Tổ chức sự kiện
* Thiết kế và in ấn: Tờ rơi, bao bì nhãn mác sản phẩm
* Sản xuất phim quảng cáo
22

Ngoài ra công ty cũng tham gia vào các lĩnh vực thơng mại: buôn bán kí
gửi hàng hóa, các loại vật t thiết bị kỹ thuật
Những ngày đầu mới thành lập do thiếu vốn cha đầu t đợc máy móc thiết bị
và phơng tiện vận chuyển, trang thiết bị còn thô sơ nên công ty gặp rất nhiều
khó khăn. Đặc biệt công ty cha thực hiện đợc khâu in ấn sản phẩm mà phải thuê
ngoài nên không chủ động đợc về mặt chất lợng sản phẩm cũng nh tiến độ mà
khách hàng yêu cầu.
Năm 2006, trớc yêu cầu ngày một khắt khe của thị trờng để tồn tại và phát
triển ban lãnh đạo công ty đã quyết định đầu t máy móc thiết bị, thành lập xởng
in Ofset. Từ chỗ chỉ thiết kế chế bản đa đi thuê in bị động về chất lợng và tiến
độ nay đã thuận lợi hơn rất nhiều, quy trình công nghệ đã khép kín từ khâu thiết
kế- chế bản- in đến khâu gia công hoàn thiện sản phẩm. Tuy nhiên, do chính
sách mở cửa của Đảng và Nhà Nớc có rất nhiều công ty in mới ra đời gồm cả
công ty trong và ngoài quốc doanh, sự cạnh tranh trên thị trờng rất gay gắt. Với
những quyết tâm đa công ty đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trờng hiện
nay ban giám đốc công ty đã mạnh dạn vay thêm vốn đầu t , thêm trang thiết bị
mới, phơng tiện vận chuyển, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào dây chuyền
in, đồng thời thay dần những máy móc cũ kỹ, lạc hậu, cải tiến tổ chức lại các
phòng ban. Công tác quản lí kinh tế cũng đợc đổi mới phù hợp với yêu cầu quản
lí kinh tế hiện nay. Qua nỗ lực phấn đấu không ngừng, công ty đã có đủ khả
năng in ra sản phẩm đạt chất lợng kỹ thuật cao, đa dạng và phong phú về thể
loại và mầu sắc, ngày càng thu hút đợc nhiều khách hàng.

Sản phẩm chính của công ty là tổ chức các chơng trình sự kiện sản xuất
phim quảng cáo đây là hoạt động chiến lợc của công ty vì nhu cầu quảng bá
tên tuổi và giới thiệu sản phẩm ngày càng tăng, do vậy cần phải tổ chức quản lý,
hạch toán chính xác chi phí để tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu
quả sản xuất.
Ngoài ra công ty còn nhận thêm các hợp đồng nh thiết kế in các tập san,
biểu mẫu, danh thiếp và thiết kế biển quảng cáo nhằm khai thác tối đa công suất
máy và tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên chức trong công ty. Cho
đến nay sản phẩm của công ty rất đa dạng và tăng lên đáng kể về mặt số lợng.
Kết cấu sản phẩm của công ty đợc thống kê trong bảng( 1.1)
24
Bảng 1.1: kết cấu sản phẩm của công ty
Tên sản phẩm Tỷ lệ % trên tổng số sản phẩm
Cataloge
40 45%
Tờ rơi
10 15%
Bao bì nhãn mác sản phẩm
35 40%
Các loại sản phẩm khác
10 15%
3. Đặc điểm thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay nhu cầu in ấn sản phẩm trên thị trờng không những ở nớc ta mà ở
nớc ngoài cũng rất cần, vì vậy có rất nhiều công ty in ra đời. đáp ứng nhu cầu đó
ở nớc ta bao gồm cả ba miền Bắc, Trung, Nam đều có nhu cầu in. chính vì vậy
mà ngành in ở cả ba miền đều phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
của đất nớc. Các công ty in ra đời nên rất nhiều đòi hỏi sự cạnh tranh về nhiều
mặt nh chất lợng sản phẩm, chất lợng phục vụ, giá cả để lôi kéo khách hàng về
với mình.với sự cạnh tranh nh hiện nay nếu các công ty in không có các biện
pháp quản lý nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status